wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Một số lực trong thực tiễn

Total questions: 42

Worksheet time: 3hrs 26mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực:

a)

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.

b)

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

c)

Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất.

d)

Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.

2.

Trọng lượng của một vật là

a)

Cường độ (độ lớn) của trọng lực tác dụng lên vật đó.

b)

Phương của trọng lực tác dụng lên vật đó.

c)

Chiều của trọng lực tác dụng lên vật đó.

d)

Đơn vị của trọng lực tác dụng lên vật đó.

3.

Một vật có khối lượng 500g, trọng lượng của nó có giá trị gần đúng là

a)

5 N.

b)

50 N.

c)

500 N.

d)

5000 N.

4.

Trang phục của các nhà du hành vũ trụ có khối lượng khoảng 50 kg. Tại sao họ vẫn có thể di chuyển dễ dàng trên Mặt Trăng?

a)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn nhỏ hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.

b)

Vì mọi vật trên Mặt Trăng đều chịu lực hấp dẫn lớn hơn nhiều lần so với trên Trái Đất.

c)

Vì mọi vật trên Trái Đất đều không chịu lực hấp dẫn.

d)

Vì mọi vật Trên Trái Đất đều không chịu lực hấp dẫn.

5.

Một vật có khối lượng m đặt ở nơi có gia tốc trọng trường g. Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg.

b)

Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

c)

Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

d)

Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

6.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực căng dây?

a)

Lực căng dây có phương dọc theo dây, chiều chống lại xu hướng bị kéo dãn.

b)

Lực căng dây có phương dọc theo dây, cùng chiều với lực do vật kéo dãn dây.

c)

Lực căng ở hai đầu dây luôn có cùng một độ lớn.

d)

Với những dây có khối lượng không đáng kể thì lực căng ở hai đầu dây luôn khác nhau về độ lớn.

7.

Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có

a)

lực ma sát.

b)

lực tác dụng ban đầu.

c)

phản lực.

d)

quán tính.

8.

Cho các hiện tượng sau: (1) Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã (2) Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy (3) Giày đi mãi dễ bị mòn gót (4) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò) Số hiện tượng mà ma sát có hại là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?

a)

Ma sát làm mòn lốp xe.

b)

Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.

c)

Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.

d)

Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.

10.

Chọn câu đúng trong các câu sau đây.

a)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

b)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.

c)

Hệ số ma sát trượt phụ thuộc áp lực lên mặt tiếp xúc.

d)

Hệ số ma sát trượt tỉ lệ với khối lượng hai vật tiếp xúc.

11.

Chọn câu sai.

a)

Lực ma sát trượt chỉ xuất hiện khi có sự trượt tương đối giữa vật này lên vật khác.

b)

Hướng của lực ma sát trượt tiếp tuyến với mặt tiếp xúc và ngược chiều chuyển động tương đối.

c)

Viên gạch nằm yên trên mặt phẳng nghiêng nhờ có tác dụng của lực ma sát.

d)

Lực ma sát trượt tác dụng lên vật luôn lớn hơn trọng lượng của vật đó.

12.

Chọn phát biểu đúng.

a)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích hai mặt tiếp xúc.

b)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

c)

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào độ lớn của áp lực.

d)

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào khối lượng của vật trượt.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát trượt?

a)

Lực ma sát trượt xuất hiện để cản trở chuyển động trượt của vật.

b)

Lực ma sát trượt tỉ lệ với áp lực N.

c)

Lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.

d)

Lực ma sát trượt ngược hướng với hướng chuyển động của vật trượt.

14.

Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên?

a)

Tăng lên.

b)

Giảm đi.

c)

Không đổi.

d)

Tùy trường hợp, có thể tăng lên hoặc giảm đi.

15.

Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì:

a)

trọng lực cân bằng với phản lực.

b)

lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường.

c)

các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau.

d)

trọng lực cân bằng với lực kéo.

16.

Chọn câu đúng trong các câu sau đây.

a)

Khi vật này trượt trên một vật khác thì xuất hiện lực ma sát trượt nhằm cản trở chuyển động trượt của các vật.

b)

Vecto lực ma sát trượt có giá nằm trên bề mặt tiếp xúc và cùng chiều chuyển động đối với vật.

c)

Diện tích tiếp xúc giữa các vật càng rộng thì độ lớn lực ma sát trượt càng tăng.

d)

Độ lớn lực ma sát trượt không phụ thuộc vào khối lượng của các vật trượt.

17.

Hercules và Ajax đẩy cùng chiều một thùng nặng 1200kg theo phương nằm ngang. Hercules đẩy với lực 500N và Ajax đẩy với lực 300N. Nếu lực ma sát có sức cản là 200N thì gia tốc của thùng là bao nhiêu?

a)

1,0m/s².

b)

0,5m/s².

c)

0,87m/s².

d)

0,75m/s².

18.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

a)

giảm 3 lần.

b)

tăng 3 lần.

c)

giảm 6 lần.

d)

không thay đổi.

19.

Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ

a)

tăng 2 lần.

b)

tăng 4 lần.

c)

giảm 2 lần.

d)

không đổi.

20.

Một vật với vận tốc đầu có độ lớn là 10m/s trượt trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là 0,1. Hỏi vật đi được một quãng đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 10m/s².

a)

20m.

b)

50m.

c)

100m.

d)

500m.

21.

Một xe hơi chạy trên đường cao tốc nằm ngang với vận tốc có độ lớn là 15m/s. Lực hãm có độ lớn 3000N làm xe dừng trong 10s. Khối lượng của xe là

a)

1500 kg.

b)

2000kg.

c)

2500kg.

d)

3000kg.

22.

Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang với hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là μ = 0,1. Cho g = 10 m/s². Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng

a)

0,2N.

b)

2N.

c)

20N.

d)

200N.

23.

Một vận động viên môn hockey (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 10m/s. Hệ số ma sát giữa bóng và mặt bằng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s². Hỏi quả bóng đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại?

a)

39m.

b)

45m

c)

51m

d)

57m.

24.

Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v₀ = 3,5 m/s. Sau khi đẩy, hộp chuyển động trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là μ = 0,3. Hỏi hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s².

a)

2,7 m.

b)

3,9 m.

c)

2,1 m.

d)

1,8m.

25.

Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc thùng, lấy g = 9,8 m/s².

a)

0,57 m/s².

b)

0,6 m/s².

c)

0,35 m/s².

d)

0,43 m/s².

26.

Một mẫu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v₀ = 5 m/s. Tính thời gian để mẫu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc dừng. Hệ số ma sát trượt giữa mẫu gỗ và sàn nhà là μₜ = 0,25. Lấy g = 10 m/s².

a)

1 s, 5 m.

b)

2 s, 5 m.

c)

1 s, 8 m.

d)

2 s, 8 m.

27.

Điều nào sau đây đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?

a)

Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.

b)

Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.

c)

Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động đạt tốc độ tới hạn.

d)

Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.

28.

Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố:

a)

Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

b)

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.

c)

Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

d)

Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

29.

Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Thỏi nào chìm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thỏi đó lớn hơn.

b)

Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên thỏi thép chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes lớn hơn.

c)

Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng cùng được nhúng trong nước như nhau.

d)

Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau.

30.

Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

a)

Lực đẩy Archimedes.

b)

Lực đẩy Archimedes và lực ma sát.

c)

Trọng lực.

d)

Trọng lực và lực đẩy Archimedes.

31.

Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:

a)

trọng lượng của vật.

b)

trọng lượng của chất lỏng.

c)

trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

d)

trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.

32.

Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:

a)

khối lượng của tảng đá thay đổi.

b)

khối lượng của nước thay đổi.

c)

lực đẩy của nước.

d)

lực đẩy của tảng đá.

33.

Ta biết công thức tính lực đẩy Archimedes là FA=ρgVF_A=\rho gV . Ở hình vẽ bên thì V là thể tích nào?Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì:

a)

Thể tích toàn bộ vật.

b)

Thể tích chất lỏng.

c)

Thể tích phần chìm của vật.

d)

Thể tích phần nổi của vật.

34.

Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhưng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là:

a)

0,5N

b)

2,9N

c)

2,1N

d)

0,3N

35.

Một vật móc vào 1 lực kế; ngoài không khí lực kế chỉ 2,13N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³. Thể tích của vật là:

a)

213cm³.

b)

183cm³.

c)

30cm³.

d)

396cm³.

36.

Móc 1 quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên.

b)

Giảm đi.

c)

Không thay đổi.

d)

Chỉ số 0.

37.

Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45N. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của rượu và đồng lần lượt là drượu = 8000N/m³, dđồng = 89000N/m³

a)

4,45N.

b)

4,25N.

c)

4,15N.

d)

4,05N.

38.

Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm³ được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m³. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:

a)

4000N.

b)

4000N.

c)

2500N.

d)

40N.

39.

Một vật có thể tích 0,1m³ và trọng lượng 2500N. Để giữ vật cân bằng trong nước phải tác dụng lên vật một lực có phương thẳng đứng hướng từ dưới lên trên và có độ lớn:

a)

2500N.

b)

1000N.

c)

1500N.

d)

> 2500N.

40.

Treo một vật nặng có thể tích 0,5dm³ vào đầu của lực kế rồi nhúng ngập vào trong nước, khi đó lực kế chỉ giá trị 5N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m³, trọng lượng thực của vật nặng là

a)

10N.

b)

5,5N.

c)

5N.

d)

0,1N.

41.

Một vật bằng gỗ nổi trên mặt nước, phần chìm trong nước khoảng 2 dm³. Hỏi thể tích miếng gỗ là bao nhiêu biết trọng lượng riêng của nước và gỗ lần lượt là 10 000 N/m³ và 8 000 N/m³.

a)

2 dm³.

b)

2,5 dm³.

c)

1,6 dm³.

d)

4 dm³.

42.

Trong các câu sau, câu nào đúng?

a)

Lực đẩy Archimedes cùng chiều với trọng lực.

b)

Lực đẩy Archimedes tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi
phương.

c)

Lực đẩy Archimedes có điểm đặt ở vật.

d)

Lực đẩy Archimedes luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật