wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chủ đề G. Hướng nghiệp tin học (Câu 36-61)

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Vì sao người làm việc trong nhóm nghề quản trị trong ngành Công nghệ thông tin cần có kiến thức về Luật pháp và tuân thủ quy định?

a)

Để nắm được cách xử lí hiệu quả các sự cố hệ thống, sửa lỗi phần mềm và phần cứng, đảm bảo sự ổn định của hệ thống.

b)

Để nắm được cấu trúc và hoạt động của mạng máy tính, bao gồm giao thức mạng, phân tích lưu lượng mạng và các thiết bị mạng.

c)

Để có hiểu biết và tuân thủ luật pháp, các quy định, cũng như các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành về bảo mật thông tin và an ninh mạng.

d)

Để nắm được các phương thức tấn công mạng.

2.

Yếu tố nào sau đây không liên quan đến an ninh mạng?

a)

Sự gia tăng nhanh chóng của dữ liệu, dẫn đến nhu cầu chuyển đổi sang sử dụng dịch vụ đám mây an toàn của các đơn vị, tổ chức.

b)

Sự gia tăng số lượng và chủng loại các thiết bị công nghệ thông tin, từ máy tính cá nhân đến thiết bị IoT.

c)

Các đơn vị, tổ chức, các cơ quan chính phủ cũng ngày càng chú trọng đến việc tuân thủ các quy định an ninh thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

d)

Nguy cơ tấn công hệ thống thông tin ngày càng phức tạp với những phương thức tấn công đa dạng.

3.

Vì sao người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kĩ năng giao tiếp?

a)

Để biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu hướng dẫn, thông tin hữu ích được chia sẻ trên Internet và phương pháp khắc phục lỗi.

b)

Để hoàn thành dự án sửa chữa, bảo trì trong thời gian quy định và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

c)

Để hiểu các yêu cầu của người dùng từ đó có thể giải thích và tư vấn cho họ các giải pháp kĩ thuật một cách dễ hiểu.

d)

Để có hiểu biết về công nghệ mới.

4.

Vì sao người làm nghề sửa chữa, bảo trì máy tính cần có kĩ năng quản lí thời gian?

a)

Để hoàn thành dự án sửa chữa, bảo trì trong thời gian quy định và đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

b)

Để có hiểu biết về công nghệ mới.

c)

Để biết cách tìm kiếm, tra cứu tài liệu hướng dẫn, thông tin hữu ích được chia sẻ trên Internet và phương pháp khắc phục lỗi.

d)

Để hiểu các yêu cầu của người dùng từ đó có thể giải thích và tư vấn cho họ các giải pháp kĩ thuật một cách dễ hiểu.

5.

Kĩ năng nào dưới đây KHÔNG cần thiết đối với một kĩ thuật viên CNTT?

a)

Sửa chữa các lỗi thường gặp của máy tính.

b)

Cài đặt phần mềm.

c)

Phân tích, thiết kế hệ thống.

d)

Lắp ráp máy tính.

6.

Kĩ năng nào dưới đây KHÔNG cần thiết đối với chuyên viên an toàn thông tin?

a)

Bảo vệ thông tin tránh các truy cập bất hợp pháp.

b)

Kiểm tra các thành phần phần cứng máy tính như RAM, ổ cứng.

c)

Bảo đảm hệ thống thông tin sẵn sàng, tin cậy.

d)

Nghiên cứu, thử nghiệm và đề xuất các giải pháp bảo mật.

7.

Khi máy tính không thể kết nối với Internet, phương án nào sau đây KHÔNG phải là cách giải quyết vấn đề đối với một kĩ thuật viên Công nghệ thông tin?

a)

Kiểm tra kết nối mạng.

b)

Kiểm tra cài đặt IP.

c)

Cài đặt lại hệ điều hành.

d)

Liên hệ với đơn vị cung cấp đường truyền mạng.

8.

Để cải thiện hiệu suất hoạt động của máy tính, phương án nào sau đây KHÔNG nên thực hiện ?

a)

cập nhật hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng.

b)

kiểm tra và loại bỏ các phần mềm ứng dụng độc hại.

c)

tăng thêm dung lượng bộ nhớ RAM.

d)

cài đặt càng nhiều phần mềm ứng dụng càng tốt.

9.

KHÔNG cần thiết đối với chuyên viên quản trị mạng?

a)

Lập trình điều khiển thiết bị bay không người lái (Drone).

b)

Cách sử dụng và xử lí các lỗi thường gặp của bộ phần mềm Microsoft Office.

c)

Kiến thức về hệ thống mạng, thông tin hạ tầng kĩ thuật phần cứng.

d)

Kiến thức về phần mềm có liên quan về bảo mật dữ liệu.

10.

Sao lưu dữ liệu của hệ thống máy tính là nhiệm vụ của nhân viên nào dưới đây?

a)

Kĩ thuật viên sửa chữa và bảo trì máy tính.

b)

Nhân viên quản trị hệ thống mạng.

c)

Nhân viên quản trị và bảo trì hệ thống.

d)

Nhân viên bảo mật hệ thống thông tin.

11.

Kĩ năng nào sau đây KHÔNG là yêu cầu bắt buộc đối với một nhân viên quản trị mạng?

a)

Hiểu biết về hệ điều hành và phần cứng máy tính.

b)

Khả năng lập trình phần mềm ứng dụng.

c)

Hiểu biết về giao thức mạng và bảo mật mạng.

d)

Kĩ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

12.

Khi hệ thống máy tính bị tấn công DDoS (Distributed Denial of Service – tấn công từ chối dịch vụ phân tán), một quản trị viên mạng sẽ phải làm gì sau đây?

a)

Tắt hệ thống để ngăn chặn cuộc tấn công.

b)

Cập nhật trạng thái trên mạng xã hội.

c)

Triển khai các biện pháp bảo mật và khôi phục dịch vụ của hệ thống.

d)

Thay đổi mật khẩu của tất cả người dùng.

13.

Công việc hằng ngày của một chuyên viên bảo mật hệ thống thông tin là gì sau đây?

a)

Thiết kế giao diện người dùng cho ứng dụng nội bộ của đơn vị.

b)

Phân tích và ngăn chặn các mối đe doạ bảo mật đối với cơ sở dữ liệu và hệ thống máy tính của đơn vị.

c)

Lập trình và vận hành các ứng dụng nội bộ cho đơn vị.

d)

Sáng tạo nội dung cho trang web của đơn vị.

14.

tin về các khoa học trực tuyến thông tin nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Tên của người thiết kế khóa học

b)

Nội dung, thời gian khóa đào tạo, chi phí và đánh giá của người học.

c)

Số lượng các video bài giảng được thực hiện.

d)

Màu sắc và các tin tay của website thông tin.

15.

Khi tìm hiểu về các ngành đào tạo về Công nghệ thông tin, thông tin nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Giáo trình học tập có được biên soạn bằng tiếng Anh hay không.

b)

Màu sắc, hình dáng của chứng chỉ khoá học.

c)

Mức độ công nhận của các cơ quan tuyển dụng, quy trình học tập để đạt được chứng chỉ và các chi phí liên quan.

d)

Số lượng người đã được cấp chứng chỉ.

16.

Khi đọc thông báo tuyển dụng nghề nghiệp có liên quan đến lĩnh vực Công nghệ thông tin, thông tin nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Mức thu nhập chính thức của người lao động.

b)

Thông tin của đơn vị tuyển dụng (số lượng nhân viên, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc).

c)

Cơ hội nghề nghiệp, phù hợp với định hướng phát triển cá nhân của em hay không.

d)

Yêu cầu công việc, kĩ năng và các chứng chỉ cần có đối với ứng viên, mức lương và quyền lợi của người lao động.

17.

Khi tìm kiếm thông tin về một ngành nghề thuộc lĩnh vực CNTT, thông tin nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Tên của những chuyên gia đầu ngành tại địa phương em dự kiến làm việc.

b)

Yêu cầu công việc, những kĩ năng cần thiết, các chứng chỉ cần trang bị, cơ hội nghề nghiệp tại địa phương em dự kiến làm việc.

c)

Số lượng và tầm vóc các doanh nghiệp đang hoạt động cùng ngành nghề tại khu vực và trên thế giới.

d)

Mức thu nhập trung bình và mức thu nhập kì vọng đạt được của nhân lực hoạt động trong ngành.

18.

Kênh truyền thông nào sau đây được sử dụng để tham khảo, trao đổi ý kiến về các thông tin tuyển dụng, hướng nghiệp các ngành nghề trong lĩnh vực CNTT một cách hiệu quả?

a)

Facebook.

b)

Instagram.

c)

TikTok

d)

Tin nhắn SMS.

19.

Khi nhận được một cơ hội việc làm hấp dẫn trong lĩnh vực CNTT từ một người ban trên mạng xã hội, cần ưu tiên thực hiện việc nào sau đây trước khi nộp hồ sơ ứng tuyển?

a)

Chia sẻ cơ hội việc làm với mọi người.

b)

Thảo luận thêm với người thân, bạn bè để nhận được các ý kiến phản biện về cân nhắc khả năng phù hợp của bản thân.

c)

Giữ bí mật thông tin, nhanh chóng thực hiện các yêu cầu và nộp hồ sơ ứng tuyển.

d)

Bỏ qua, xem như thông tin quảng cáo tuyển dụng ảo.

20.

Trong ngành giáo dục, chuyên viên CNTT thường được phân công phụ trách nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Phát triển phần mềm giáo dục.

b)

Quản lí hệ thống máy tính của trường học.

c)

Tạo các nội dung số hoá.

d)

Phát triển phần mềm giáo dục, quản lí hệ thống máy tính của trường học, tạo các nội dung số hoá.

21.

Trong ngành công nghiệp, chuyên viên CNTT thường được phân công phụ trách nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Quản lí và phát triển hệ thống tự động hoá.

b)

Quản lí dữ liệu sản xuất.

c)

Bảo mật thông tin của doanh nghiệp.

d)

Quản lí và phát triển hệ thống tự động hoá, quản lí dữ liệu sản xuất, bảo mật thông tin của doanh nghiệp.

22.

Trong ngành y tế, chuyên viên CNTT thường được phân công phụ trách nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Quản lí và phát triển hệ thống thông tin bệnh viện.

b)

sao lưu và bảo mật dữ liệu điều trị của bệnh nhân.

c)

hỗ trợ kĩ thuật trong quá trình vận hành các thiết bị y tế.

d)

Quản lí và phát triển hệ thống thông tin bệnh viện, sao lưu và bảo mật dữ liệu điều trị của bệnh nhân, hỗ trợ kĩ thuật.

23.

Trong ngành y tế, chuyên viên CNTT đảm bảo dữ liệu y tế được bảo mật bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Lưu trữ dữ liệu trên máy tính cá nhân.

b)

Chia sẻ dữ liệu với mọi người trong nhóm tin học.

c)

Mã hoá dữ liệu.

d)

Lưu trữ dữ liệu trong email.

24.

Trong một dự án phát triển phần mềm giáo dục, chuyên viên CNTT cần phải thực hiện công việc nào sau đây để đảm bảo phần mềm đáp ứng được nhu cầu của người dùng?

a)

Phát triển phần mềm một cách độc lập, không cần phản hồi từ người dùng.

b)

Phát triển phần mềm dựa trên các phản hồi từ người dùng, liên tục cập nhật.

c)

Phát triển phần mềm dựa trên kinh nghiệm cá nhân.

d)

Phát triển phần mềm theo chỉ đạo đặt hàng từ đơn vị quản lí giáo dục.

25.

Chương trình đào tạo ngành CNTT thường gồm những môn học nào sau đây?

a)

Lập trình, Cấu trúc dữ liệu, Hệ thống thông tin.

b)

Kế toán, Quản trị doanh nghiệp, Quảng cáo trực tuyến.

c)

Văn học, Lịch sử, Phân tích dữ liệu.

d)

Tin học văn phòng, Thiết kế chế bản, Quản lí dự án.

26.

Khi tìm hiểu về cơ sở vật chất của một cơ sở đào tạo CNTT, cần đặc biệt quan tâm đến những cơ sở vật chất nào sau đây?

a)

Phòng tập thể dục thể thao, bể bơi, sân bóng đá.

b)

Phòng học hiện đại, phòng thực hành, hệ thống máy tính và thiết bị học tập.

c)

Nhà hàng, khách sạn, cửa hàng gần trường.

d)

Bệnh viện, phòng khám, hiệu thuốc gần trường.