wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Thánh Lu-ca

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong phần “Lời tựa”, Thánh Lu-ca đề tặng bản Tin Mừng của mình cho ai? (x. Lc 1,1-4)

a)

Thê-ô-phi-lô

b)

Qui-ri-ni-ô

c)

Phong-xi-ô Phi-la-tô

d)

Tất cả đều đúng

2.

Thời Vua Hê-rô-đê cai trị miền Giu-đê, có một vị tư tế thuộc Nhóm A-vi-gia, vợ ông tên là Ê-li-sa-bét cũng thuộc dòng tộc tư tế A-ha-ron. Vị tư tế này tên là gì? (x. Lc 1,5)

a)

Si-mê-on

b)

Cai-pha

c)

Da-ca-ri-a

d)

An-na

3.

Hai ông bà Da-ca-ri-a và Ê-li-sa-bét được đánh giá là người thế nào? (x. Lc 1,6)

a)

Là người hiền lành

b)

Là người công chính

c)

Là người nghèo của Gia-vê

d)

Tất cả đều sai

4.

Khi ông Da-ca-ri-a đang dâng hương trong Đền Thờ, biến cố gì đã xảy ra với ông? (x. Lc 1,11)

a)

Ông bị cục than hồng rơi xuống chân

b)

Một sứ thần của Chúa hiện ra với ông

c)

Ông bị ngã sấp mặt xuống đất

d)

Tất cả đều đúng

5.

Khi thấy sứ thần của Chúa hiện ra với mình, ông Da-ca-ri-a đã phản ứng thế nào? (x. Lc 1,12)

a)

Ông sợ hãi và bỏ chạy

b)

Ông đứng đờ người ra vì quá hoảng sợ

c)

Ông bối rối, và nỗi sợ hãi áp xuống trên ông

d)

Tất cả đều đúng

6.

Sứ thần Chúa đã truyền cho ông Da-ca-ri-a phải đặt tên cho con là gì? (x. Lc 1,13)

a)

Gia-cô-bê

b)

Gio-an Tẩy Giả

c)

Gio-an

d)

Gio-an Tiền Hô

7.

Sau khi nghe sứ thần Chúa nói, ông Da-ca-ri-a đã thưa với sứ thần thế nào? (x. Lc 1,18)

a)

Chuyện đó xảy ra cách nào

b)

Dựa vào đâu mà tôi biết được điều ấy

c)

Vì tôi đã già, và nhà tôi cũng đã lớn tuổi

d)

Cả B và C

8.

Vị sứ thần nào đã hiện ra với ông Da-ca-ri-a? (x. Lc 1,19)

a)

Sứ thần Ra-pha-en

b)

Sứ thần Gáp-ri-en

c)

Sứ thần Mi-ca-en

d)

Cả A, B và C

9.

Theo lời sứ thần, đâu là lý do khiến ông Da-ca-ri-a bị câm? (x. Lc 1,20)

a)

Vì ông đã không tin lời sứ thần nói

b)

Vì ông bị trúng gió

c)

Vì ông đã dám cãi lại sứ thần

d)

Tất cả đều đúng

10.

Khi biết mình có thai, bà Ê-li-sa-bét đã nghĩ gì? (x. Lc 1,25)

a)

Chúa đã làm cho tôi như thế đó

b)

Chúa đã thương cất nỗi hổ nhục tôi phải chịu trước mặt người đời

c)

Linh hồn tôi ngợi khen Đức Chúa

d)

Cả A và B

11.

Khi Thiên Chúa sai sứ thần đến truyền tin cho Đức Ma-ri-a, lúc đó bà Ê-li-sa-bét đã có thai được mấy tháng? (x. Lc 1,26)

a)

3 tháng

b)

4 tháng

c)

5 tháng

d)

6 tháng

12.

Trong biến cố truyền tin cho Đức Ma-ri-a, Thiên Chúa đã sai sứ thần nào đến với Mẹ? (x. Lc 1,26)

a)

Sứ thần Ra-pha-en

b)

Sứ thần Gáp-ri-en

c)

Sứ thần Mi-ca-en

d)

Cả A, B và C

13.

Trong biến cố truyền tin cho Đức Ma-ri-a, sứ thần được Thiên Chúa sai đến thành nào? (x. Lc 1,26)

a)

Thành miền Giu-đê, gọi là Giê-ru-sa-lem

b)

Thành miền Ga-li-lê, gọi là Na-da-rét

c)

Thành miền Giu-đê, gọi là Bê-lem

d)

Thành miền Ga-li-lê, gọi là Ca-phác-na-um

14.

Khi được sứ thần truyền tin, Đức Ma-ri-a đã thành hôn với ai? (x. Lc 1,27)

a)

Ông Da-ca-ri-a

b)

Ông Giu-se

c)

Ông Gio-an

d)

Ông Phê-rô

15.

Trong biến cố truyền tin, sứ thần đã chào Đức Ma-ri-a thế nào? (x. Lc 1,28)

a)

Mừng vui lên, hỡi Đấng đầy ân sủng, Đức Chúa ở cùng bà

b)

Reo vui lên, hỡi thiếu nữ Si-on

c)

Mừng vui lên, hỡi thiếu nữ Giê-ru-sa-lem

d)

Mừng vui lên, hỡi thiếu nữ Na-da-rét

16.

Trong biến cố truyền tin, khi nghe lời sứ thần chào, thái độ của Đức Ma-ri-a ra sao? (x. Lc 1,29)

a)

Mẹ Ma-ri-a vô cùng lo lắng và sợ hãi

b)

Mẹ Ma-ri-a rất bối rối, và tự hỏi lời chào như vậy có nghĩa gì.

c)

Mẹ Ma-ri-a rất sợ hãi, và tự hỏi làm sao có chuyện ấy được.

d)

Mẹ Ma-ri-a vô cùng bối rối và tự hỏi, hay mình đang mơ.

17.

Trong biến cố Đức Ma-ri-a viếng thăm bà Ê-li-sa-bét, Mẹ đã đến một thành miền núi. Thành đó thuộc chi tộc nào? (x. Lc 1,39)

a)

Chi tộc A-se

b)

Chi tộc Ben-gia-min

c)

Chi tộc Giu-đa

d)

Chi tộc Dan

18.

Khi bà Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng bà Ma-ri-a chào, thì điều gì đã xảy ra? (x. Lc 1,41)

a)

Bà liền dâng lời tạ ơn Thiên Chúa

b)

Đứa con trong bụng nhảy lên

c)

Bà liền sợ hãi và kêu lớn tiếng

d)

Bà liền cất lên bài ca Chúc tụng Chúa

19.

“Em được chúc phúc hơn mọi người phụ nữ, và người con em đang cưu mang cũng được chúc phúc”. Ai đã nói câu này? (x. Lc 1,42)

a)

Ông Da-ca-ri-a

b)

Sứ thần Gáp-ri-en

c)

Bà Ê-li-sa-bét

d)

Thánh Giu-se

20.

“Em được chúc phúc hơn mọi người phụ nữ, và người con em đang cưu mang cũng được chúc phúc”. Bà Ê-li-sa-bét đã nói câu này với ai? (x. Lc 1,42)

a)

Người hầu gái

b)

Đức Ma-ri-a

c)

Người em gái ruột của mình

d)

Tất cả đều đúng

21.

Trước khi trở về nhà, Đức Ma-ri-a đã ở lại với bà Ê-li-sa-bét mấy tháng? (x. Lc 1,56)

a)

6 tháng

b)

5 tháng

c)

4 tháng

d)

3 tháng

22.

Khi con trẻ Gio-an được mấy ngày thì họ đến làm phép cắt bì cho em? (x. Lc 1,59)

a)

18 ngày

b)

40 ngày

c)

7 ngày

d)

8 ngày

23.

“Không, phải đặt tên cháu là Gio-an”. Ai đã nói câu này? (x. Lc 1,60)

a)

Ông Da-ca-ri-a

b)

Những người trong họ hàng

c)

Bà Ê-li-sa-bét

d)

Cả A, B và C

24.

Trước khi đến ngày ra mắt Ít-ra-en, Gio-an Tẩy Giả đã sống ở đâu? (x. Lc 1,80)

a)

Trong rừng

b)

Trong hoang địa

c)

Tại gia đình

d)

Trên núi

25.

Trước khi Đức Giê-su chào đời, ai là người đã ra chiếu chỉ, truyền kiểm tra dân số trong khắp cả thiên hạ? (x. Lc 2,1)

a)

Vua Hê-rô-đê

b)

Hoàng đế Au-gút-tô

c)

Hoàng đế Xê-da

d)

Tống trấn Phi-la-tô

26.

Trong lần kiểm tra dân số, trước khi Đức Giê-su chào đời, ai làm tổng trấn xứ Xy-ri? (x. Lc 2,2)

a)

Au-gút-tô

b)

Qui-ri-ni-ô

c)

Phi-la-tô

d)

Cai-pha

27.

Thành Na-da-rét thuộc miền nào của nước Ít-ra-en? (x. Lc 2,4)

a)

Miền Giu-đê

b)

Miền Sa-ma-ri

c)

Miền Ga-li-lê

d)

Miền Thập Tỉnh

28.

Thành Bê-lem thuộc miền nào của nước Ít-ra-en? (x. Lc 2,4)

a)

Miền Giu-đê

b)

Miền Sa-ma-ri

c)

Miền Ga-li-lê

d)

Miền Thập Tỉnh

29.

Thành Bê-lem còn có tên gọi khác là gì? (x. Lc 2,4)

a)

Thành Giê-ru-sa-lem

b)

Thành Giê-ri-khô

c)

Thành Ca-phác-na-um

d)

Thành vua Đa-vít

30.

Trong cuộc tổng kiểm tra dân số, tại sao ông Giu-se lại phải trở về Bê-lem? (x. Lc 2,4)

a)

Vì tất cả mọi người đều phải về đó

b)

Vì ông thuộc dòng tộc vua Đa-vít

c)

Vì Đức Ma-ri-a là người quê ở Bê-lem

d)

Vì Bê-lem là thành của vua Đa-vít

31.

Trong đêm Giáng sinh, sứ thần Chúa được sai đến với ai? (x. Lc 2,8-9)

a)

Những người chăn chiên

b)

Vua Hê-rô-đê

c)

Các nhà chiêm tinh

d)

Dân thành Bê-lem

32.

“Anh em đừng sợ. Này tôi báo cho anh em một tin mừng trọng đại, cũng là tin mừng cho toàn dân”. Ai đã nói câu này? (x. Lc 2,10)

a)

Sứ thần Chúa

b)

Vua Hê-rô-đê

c)

Sứ giả của nhà vua

d)

Các nhà chiêm tinh

33.

“Hôm nay, một Đấng Cứu Độ đã sinh ra cho anh em trong thành vua Đa-vít, Người là Đấng Ki-tô Đức Chúa”. Sứ thần Chúa nói câu này với ai? (x. Lc 2,11)

a)

Các kinh sư và pha-ri-sêu

b)

Các quan thần của Hê-rô-đê

c)

Dân thành Bê-lem

d)

Những người chăn chiên

34.

“Nào chúng ta sang Bê-lem, để xem sự việc đã xảy ra, như Chúa đã tỏ cho chúng ta biết”. Ai đã nói câu này? (Lc 2,15)

a)

Các nhà chiêm tinh

b)

Các kinh sư và pha-ri-sêu

c)

Các quan thần của Hê-rô-đê

d)

Mấy người chăn chiên

35.

Khi đến Bê-lem, những người chăn chiên đã gặp những ai?

a)

Đức Ma-ri-a, ông Giu-se và Hài Nhi Giê-su

b)

Các kinh sư và pha-ri-sêu

c)

Các nhà chiêm tinh

d)

Vua Hê-rô-đê

36.

Khi gặp bà Ma-ri-a và ông Giu-se tại Bê-lem, những người chăn chiên đã làm gì? (x. Lc 2,16-17)

a)

Họ dâng lên các ngài lễ vật

b)

Họ dâng lên các ngài vàng và mộc dược

c)

Họ mở bọc tráp dâng lên vàng, nhũ hương và mộc dược

d)

Họ kể lại điều đã được nói với họ về Hài Nhi này

37.

Khi đến ngày lễ thanh tẩy của các ngài theo luật Mô-sê, bà Ma-ri-a và ông Giu-se đem con lên Giê-ru-sa-lem để làm gì? (x. Lc 2,22-24)

a)

Để tham dự lễ Vượt Qua

b)

Để tiến dâng cho Chúa

c)

Để tham dự lễ Ngũ Tuần

d)

Tất cả đều đúng

38.

Ông là người công chính và sùng đạo, ông những mong chờ niềm an ủi của Ít-ra-en, và Thánh Thần hằng ngự trên ông. Ông là ai? (x. Lc 2,25)

a)

Da-ca-ri-a

b)

Gio-an Tẩy Giả

c)

Si-mê-on

d)

Na-tha-na-en

39.

Ông đã được Thánh Thần linh báo cho biết là ông sẽ không thấy cái chết trước khi được thấy Đấng Ki-tô của Đức Chúa. Ông là ai? (x. Lc 2,26)

a)

Da-ca-ri-a

b)

Gio-an Tẩy Giả

c)

Si-mê-on

d)

Na-tha-na-en

40.

Bài ca “An Bình Ra Đi” là của ai? (x. Lc 2,28)

a)

Bà Ê-li-sa-bét

b)

Bà An-na

c)

Ông Si-mê-on

d)

Ông Da-ca-ri-a

41.

Tin Mừng Lu-ca nói đến một người phụ nữ: “Bà đã nhiều tuổi lắm. Từ khi xuất giá, bà đã sống với chồng được bảy năm, rồi ở góa, đến nay đã tám mươi tư tuổi”. Bà là ai? (x. Lc 2,36-37)

a)

Bà Ê-li-sa-bét

b)

Bà An-na

c)

Bà Na-ô-mi

d)

Bà Su-san-na

42.

Bà là một nữ ngôn sứ, con của ông Pơ-nu-ên, thuộc chi tộc A-se. Bà những ăn chay cầu nguyện, sớm hôm thờ phượng Thiên Chúa. Bà là ai? (x. Lc 2,36-37)

a)

Bà Ê-li-sa-bét

b)

Bà An-na

c)

Bà Na-ô-mi

d)

Bà Su-san-na

43.

Ông Gio-an Tẩy Giả bắt đầu đi rao giảng dưới triều hoàng đế nào? (x. Lc 3,1)

a)

Au-gút-tô

b)

Ti-bê-ri-ô

c)

Hê-rô-đê

d)

Xê-da-rê Phi-líp-phê

44.

“Mọi thung lũng, phải lấp cho đầy, mọi núi đồi, phải bạt cho thấp, khúc quanh co, phải uốn cho ngay, đường lồi lõm, phải san cho phẳng. Rồi hết mọi người hẳn sẽ thấy ơn cứu độ của Thiên Chúa”. Ngôn sứ nào đã nói câu này? (x. Lc 3,5-6)

a)

I-sai-a

b)

Giê-rê-mi-a

c)

Gio-an Tẩy Giả

d)

Hô-sê

45.

“Các anh hãy sinh hoa quả xứng với lòng sám hối”. Ai đã nói câu này? (x. Lc 3,8)

a)

Gio-an Tẩy Giả

b)

Đức Giê-su

c)

An-rê

d)

Si-mon Phê-rô

46.

“Ai có hai áo, thì chia cho người không có; ai có gì ăn, thì cũng làm như vậy”. Ai đã nói câu này? (x. Lc 3,10)

a)

Đức Giê-su

b)

Gio-an Tẩy Giả

c)

Ông Phi-líp-phê

d)

Ông trưởng hội đường

47.

“Đừng đòi hỏi gì quá mức đã ấn định cho các anh.” Ông Gio-an Tẩy Giả đã nói câu này với ai? (x. Lc 3,13)

a)

Đám đông

b)

Những người thu thuế

c)

Binh lính

d)

Các môn đệ của mình

48.

“Chớ hà hiếp ai, cũng đừng tống tiền người ta, hãy an phận với số lương của mình.” Ông Gio-an Tẩy Giả đã nói câu này với ai? (x. Lc 3,14)

a)

Đám đông

b)

Những người thu thuế

c)

Binh lính

d)

Các môn đệ của mình

49.

Ai là người đã ra lệnh bỏ tù ông Gio-an? (x. Lc 3,20)

a)

Vua Hê-rô-đê Cả

b)

Tiểu vương Hê-rô-đê

c)

Tống trấn Phi-la-tô

d)

Hoàng đế Au-gút-tô

50.

Khi Đức Giê-su khởi sự rao giảng, lúc đó, Người trạc bao nhiêu tuổi? (x. Lc 3,23)

a)

33 tuổi

b)

30 tuổi

c)

23 tuổi

d)

40 tuổi

51.

“Đã có lời chép rằng: Người phải bái lạy Đức Chúa là Thiên Chúa của người, và phải thờ phượng một mình Người mà thôi”. Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 4,8)

a)

Với người bị quỷ ám

b)

Với người bị thần ô uế ám

c)

Với người bị quỷ ám ở Ghê-ra-sa

d)

Với người bị quỷ ám ở Ca-phác-na-um

52.

Sau khi chịu ma quỷ cám dỗ, được quyền năng Thần Khí thúc đẩy, Đức Giê-su đã đi đâu? (x. Lc 4,14)

a)

Người đi lên Giê-ru-sa-lem

b)

Người trở về miền Giu-đê

c)

Người trở về miền Ga-li-lê

d)

Người lên núi cầu nguyện

53.

“Hôm nay đã ứng nghiệm lời Kinh Thánh quý vị vừa nghe.” Ai đã nói câu này? (x. Lc 4,21)

a)

Thầy Lê-vi

b)

Ông trưởng hội đường

c)

Đức Giê-su

d)

Ông Si-môn Phê-rô

54.

“Chèo ra chỗ nước sâu mà thả lưới bắt cá.” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 5,4)

a)

Ông Si-môn

b)

Ông Gio-an

c)

Ông An-rê

d)

Các môn đệ

55.

“Thưa Thầy, chúng tôi đã vất vả suốt đêm mà không bắt được gì cả. Nhưng vâng lời Thầy, tôi sẽ thả lưới.” Ai đã nói câu này? (x. Lc 5,5)

a)

Ông Gio-an

b)

Ông Gia-cô-bê

c)

Ông An-rê

d)

Ông Si-môn

56.

Sau khi chứng kiến mẻ cá lạ lùng, ông Si-môn đã làm gì? (x. Lc 5,8)

a)

Vội vàng nhảy xuống biển

b)

Vô cùng kinh ngạc

c)

Sấp mặt dưới chân Đức Giê-su

d)

Vội mặc áo vào và nhảy xuống biển

57.

“Thưa Ngài, nếu Ngài muốn, Ngài có thể làm cho tôi được sạch.” Ai đã nói câu này? (x. Lc 5,12)

a)

Người mắc bệnh phong

b)

10 người phong cùi

c)

Người phụ nữ bị băng huyết

d)

Người bị quỷ ám

58.

Sau khi chữa cho người mắc bệnh phong, đám đông dân chúng lũ lượt tuôn đến để nghe Đức Giê-su và để được Người chữa bệnh. Lúc đó, Đức Giê-su đã đi đâu? (x. Lc 5,15-16)

a)

Người đi lên núi một mình

b)

Người lui vào nơi thanh vắng mà cầu nguyện

59.

“Này anh, anh đã được tha tội rồi”. Đức Giê-su đã nói lời này với ai? (x. Lc 5,20)

a)

Người bị quỷ ám

b)

Người bị bệnh phong

c)

Người bị quỷ câm ám

d)

Người bị bại liệt

60.

“Ông này là ai mà nói phạm thượng như thế? Ai có quyền tha tội, ngoài một mình Thiên Chúa?” Ai đã nghĩ như thế? (x. Lc 5,21)

a)

Các kinh sư

b)

Các người Pha-ri-sêu

c)

Đám đông dân chúng

d)

Cả A và B

61.

“Tôi truyền cho anh: Hãy đứng dậy, vác lấy giường của anh mà đi về nhà!” Đức Giê-su nói lời này với ai? (x. Lc 5,24)

a)

Người phong cùi

b)

Người bại tay

c)

Người bại liệt

d)

Người bị quỷ ám

62.

Khi được Đức Giê-su kêu gọi, ông Lê-vi đang làm gì? (x. Lc 5,27)

a)

Đang ngồi ở trạm thu thuế

b)

Đang ở bên bờ biển

c)

Đang ăn tiệc ở nhà

d)

Đang ngồi ở cổng thành

63.

Khi được Đức Giê-su kêu gọi, ông Lê-vi đã phản ứng thế nào? (x. Lc 5,28)

a)

Ông bỏ tất cả, đứng dậy đi theo Người

b)

Ông sa sầm nét mặt

c)

Ông buồn rầu bỏ đi

d)

Cả B và C

64.

“Sao các ông lại ăn uống với bọn thu thuế và quân tội lỗi?” Ai đã nói câu này? (x. Lc 5,30)

a)

Các người Pha-ri-sêu

b)

Các Kinh sư

c)

Các người đồng bàn

d)

Cả A và B

65.

“Anh trỗi dậy, ra đứng giữa đây!” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 6,8)

a)

Người bị khô bại tay phải

b)

Người bị bại liệt

66.

Tôi xin hỏi các ông: ngày sa-bát, được phép làm điều lành hay điều dữ, cứu mạng người hay hủy diệt? Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 6,9)

a)

Ông trưởng hội đường

b)

Các kinh sư

c)

Người Pha-ri-sêu

d)

Cả B và C

67.

Trước khi tuyển chọn mười hai Tông Đồ, Đức Giê-su đã làm gì? (x. Lc 6,12)

a)

Người xuống thuyền qua bờ bên kia

b)

Người đi ra vườn Cây Dầu

c)

Người đi ra bờ biển

d)

Người đi ra núi cầu nguyện

68.

Trong câu chuyện "Đức Giê-su chữa người nô lệ của một đại đội trưởng", theo lời các kỳ mục của người Do-thái, ông đại đội trưởng ngoại giáo đã làm gì cho người Do-thái? (x. Lc 7,5)

a)

Bắt bớ họ

b)

Đàn áp họ

c)

Xây cất hội đường cho họ

d)

Xây cất đền thờ cho họ

69.

"Này người thanh niên, tôi bảo anh: hãy trỗi dậy!" Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Lc 7,14)

a)

Người bại liệt

b)

Người bị quỷ ám

c)

Con trai bà góa thành Na-in

d)

Người thanh niên giàu có

70.

"Một vị ngôn sứ vĩ đại đã xuất hiện giữa chúng ta, và Thiên Chúa đã viếng thăm dân Người." Lời này dân chúng nói về ai? (x. Lc 7,16)

a)

Gio-an Tẩy Giả

b)

Đức Giê-su

c)

Ngôn sứ Ê-li-a

d)

Ông Mô-sê

71.

"Các anh cứ về thuật lại cho ông Gio-an những điều mắt thấy tai nghe: người mù được thấy, kẻ què được đi, người cùi được sạch, kẻ điếc được nghe, người chết trỗi dậy, kẻ nghèo được nghe tin mừng, và phúc thay người nào không vấp ngã vì tôi." Ai đã nói câu này? (x. Lc 7,22-23)

a)

Quan Phi-la-tô

b)

Vua Hê-rô-đê

c)

Đức Giê-su

72.

Tôi nói cho anh em biết: trong số phàm nhân đã lọt lòng mẹ, không có ai cao trọng hơn ông Gio-an; tuy nhiên kẻ nhỏ nhất trong Nước Thiên Chúa còn cao trọng hơn ông. Ai đã nói câu này? (x. Lc 7,28)

a)

Thượng tế Cai-pha

b)

Đức Giê-su

c)

Vua Hê-rô-đê

d)

Quan Phi-la-tô

73.

Nếu quả thật ông này là ngôn sứ, thì hẳn phải biết người đàn bà đang đụng vào mình là ai, là thứ người nào: một người tội lỗi! Ai đã nghĩ như thế? (Lc 7,39)

a)

Ông trưởng hội đường

b)

Ông Kinh sư

c)

Ông Pha-ri-sêu

d)

Viên sĩ quan ngoại giáo

74.

Tội của chị đã được tha rồi. Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Lc 7,36-50)

a)

Người phụ nữ Sa-ma-ri

b)

Người phụ nữ ngoại tình

c)

Người phụ nữ tội lỗi

d)

Người phụ nữ bị băng huyết

75.

Lòng tin của chị đã cứu chị. Chị hãy đi bình an. Đức Giê-su nói câu này với ai? (x. Lc 7,36-50)

a)

Người phụ nữ bị băng huyết

b)

Người phụ nữ tội lỗi

c)

Người phụ nữ Sa-ma-ri

d)

Người phụ nữ ngoại tình

76.

Trong dụ ngôn người gieo giống, hạt giống đã rơi vào đâu khi mọc lên lại héo đi vì thiếu ẩm ướt? (x. Lc 8,6)

a)

Rơi trên vệ đường

b)

Rơi vào bụi gai

c)

Rơi trên đá

d)

Rơi trên sỏi đá

77.

Vậy người này là ai mà ra lệnh cho cả sóng gió, và sóng gió phải tuân lệnh? Ai đã nói câu này? (x. Lc 18,25)

a)

Dân chúng

b)

Các môn đệ

c)

Những người Pha-ri-sêu

d)

Dân làng Ghê-ra-sa

78.

Từ lâu, anh ta không mặc quần áo, không ở trong nhà, nhưng ở trong đám mộ mà. Anh ta là ai? (x. Lc 8,26-27)

a)

Người bị quỷ ám

b)

Người bị bệnh phong

c)

Người bị mù

d)

Người bị câm

79.

Trong phép lạ Đức Giê-su chữa cho một người bị quỷ ám, khi thiên hạ xem sự việc đã xảy ra, họ thấy kẻ đã được trừ quỷ đang ngồi dưới chân Đức Giê-su, ăn mặc hẳn hoi và trí khôn tỉnh táo. Họ đã bày tỏ thái độ thế nào? (x. Lc 8, 34-35)

a)

Họ đáng lời chúc tụng Chúa

b)

Họ phát sợ

c)

Họ hốt hoảng bỏ chạy

d)

Họ vô cùng kinh ngạc

80.

Sau khi Đức Giê-su chữa cho một người bị quỷ ám ở Ghê-ra-sa, anh ta đã xin gì cùng Đức Giê-su? (x. Lc 8,38)

a)

Được ở với Người

b)

Được đi theo Người

c)

Được làm môn đệ Người

d)

Được đi về nhà

81.

“Này con, lòng tin của con đã cứu chữa con. Con hãy đi bình an.” Đức Giê-su đã nói câu này với ai? (x. Lc 8,48)

a)

Người bị bại liệt

b)

Người phụ nữ bị rong huyết

c)

Người phụ nữ tội lỗi

d)

Người bị bại liệt

82.

Khi Đức Giê-su sai mười hai Tông Đồ đi giảng, Người đã ban cho các ông những gì? (x. Lc 9,1)

a)

Quyền trên các thần ô uế

b)

Quyền trừ quỷ

c)

Quyền trừ quỷ và chữa bệnh

d)

Năng lực và quyền phép

83.

Khi Đức Giê-su sai mười hai Tông Đồ đi giảng, Người yêu cầu các ông làm những gì? (x. Lc 9,2)

a)

Rao giảng Nước Thiên Chúa

b)

Chữa lành bệnh nhân

c)

Trừ quỷ

d)

Cả A và B

84.

“Ông Gio-an, chính ta đã chém đầu rồi! Vậy thì ông này là ai mà ta nghe đồn những chuyện như thế?” Ai đã nói câu này? (x. Lc 9,9)

a)

Quan Phi-la-tô

b)

Vua Hê-rô-đê

c)

Tống trấn Qui-ri-ni-ô

85.

“Xin Thầy cho đám đông về, để họ vào các làng mạc nông trại quanh đây, tìm chỗ trọ và kiếm thức ăn, vì nơi chúng ta đang ở đây là nơi hoang vắng.” Ai đã nói câu này? (x. Lc 9,12)

a)

Phi-líp-phê

b)

Nhóm Mười Hai

c)

An-rê

d)

Phê-rô

86.

Trong phép lạ hóa bánh ra nhiều: Mọi người đều ăn, và ai nấy được no nê. Những miếng vụn còn thừa, người ta thu lại được bao nhiêu thúng? (x. Lc 9,17)

a)

5 thúng

b)

7 thúng

c)

12 thúng

d)

4 thúng

87.

“Thưa Thầy, chúng con ở đây, thật là hay! Chúng con xin dựng ba cái lều, một cho Thầy, một cho ông Mô-sê, và một cho ông Ê-li-a.” Ai đã nói câu này? (x. Lc 9,33)

a)

Ông Gio-an

b)

Ông Gia-cô-bê

c)

Ông Phê-rô

d)

Ông An-rê

88.

Trên hành trình Đức Giê-su đi lên Giê-ru-sa-lem, dân làng nào đã không đón tiếp Người? (x. Lc 9,51-56)

a)

Dân làng Na-da-rét

b)

Dân làng Giê-ri-khô

c)

Dân làng Sa-ma-ri

d)

Dân làng Ca-phác-na-um

89.

“Thưa Thầy, Thầy có muốn chúng con khiến lửa từ trời xuống thiêu hủy chúng nó không?” Ai đã nói câu này? (x. Lc 9,54)

a)

Hai ông Phê-rô và Gio-an

b)

Hai ông An-rê và Gio-an

c)

Hai ông Phê-rô và An-rê

d)

Hai ông Gia-cô-bê và Gio-an

90.

“Thưa Thầy, tôi phải làm gì để được sự sống đời đời làm gia nghiệp?” Ai đã hỏi câu này? (x. Lc 10,25)

a)

Chàng thanh niên

b)

Người thông luật

c)

Người thanh niên giàu có

d)

Người bị quỷ ám

91.

Trong dụ ngôn “Người Sa-ma-ri tốt lành” có nói tới hai nhân vật đã không dừng lại cứu giúp người bị nạn. Họ là những ai? (x. Lc 10,31-32)

a)

Thầy tư tế và người Pha-ri-sêu

b)

Thầy tư tế và thầy Lê-vi

c)

Thầy tư tế và một kinh sư

d)

Thầy tư tế và một Ráp-bi

92.

“Thưa Thầy, xin dạy chúng con cầu nguyện, cũng như ông Gio-an đã dạy môn đệ của ông.” Ai đã nói câu này? (x. Lc 11,1)

a)

Một người trong nhóm môn đệ

b)

Một kinh sư

c)

Một người Pha-ri-sêu

d)

Ông trưởng hội đường

93.

Ông Gio-na đã trở nên dấu lạ cho dân thành nào? (x. Lc 11,30)

a)

Thành Sa-ma-ri

b)

Thành Ga-li-lê

c)

Thành Ni-ni-vê

d)

Thành Bê-lem

94.

Đức Giê-su đã ví “đèn của thân thể” với cái gì? (x. Lc 11,34)

a)

Ánh sáng

b)

Tâm hồn

c)

Con tim

d)

Con mắt

95.

“Các người nộp thuế thập phân về bạc hà, vân hương, và đủ thứ rau cỏ, mà sao lãng lẽ công bằng và lòng yêu mến Thiên Chúa”. Giê-su đã nói câu này để trách ai? (x. Lc 11,42)

a)

Các nhà thông luật

b)

Các kinh sư

c)

Các người Pha-ri-sêu

d)

Các kinh sư và Pha-ri-sêu

96.

“Các người thích ngồi ghế đầu trong hội đường, thích được người ta chào hỏi ở nơi công cộng”. Giê-su đã nói câu này để trách ai? (x. Lc 11,43)

a)

Các thầy Lê-vi

b)

Các kinh sư và Pha-ri-sêu

c)

Các nhà thông luật

d)

Các người Pha-ri-sêu

97.

“Khốn cho các người! Các người như mồ mà không có gì làm dấu, người ta giẫm lên mà không hay.” Giê-su đã nói câu này để trách ai? (x. Lc 11,44)

a)

Các kinh sư

b)

Các người Pha-ri-sêu

c)

Các nhà thông luật

98.

Câu 98: “Các người chất trên vai kẻ khác những gánh nặng không thể gánh nổi, còn chính các người, thì dù một ngón tay cũng không động vào”. Đức Giê-su đã nói câu này để trách ai? (x. Lc 11,46)

a)

Các nhà thông luật

b)

Các kinh sư

c)

Các người Pha-ri-sêu

d)

Các thầy Lê-vi

99.

Câu 99: “Các người đã cất giấu chìa khoá của sự hiểu biết: các người đã không vào, mà những kẻ muốn vào, các người lại ngăn cản.” Đức Giê-su đã nói câu này để trách ai? (x. Lc 11,52)

a)

Các thầy Lê-vi

b)

Các kinh sư

c)

Các nhà thông luật

d)

Các người Pha-ri-sêu

100.

Câu 100: Khi khuyên các môn đệ của mình “Hãy nói công khai và đừng sợ”, Đức Giê-su đã ví “men Pha-ri-sêu” với thói xấu nào của họ? (x. Lc 12,1-3)

a)

Thói giả hình

b)

Thói tham lam

c)

Thói đạo đức giả

d)

Thói thích khoe khoang