wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN LỊCH SỬ 11

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

Sự trái ngược giữa thuộc địa và thức đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về tiền đề chính trị của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế, thực dân gây bất mãn cho nhân dân.

b)

Sự tồn tại của nhà nước quân chủ lập hiến gây bất mãn cho giai cấp tư sản và quý tộc mới.

c)

Mâu thuẫn giữa tầng lớp giai cấp tư sản với chính quyền thực dân xâm lược.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản, quý tộc mới với nhân dân lao động ngày càng sâu sắc.

3.

Ở châu Âu cuối thế kỉ XV - đầu thế kỉ XVI, sự xâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào nông nghiệp đã dẫn đến sự ra đời của tầng lớp nào?

a)

Quý tộc phong kiến.

b)

Quý tộc mới.

c)

Chủ nô.

d)

Nông nô.

4.

Ở Pháp, nền tảng của chế tư tưởng dân chủ tư sản chính là

a)

cải cách tôn giáo.

b)

văn hóa Phục hưng.

c)

thuyết Kinh tế học cổ điển.

d)

triết học Ánh sáng.

5.

Các cuộc cách mạng tư sản đều hướng tới thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Xây dựng nhà nước pháp quyền và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tự nhiên.

b)

Xóa bỏ những trở ngại trên con đường xác lập và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Thiết lập nền chuyên chính vô sản, đưa nhân dân lao động lên nắm chính quyền.

d)

Duy trì, bảo vệ và củng cố nền cai trị của nhà nước phong kiến chuyên chế.

6.

Nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là gì?

a)

Xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

b)

Thống nhất thị trường dân tộc.

c)

Xóa bỏ tính chất chuyên chế phong kiến.

d)

Hình thành quốc gia dân tộc.

7.

"Xây dựng nhà nước pháp quyền, là nhà nước dân chủ tư sản, dựa trên việc quản lí đất nước bằng pháp luật" - đó là mục tiêu cụ thể của các cuộc cách mạng tư sản trên lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

giáo dục.

8.

Nhân dân bị gạt khỏi trong xã hội tư bản ở 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là

a)

giai cấp tư sản với giai cấp công nhân.

b)

các tầng lớp nhân dân với chế độ thực dân.

c)

giai cấp nông dân với chủ nô.

d)

giai cấp tư sản với thợ thủ công.

9.

Nội dung nào dưới đây không phải là “nhiệm vụ dân tộc” của cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX)?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Hình thành thị trường thống nhất.

d)

Xây dựng quốc gia mới.

10.

Một trong những đặc điểm về tư bản chủ nghĩa phát triển, giai cấp tư sản không liên minh với giai cấp, tầng lớp nào sau đây để lãnh đạo cách mạng?

a)

Quý tộc mới.

b)

Giai cấp tư sản.

c)

Chủ nô.

d)

Địa chủ phong kiến.

11.

Động lực nào đưa đến sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX?

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.

b)

Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

c)

Quý tộc phong kiến và tầng lớp Giáo hội.

d)

Quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.

12.

Điểm tương đồng về tình hình xã hội Pháp và Anh trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

Tồn tại mâu thuẫn giữa nhân dân lao động với quý tộc phong kiến.

b)

Tồn tại mâu thuẫn giữa quần chúng nhân dân với chế độ thực dân.

c)

Nhân dân vừa mâu thuẫn với quý tộc phong kiến vừa bị thực dân kìm hãm.

d)

Quý tộc mới mâu thuẫn với người nông dân.

13.

Vai trò của trào lưu Triết học Ánh sáng là gì?

a)

Tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cách mạng bùng nổ.

b)

Lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, đưa ra lí thuyết về xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Lên án chế độ phong kiến, ủng hộ những mặt trái của chủ nghĩa tư bản, xây dựng xã hội mới.

d)

Đề cao chế độ phong kiến, lên án chế độ tư bản chủ nghĩa, bệnh chủ nghĩa lao động.

14.

Tại sao thực dân Anh thi hành nhiều chính sách kìm hãm sự phát triển kinh tế ở 13 thuộc địa Bắc Mĩ?

a)

Vì 13 thuộc địa ở Bắc Mĩ cần vốn và thị trường của nước Anh.

b)

Vì Nền kinh tế 13 thuộc địa phát triển một cách tự phát, mất cân đối.

c)

Tạo ra phát triển hài hòa giữa hai miền Nam và Bắc của 13 thuộc địa.

d)

Vì nền kinh tế 13 thuộc địa trở thành đối thủ cạnh tranh với nước Anh.

15.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX là gì?

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

giành được nền độc lập dân tộc.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

16.

Vào nửa sau thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở những nước nào sau đây?

a)

A. Hà Lan, Anh.

b)

B. Pháp, Đức.

c)

C. I-ta-li-a, Pháp.

d)

D. Anh, Đức.

17.

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII bắt đầu từ quốc gia nào?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Hà Lan.

18.

Những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội diễn ra ở Pháp, Đức,… (từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX) là do tác động của

a)

cuộc cách mạng trong nông nghiệp.

b)

các cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

cuộc cách mạng công nghiệp.

d)

chính sách thực dân mới.

19.

Biểu hiện khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX là

a)

đời sống của mọi tầng lớp nhân dân ngày càng điều đứng.

b)

các cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra trên quy mô lớn.

c)

những chuyển biến to lớn về kinh tế - xã hội ở các nước Pháp, Đức…

d)

chính sách của chế độ phong kiến, thực dân ngày càng khắt khe.

20.

Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công ở các nước từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX là

a)

sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản.

b)

sự phát triển nhanh chóng của chế độ phong kiến chuyên chế.

c)

chiến tranh xâm lược và mở rộng lãnh thổ của chủ nghĩa thực dân.

d)

chủ nghĩa đế quốc phát triển tới đỉnh cao của nó.

21.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

d)

Đế quốc chủ nghĩa.

22.

“Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” là câu nói về hệ thống thuộc địa rộng lớn của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Tây Ban Nha.

23.

Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là

a)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp.

b)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.

c)

sự tồn tại nhiều thương điếm buôn bán của các nước phương Tây.

d)

kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.

24.

Chủ nghĩa đế quốc tiến hành xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

25.

Nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỉ XIX– đầu thế kỉ XX là

a)

các nước thuộc địa đã giành được độc lập.

b)

đối sông của nhân dân ngày càng được cải thiện.

c)

việc sử dụng nguồn năng lượng mới vào sản xuất.

d)

tình hình chính trị - xã hội ở các nước ổn định.

26.

Sự phá sản của các công ty, xí nghiệp vừa và nhỏ (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa rơi vào khủng hoảng và suy thoái

b)

Tạo điều kiện để các cuộc chiến tranh xâm lược diễn ra

c)

Xuất hiện các xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.

d)

Tình hình chính trị - xã hội ở các nước rơi vào bất ổn.

27.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xưt.

d)

Xanh-đi-ca.

28.

“Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước” là biểu hiện chính của

a)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

kinh tế tư bản tự nhiên.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

29.

Sự đối lập giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ yếu tố nào?

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp.

b)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh.

c)

Sự bất ổn định, nghèo và cải thiện điều kiện sống.

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực.

30.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt và khó có thể giải quyết hiện nay là

a)

sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ.

b)

sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

31.

Tiền đề nào phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể qua

a)

khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

liên minh chính trị, quân sự.

c)

liên kết khu vực.

d)

hợp tác quốc tế về văn hóa và giáo dục.

32.

Những yêu cầu hàng đầu của Chính quyền Xô viết Sau tháng Mười của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là

a)

đáp ứng bơ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khởi phục nền kinh tế, gắn với thường chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

33.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở:

a)

A. đồng thuận và vĩnh cửu.

b)

B. hợp nhất các lực lượng.

c)

C. tự nguyện của các quốc gia.

d)

D. tự nguyện có điều kiện.

34.

“Bàn tập hợp máy nhà nước Xô, xây dựng nhà nước mới của những người lao động” là nhiệm vụ hàng đầu của giai cấp nào sau Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

a)

Giai cấp công nhân.

b)

Giai cấp nông dân.

c)

Giai cấp tư sản.

d)

Chế độ Nga Hoàng.

35.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

phân biệt về sắc tộc.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cường ép về văn hóa.

d)

bình đẳng về mọi mặt.

36.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết?

a)

Nước Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

b)

Ban Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922).

c)

Tuyển ngôn thành lập Liên bang Xô Viết được thông qua (tháng 12/1922).

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924).

37.

Sau khi chiến thắng hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô Viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh với nhau về phát triển kinh tế giữa các nước với nhau.

38.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố:

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”.

c)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

d)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo.

39.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hòa Xô Viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít-va.

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-ni-xtan và Ác-mê-ni-a.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

c)

Thể hiện vai trò của từng dân tộc trong việc xây dựng chế độ mới.

d)

Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.

41.

Tính nhân loại của Nga Xô viết sau Cách mạng tháng Mười (1917) và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám (1945) có điểm gì tương đồng?

a)

Hòa bình được lặp lại, đất nước sạch bóng quân thù.

b)

Phá được thế bao vây, cô lập của các nước phương Tây.

c)

Chính quyền cách mạng mới thành lập, non trẻ.

d)

Đất nước đạt được sự ổn định kinh tế - chính trị.

42.

Tính chất của cuộc cách mạng Tháng Mười Nga 1917 là

a)

cuộc cách mạng tư sản kiểu cũ.

b)

cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cuộc cách mạng dân chủ tư sản điển hình.

43.

Việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?

a)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

Đánh dấu chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

c)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chính phủ tư sản lâm thời.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội.

44.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản.

b)

giai cấp vô sản.

c)

tiểu tư sản trí thức.

d)

địa chủ phong kiến.

45.

Cách mạng Tháng Mười Nga có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.

b)

Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.

c)

Xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.

d)

Đề lại bài học về việc xây dựng khối liên minh công nông.

46.

Từ những năm 1944 -1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?

a)

Phát xít Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu.

d)

Phê Đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.

47.

Lĩnh vực nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu các nước Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Công nghiệp hóa nền kinh tế.

b)

Phát triển thương nghiệp, dịch vụ.

c)

Đầu tư phát triển nông nghiệp.

d)

Điện khí hóa toàn quốc.

48.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

làm sâu sắc thù địch, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

49.

Năm 1949, sau khi cách mạng thành công Trung Quốc đã

a)

lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

tiến hành cải cách mở cửa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

50.

Sau khi giành được độc lập, Chính phủ cách mạng Cu-ba đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực nào?

a)

A. Quân sự, văn hóa, ngoại giao.

b)

B. Kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

C. Kinh tế, quân sự, ngoại giao.

d)

D. Chính trị, quân sự, văn hóa.

51.

Qua trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

trở thành một hệ thống ở châu Á.

c)

trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành những siêu cường.

b)

Trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

Kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

53.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng gây bất ổn trong xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng khi cải tổ đất nước.

54.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

B. Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

C. Xây dựng chế độ thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

56.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là

a)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

đưa đất nước phát triển trở thành cường quốc kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

57.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

b)

chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.

c)

sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản.

d)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

58.

Trong tâm của công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

59.

Bài học quan trọng rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

Kiên trì đấu tranh với các thế lực thù địch trong và ngoài nước chống phá.

b)

Phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kỹ thuật trên thế giới để không tụt hậu.

c)

Nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước.

d)

Phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa.

60.

Thành tựu của Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội có tác động như thế nào đến tầm vọng của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Làm lão hóa chiến lược toàn cầu của Mĩ.

c)

Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự.

d)

Đưa nước Mĩ vượt trội về mọi mặt so với các quốc gia khác.

61.

Nguyên nhân dẫn đến công cuộc cải cách xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1945 đến nay là:

a)

tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.