wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG - BÀI 3

Total questions: 30

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Khi xác định được các mô hình nghiệp vụ ( business models ), cần phải thiết lập những mối quan hệ nào sau đây?

a)

Mối quan hệ giữa các use case hệ thống và những mô hình nghiệp vụ

b)

Mối quan hệ giữa các hệ thống và các chức năng của hệ thống

c)

Mối quan hệ giữa các use case và những thuật ngữ mô tả

d)

Mối quan hệ giữa kết quả của các hoạt động và những chức năng của hệ thống

2.

Thông tin bổ sung cho phần mô tả mô hình nghiệp vụ là:

a)

Bảng tầm nhìn nghiệp vụ

b)

Sơ đồ lớp

c)

Các thuật ngữ và từ khóa được dùng

d)

Các chức năng

3.

Mục đích chính của mô hình hóa nghiệp vụ ( Business Modeling ) là gì?

a)

Giúp kiểm thử phần mềm trong giai đoạn lập trình

b)

Tự động sinh mã nguồn hệ thống

c)

Là cơ sở để phát triển hệ thống thông tin phù hợp với nhu cầu thực tế

d)

Giúp mô tả và hiểu rõ các quy trình nghiệp vụ của tổ chức

4-5.

Điền các từ thích hợp để hoàn thành định nghĩa sau: 

Mô hình hóa nghiệp vụ là quá trình _____(1) _____ và ____(2) ____ các hoạt động nghiệp vụ của tổ chức dưới dạng mô hình trực quan, giúp dễ dàng phân tích và cải tiến quy trình.

4.

1

(a)  

5.

2

(a)  

6.

Hai mục tiêu chính của mô hình hóa nghiệp vụ là gì?

a)

Làm cơ sở để phát triển hệ thống thông tin hỗ trợ nghiệp vụ

b)

Thay thế hoàn toàn tài liệu yêu cầu hệ thống

c)

Dùng để mô tả cơ sở dữ liệu vật lý

d)

Giúp người dùng và nhà phân tích hiểu chung về quy trình nghiệp vụ

7.

Khi có bất đồng ngôn ngữ giữa khách hàng và quản trị dự án hay giữa các thành viên tham gia trong dự án thì cần phải làm gì?

a)

Xác định các biểu đồ trong hệ thống

b)

Xác định và thống nhất những thuật ngữ trong các quy trình nghiệp vụ của tổ chức

c)

Xác định các quy trình, các vai trò, và các trách nhiệm của tổ chức và đối tượng nghiệp vụ

d)

Xác định các luồng công việc

8.

Trong một dự án, khi một thuật ngữ cần được cập nhật, bạn sẽ:

a)

Chỉ thay đổi trong phần mềm mà không cập nhật tài liệu

b)

Chỉ thông báo cho khách hàng

c)

Cập nhật thuật ngữ trong tài liệu và thông báo cho tất cả các bên liên quan

d)

Bỏ qua cập nhật thuật ngữ nếu không quá quan trọng

9.

Việc mô hình hóa nghiệp vụ giúp cải thiện điều gì trong tổ chức?

a)

Tính bảo mật của hệ thống

b)

Quy trình và năng suất của các hoạt động nghiệp vụ

c)

Các chức năng chính của tổ chức

d)

Số lượng nhân viên trong tổ chức

10.

Một trong những lý do chính để mô hình hóa nghiệp vụ là:

a)

Để thay đổi toàn bộ cấu hình cơ sở

b)

Để giảm thiểu thời gian làm việc của nhân viên

c)

Để tăng cường minh bạch trong quy trình nghiệp vụ

d)

Để loại bỏ các lỗi quy trình

11.

Khi nào cần xây dựng mô hình nghiệp vụ?

a)

Khi kiểm thử phần mềm

b)

Sau khi hệ thống đã hoàn thiện

c)

Khi cần hiểu và mô tả cách thức hoạt động của tổ chức hiện tại

d)

Trước khi phân tích chi tiết hệ thống thông tin

12.

Điền cụm từ phù hợp vào chỗ trống:

Mô hình hóa nghiệp vụ tạo điều kiện cho việc ____(1) _____ các yêu cầu của người dùng trước khi hệ thống được xây dựng, giúp giảm thiểu rủi ro thay đổi sau này.

(a)  

13-14.

Điền các từ thích hợp:

Trong doanh nghiệp, mô hình nghiệp vụ đóng vai trò ____(1) _____ giữa các phòng ban và đội ngũ kỹ thuật, đảm bảo sự ____(2) _____ trong hiểu biết về quy trình.

13.

1

(a)  

14.

2

(a)  

15.

Hệ thống nghiệp vụ được mô tả theo các khung nhìn nào sau đây?

a)

Người dùng hệ thống

b)

Chức năng, hành động

c)

Logic, vật lý, dữ liệu

d)

Chức năng, cấu trúc và hành vi

16.

Trong ngôn ngữ mô hình hóa UML Use Case, hai thành phần chính thể hiện mối quan hệ giữa người dùng và hệ thống là:

( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )

a)

Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram)

b)

Tác nhân (Actor)

c)

Biểu đồ lớp (Class Diagram)

d)

Ca sử dụng (Use Case)

17-19.

Hoàn thành nội dung sau:

Biểu đồ Use Case trong UML mô tả ......(1)..... giữa .....(2)...... và ........(3)........ , giúp xác định phạm vi chức năng của hệ thống.


17.

1

(a)  

18.

2

(a)  

19.

3

(a)  

20.

Trong quá trình phân tích nghiệp vụ hệ thống quản lý thư viện có sơ đồ sau:

Hãy cho biết sơ đồ trên là sơ đồ gì?

a)

Sơ đồ tuần tự của use case nghiệp vụ Mượn sách

b)

Sơ đồ hoạt động của use case nghiệp vụ Mượn sách

c)

Sơ đồ lớp của use case nghiệp vụ Mượn sách

d)

Sơ đồ chuyển đổi của use case nghiệp vụ Mượn sách

21.

Một trường đại học muốn xây dựng hệ thống quản lý đào tạo.

Các chức năng gồm: Đăng ký học phần, Xem kết quả học tập, In bảng điểm. 

Các tác nhân gồm: Sinh viên, Phòng đào tạo.

Hỏi: Khi mô hình hóa bằng biểu đồ Use Case, nhà phân tích nên thể hiện điều gì sau đây? 

( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )

a)

"Sinh viên" là tác nhân chính tương tác với các ca sử dụng trên

b)

Các ca sử dụng "Xem kết quả học tập" và "In bảng điểm" có thể có quan hệ Include

c)

"Phòng đào tạo" nên được thể hiện là một lớp dữ liệu

d)

Các chức năng trên nên mô tả biểu đồ lớp thay cho Use Case

22.

Một hệ thống đặt vé máy bay trực tuyến có các chức năng:

  • Tìm chuyến bay

  • Đặt chỗ

  • Thanh toán trực tuyến

  • Nhận vé điện tử

Các tác nhân: Khách hàng, Nhân viên hãng hàng không.

Hỏi: Khi mô hình hóa hệ thống này bằng biểu đồ Use Case, người phân tích cần thực hiện điều nào sau đây? 

( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )

a)

Thiết lập mối quan hệ Include giữa "Đặt chỗ" và "Thanh toán trực tuyến" vì hai chức năng này luôn đi cùng nhau

b)

Thể hiện "Khách hàng" là tác nhân chính, còn "Nhân viên hãng hàng không" là tác nhân phụ có quyền truy cập hệ thống

c)

Biểu diễn từng chuyến bay là một lớp trong biểu đồ Use Case

d)

Gộp tất cả chức năng thành một Use Case duy nhất tên "Quản lý vé"

23.

Trong hệ thống Quản lý cho thuê trang phục biểu diễn có thực thể thông tin Phiếu thuê. Hãy cho biết khi chuyển đổi từ thực thể Phiếu thuê sang mô hình lớp thị phương án nào sau đây là đúng?

a)

b)

c)

d)

24.

Khi muốn trở thành hội viên chính thức của một Câu lạc bộ khiêu vũ thì phải tham gia sinh hoạt đều đặn mỗi tuần 3 buổi và phải nộp quỹ duy trì CLB, việc sinh hoạt và nộp quỹ đều được ghi nhận lại bằng bảng danh sách điểm danh và phiếu thu. Hãy cho biết sơ đồ hoạt động nào sau đây mô tả nghiệp vụ cấp thẻ hội viên của CLB Khiêu vũ trên?

a)

b)

c)

d)

25.

Mục đích của mô hình hóa nghiệp vụ là:

a)

Hiểu được cấu trúc và các hoạt động của tổ chức đang được hệ thống triển khai và các vấn đề hiện tại trong tổ chức cũng như xác định các vấn đề cần cải tiến. (1)

b)

Bảo đảm rằng các khách hàng, người dùng cuối, và các nhà phát triển có sự hiểu biết chung về đơn vị. (2)

c)

Hình thành các yêu cầu tự động hóa hệ thống nhằm hỗ trợ phát triển tự động hóa HTTT (3)

d)

Tất cả các phương án (1), (2), (3)

26.

Hai yếu tố nào sau đây là thành phần cơ bản của mô hình nghiệp vụ?

( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )

a)

Ngôn ngữ lập trình sử dụng

b)

Vai trò hoặc tác nhân tham gia (Actor/Role)

c)

Quy trình nghiệp vụ (Business Process)

d)

Cấu trúc cơ sở dữ liệu vật lý

27.

Trong mô hình hóa nghiệp vụ, để xây dựng hệ thống đúng đắn, thì cần nắm rõ điều gì?

a)

Những quy trình nghiệp vụ

b)

Các yêu cầu tự động hóa hệ thống

c)

Quy trình phát triển hệ thống

d)

Vai trò và trách nhiệm của con người đối với hệ thống

28.

Hai lợi ích nổi bật của việc mô hình hóa nghiệp vụ là:

( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )

a)

Loại bỏ hoàn toàn nhu cầu đào tạo người dùng

b)

Giảm dung lượng lưu trữ của hệ thống

c)

Cải thiện sự phối hợp giữa các bộ phận trong tổ chức

d)

Giúp phát hiện sớm sai sót trong yêu cầu người dùng

29.

Trong quá trình mô hình hóa nghiệp vụ, hai đối tượng quan trọng nhất cần được xác định là:

a)

Hệ điều hành và phần cứng hỗ trợ

b)

Quy trình nghiệp vụ và các tác nhân tham gia

c)

Ngôn ngữ lập trình và công cụ triển khai

d)

Thông tin đầu vào và đầu ra của quy trình

30.

Các đối tượng dùng để chứa thông tin, dữ liệu hệ thống như sổ sách, chứng từ, hồ sơ, giấy tờ, thẻ, báo cáo, tập tin, CSDL được gọi là gì?

a)

Thực thể trừu tượng

b)

Thực thể đối tượng

c)

Thực thể thông tin

d)

Thực thể vật thể

31.

Một công ty thương mại điện tử cần mô hình hóa quy trình đặt hàng trực tuyến gồm:

Khách hàng -> Chọn sản phẩm -> Thêm vào giỏ hàng -> Thanh toán -> Xác nhận đơn.

Hỏi: Khi mô hình hóa bằng Use Case, hai hành động nào nên được biểu diễn có mối quan hệ "Include"?

( Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất )

a)

"Khách hàng" và "Thanh toán"

b)

"Thêm vào giỏ hàng" và "Đăng ký tài khoản"

c)

"Thanh toán" và "Xác nhận đơn"

d)

"Chọn sản phẩm" và "Thêm vào giỏ hàng"

32.

Khi nào thì Tài liệu thiết ngữ thực sự hữu ích?

a)

Khi phân biệt các vai trò của từng đối tượng có sử dụng hệ thống

b)

Khi cần phân biệt rõ những chuyên môn của nghiệp vụ

c)

Khi phân biệt rõ những công việc của hệ thống

d)

Khi phân tích những chức năng của hệ thống

33-34.

Khi mô hình hóa hệ thống đặt món trực tuyến, người dùng có thể đăng nhập, chọn món ăn, và thanh toán.

Trong biểu đồ Use Case, mỗi chức năng như "Chọn món ăn" hoặc "Thanh toán" được biểu diễn bằng ____(1)____ và người dùng tương tác với chúng được biểu diễn bằng ____(2)_____.

33.

1

(a)  

34.

2

(a)  

35.

Hệ thống quản lý thư viện có các chức năng cho độc giả mượn sách, theo dõi việc trả sách của độc giả, cho phép độc giả tra cứu thông tin sách và đăng ký thành viên. Thư viện cũng đặt mua và nhập sách từ các nhà cung cấp. Hãy cho biết sơ đồ use case nghiệp vụ nào là đúng?

a)

b)

c)

d)