Font size
S
M
L
XL
Worksheets5_MCQ BÀI DINH DƯỠNG TRẺ EM
Total questions: 90
Worksheet time: 30mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Một trẻ 5 tháng tuổi bú mẹ nhưng chưa được cho ăn bổ sung. Khi mẹ sắp đi làm lại, nên làm gì để đảm bảo trẻ vẫn được bú sữa mẹ đầy đủ?
a)
Cho trẻ uống sữa công thức thay thế hoàn toàn
b)
Hướng dẫn mẹ vắt sữa và bảo quản đúng cách
c)
Cho trẻ tập ăn dặm sớm trước 6 tháng
d)
Bổ sung thêm nước lọc hàng ngày
2.
Câu 2. Khi trẻ 7 tháng tuổi bắt đầu ăn dặm, loại thức ăn nào phù hợp nhất để khởi đầu?
a)
Cơm nát trộn thịt băm
b)
Bánh mì mềm
c)
Cháo rây nhuyễn với thịt/cá
d)
Rau sống cắt nhỏ
3.
Câu 3. Một bà mẹ than phiền con 8 tháng tuổi không chịu ăn. Biện pháp phù hợp nhất là gì?
a)
Bà mẹ tìm cách ép trẻ ăn hết khẩu phần
b)
Cho trẻ ăn khi đang chơi
c)
Tạo không khí vui vẻ, khuyến khích trẻ tự ăn
d)
Dừng ăn bổ sung và tăng cho bú mẹ là đủ
4.
Câu 4 Khi trẻ 1 tuổi bị tiêu chảy, biện pháp dinh dưỡng thích hợp nhất là gì?
a)
Nhịn ăn để giảm rối loạn tiêu hóa
b)
Tiếp tục bú mẹ, ăn thức ăn mềm, dễ tiêu
c)
Cho uống nhiều nước cháo loãng cho đủ năng lượng
d)
Ngưng bú mẹ trong vài ngày khi trẻ hết tiêu chảy mới cho ăn lại
5.
Câu 5. Trẻ 2 tuổi cần bổ sung chất béo chủ yếu từ nguồn nào?
a)
Dầu thực vật và mỡ động vật phối hợp hợp lý
b)
Dầu thực vật hoàn toàn
c)
Mỡ động vật hoàn toàn
d)
Không cần chất béo để tránh béo phì
6.
Câu 6 Một trẻ 9 tháng tuổi bị sụt cân sau bệnh, nên áp dụng hướng dẫn nào sau khi khỏi bệnh?
a)
Ăn kiêng giảm dầu mỡ
b)
Cho trẻ ăn thêm 1 bữa cháo nấu với thịt hoặc cá /ngày trong 1 tháng
c)
Cho trẻ uống nhiều nước trái cây thay cơm để tăng nguồn Glucid
d)
Ăn kiêng thịt, cá, trứng, sữa và tăng lượng cháo gạo cho dễ tiêu hóa
7.
Câu 7. Ở trẻ 6-8 tháng, sữa vẫn là nguồn năng lượng chính. Trẻ cần bao nhiêu bữa ăn bổ sung mỗi ngày?
a)
1 bữa/ngày
b)
2-3 bữa/ngày
c)
3-4 bữa/ngày
d)
4-5 bữa/ngày
8.
Câu 8 Một trẻ 4 tuổi thường xuyên ăn vặt bằng bánh kẹo và nước ngọt. Nguy cơ cao nhất là gì?
a)
Thiếu protein
b)
Thiếu vi chất dinh dưỡng
c)
Tăng nguy cơ sâu răng, béo phì
d)
Thiếu chất xơ
9.
Câu 9. Ở trẻ 3-5 tuổi, nhóm thực phẩm nào nên có hằng ngày để cung cấp canxi tốt nhất?
a)
Trứng và cá khô
b)
Sữa và chế phẩm từ sữa
c)
Rau xanh đậm
d)
Thịt đỏ
10.
Câu 10 Trẻ 10 tuổi bước vào giai đoạn tăng trưởng nhanh. Nhu cầu dinh dưỡng nào tăng rõ rệt?
a)
Glucid
b)
Protein và canxi
c)
Vitamin D
d)
Nước
11.
Câu 11 Khi trẻ dậy thì, tại sao nhu cầu sắt của nữ cao hơn nam?
a)
Vì tiêu hao năng lượng nhiều hơn
b)
Do mất máu qua kinh nguyệt
c)
Do tăng khối cơ nhanh hơn
d)
Vì chế độ ăn ít đạm
12.
Câu 12 Trẻ trai trong tuổi dậy thì cần tăng cường thực phẩm nào để phát triển cơ và xương?
a)
Rau củ
b)
Đạm động vật và kẽm
c)
Trái cây
d)
Nước ép trái cây
13.
Câu 13 Một trẻ 7 tuổi thường bỏ bữa sáng. Hậu quả có thể gặp là gì?
a)
Giảm hấp thu canxi
b)
Giảm tập trung học tập và mệt mỏi
c)
Rối loạn chuyển hóa năng lượng trong ngày
d)
Dễ tăng cảm giác thèm ăn và ăn quá mức vào bữa sau
14.
Câu 14 Khi trẻ bị béo phì, cha mẹ nên áp dụng biện pháp dinh dưỡng nào hợp lý?
a)
Cắt giảm hoàn toàn chất béo
b)
Giảm ăn ngọt, khuyến khích vận động
c)
Cho trẻ nhịn ăn sáng để giảm năng lượng
d)
Cho trẻ ăn chay hoàn toàn kéo dài
15.
Câu 15 Một trẻ 3 tuổi thường xuyên ăn cá và rau xanh nhưng ít uống sữa. Nguy cơ chính là gì?
a)
Thiếu sắt
b)
Thiếu canxi
c)
Thừa đạm
d)
Thiếu chất xơ
16.
Câu 16 Tại sao không nên cho trẻ dưới 1 tuổi ăn các loại hạt?
a)
Vì hạt chứa ít năng lượng
b)
Vì hạt dễ gây hóc nghẹn
c)
Vì hạt gây dị ứng
d)
Vì hạt không có giá trị dinh dưỡng
17.
Câu 17 Khi trẻ 2 tuổi biếng ăn, bước đầu nên làm gì?
a)
Ép trẻ ăn hết phần ăn theo quy định
b)
Kiểm tra lại cách chế biến, hương vị và môi trường ăn
c)
Cho uống men tiêu hóa ngay
d)
Giảm số bữa ăn hàng ngày
18.
Câu 18 Khi hướng dẫn bà mẹ cho trẻ 6 tháng tuổi ăn dặm, yếu tố quan trọng nhất cần nhấn mạnh là gì?
a)
Bắt đầu ăn với lượng lớn để trẻ quen nhanh
b)
Thức ăn phải đặc và nhiều chất xơ
c)
Bắt đầu cho trẻ ăn với lượng nhỏ, tăng dần độ đặc và số lượng
d)
tiên thực phẩm xay nhuyễn từ rau củ trong giai đoạn đầu
19.
Câu 19 Trẻ 10 tháng tuổi ăn cháo hạt, rau củ băm nhỏ. Mức độ thô này giúp phát triển kỹ năng nào?
a)
Kỹ năng nhai và phối hợp vận động miệng
b)
Thị giác và vận động tay
c)
Thính giác
d)
Kỹ năng nói sớm
20.
Câu 20 Khi trẻ 18 tháng tuổi không chịu ăn rau, biện pháp phù hợp nhất là gì?
a)
Ép trẻ ăn đủ khẩu phần rau mỗi ngày
b)
Pha rau vào cháo hoặc xay nhỏ để trẻ tập dần
c)
Cho trẻ uống vitamin tổng hợp thay thế
d)
Giảm rau trong khẩu phần hoàn toàn
21.
Câu 21. Khi trẻ 2 tuổi bị táo bón, nhóm thực phẩm nào nên tăng cường?
a)
Thực phẩm giàu chất xơ và nước như rau quả, ngũ cốc nguyên hạt
b)
Thực phẩm giàu chất béo từ động vật và chất béo từ thực vật
c)
Thức ăn chiên rán giòn và dễ nhai vụn
d)
Đồ ngọt và sữa đặc dễ tan và dễ tiêu hóa
22.
Câu 22 Bữa ăn phụ hợp lý cho trẻ 3 tuổi là gì?
a)
Kẹo, bánh ngọt, nước trái cây đóng hộp
b)
Sữa chua hoặc trái cây chín
c)
Nước ngọt đóng chai mà trẻ ưa thích
d)
Snack/bim bim mặn, hợp khẩu vị với trẻ
23.
Câu 23 Trẻ 4 tuổi không thích uống sữa, có thể thay thế bằng thực phẩm nào để đảm bảo cung cấp canxi?
a)
Nước ngọt bổ sung canxi
b)
Rau xanh đậm, phô mai, sữa chua
c)
Nước khoáng thiên nhiên đóng chai
d)
Thịt đỏ
24.
Câu 24 Trong chăm sóc dinh dưỡng học đường, thói quen nào nên được khuyến khích?
a)
Ăn sáng đầy đủ trước khi đến lớp
b)
Tăng cường các món ăn vặt thay cho bữa chính
c)
Uống nước ngọt thay sữa để có thêm năng lượng
d)
Ăn theo sở thích, theo nhu cầu của trẻ
25.
Câu 25 Khi tư vấn cho học sinh trung học có chế độ ăn kiêng để giảm cân, khuyến nghị nào đúng?
a)
Cắt toàn bộ chất béo
b)
Giảm thức ăn nhanh, duy trì vận động
c)
Nhịn ăn sáng
d)
Uống nước detox thay bữa chính
26.
Câu 26 Trẻ 12 tuổi tăng nhanh chiều cao, cần tăng cường dưỡng chất nào nhất?
a)
Sắt
b)
Canxi và vitamin D
c)
Chất xơ
d)
Đường
27.
Câu 27. Một học sinh nữ 14 tuổi có kinh nguyệt sớm, chế độ ăn cần lưu ý gì?
a)
Tăng thực phẩm giàu sắt và vitamin C
b)
Giảm ăn thịt
c)
Giảm chất béo
d)
Tăng nước ngọt để chống mệt
28.
Câu 28 Khi trẻ 10 tuổi thường xuyên uống nước ngọt có gas thay sữa, hậu quả lâu dài có thể là:
a)
Tăng hấp thu canxi
b)
Giảm hấp thu canxi, loãng xương sớm
c)
Tăng cơ bắp
d)
Tăng miễn dịch
29.
Câu 29 Vì sao nên khuyến khích trẻ ăn cùng gia đình?
a)
Giúp kiểm soát lượng ăn
b)
Hình thành hành vi ăn uống lành mạnh, tăng gắn kết
c)
Giúp ăn nhanh hơn
d)
Giúp giảm khẩu phần
30.
Câu 30 Một trẻ 15 tuổi hoạt động thể thao thường xuyên. Nên bổ sung dinh dưỡng như thế nào?
a)
Ăn đủ năng lượng, tăng protein, uống đủ nước
b)
Tăng đồ ngọt để nạp nhanh năng lượng
c)
Giảm ăn để tránh tăng cân
d)
Uống nước ngọt đóng chai để tăng cường năng lượng
31.
Câu 31 Một trẻ 9 tháng tuổi tăng cân chậm, mẹ cho ăn cháo đặc sớm để “bổ hơn”, Nguyên nhân khiến trẻ chậm tăng cân là gì?
a)
Trẻ chưa nhai tốt nên ăn ít
b)
Thiếu năng lượng do giảm thể tích ăn
c)
Do sữa mẹ ít chất béo
d)
Trẻ bị dị ứng thực phẩm
32.
Câu 32 Một bà mẹ cho con 4 tháng uống thêm nước vì nghĩ sữa mẹ “nóng”. Hậu quả có thể xảy ra là gì?
a)
Tăng khả năng tiêu hóa
b)
Giảm bú mẹ, dễ sụt cân
c)
Giảm mất nước
d)
Không ảnh hưởng
33.
Câu 33 Trẻ 1 tuổi sau bệnh sởi cần chế độ dinh dưỡng như thế nào để phục hồi nhanh?
a)
Giảm đạm để dễ tiêu hóa
b)
Tăng năng lượng, đạm và vitamin A
c)
Ăn kiêng rau
d)
Uống sữa thay cho các nguồn thức ăn khác
34.
Câu 34. Một trẻ 3 tuổi chỉ thích ăn cơm và thịt, không ăn rau quả. Hậu quả lâu dài là gì?
a)
Suy dinh dưỡng năng lượng
b)
Thiếu vi chất, táo bón
c)
Thiếu đạm
d)
Thiếu nước
35.
Câu 35 Học sinh 13 tuổi thường xuyên bỏ bữa sáng và thường xuyên ăn khuya. Tác động dài hạn là gì?
a)
Cân bằng năng lượng ổn định
b)
Tăng nguy cơ thừa cân và rối loạn chuyển hóa
c)
Cải thiện tiêu hóa, bù đủ năng lượng do thức khuya
d)
Không ảnh hưởng gì vì ăn khuya bù cho ăn sáng
36.
Câu 36 Một trẻ 7 tuổi được mẹ kiêng cá vì sợ dị ứng, lâu dài có nguy cơ thiếu dưỡng chất nào?
a)
DHA và i-ốt
b)
Chất xơ
c)
Vitamin A
d)
Canxi
37.
Câu 37 Trẻ 2 tuổi ăn cơm khô, ít nước canh, lâu dài khả năng bị tình trạng nào sau đây?
a)
Táo bón và kém hấp thu
b)
Thiếu đạm
c)
Dư năng lượng
d)
Tăng miễn dịch
38.
Câu 38 Ở tuổi dậy thì, vì sao nhu cầu kẽm tăng mạnh ở trẻ trai?
a)
Do tăng tiết mồ hôi
b)
Do phát triển khối cơ và cơ quan sinh dục
c)
Do tăng hoạt động thể lực
d)
Do hấp thu kẽm giảm
39.
Câu 39 Một học sinh nữ 16 tuổi ăn chay trường, chế độ ăn thiếu nguồn sắt động vật. Biện pháp nào giúp hấp thu sắt tốt hơn?
a)
Uống trà (nước chè) sau bữa ăn
b)
Ăn kèm trái cây giàu vitamin C
c)
Hạn chế đậu và rau
d)
Uống sữa sau bữa
40.
Câu 40 Tại sao không nên cho trẻ 2 tuổi ăn xúc xích thường xuyên?
a)
Thiếu chất xơ
b)
Hàm lượng muối, chất bảo quản cao, ít vi chất
c)
ít năng lượng
d)
Dễ gây dị ứng đạm sữa
41.
Câu 41 Một trẻ 14 tuổi thường xuyên uống cà phê và trà đặc. Hậu quả dinh dưỡng tiềm ẩn là gì?
a)
Giảm hấp thu sắt và canxi
b)
Tăng cường chuyển hóa
c)
Giúp tỉnh táo và tập trung hơn
d)
Không ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng
42.
Câu 42. Khi trẻ tăng trưởng nhanh ở tuổi dậy thì nhưng ăn uống kém, nguy cơ lớn nhất là gì?
a)
Thiếu máu thiếu sắt và thấp còi
b)
Béo phì
c)
Tăng huyết áp
d)
Dư thừa canxi
43.
Câu 43 Một học sinh 17 tuổi bị mụn trứng cá nặng, nên tư vấn dinh dưỡng như thế nào?
a)
Hạn chế đồ chiên rán, tăng rau quả, uống đủ nước
b)
Uống nhiều sữa béo tốt cho da
c)
Tăng bánh kẹo ngọt để giảm stress
d)
Giảm ăn cá và rau xanh tốt cho da
44.
Câu 44 Vì sao cần giáo dục dinh dưỡng cho học sinh phổ thông?
a)
Giúp tự chọn thực phẩm phù hợp, phòng bệnh mãn tính sớm
b)
Tăng điểm học tập cho học sinh
c)
Giúp tiết kiệm tiền cho gia đình cha mẹ
d)
Tăng điểm rèn luyện cho học sinh
45.
Câu 45 Một trẻ 8 tuổi chỉ uống nước ngọt thay nước lọc. Nguy cơ nào xảy ra trước tiên?
a)
Giảm năng lượng
b)
Sâu răng và béo phì
c)
Tăng nhu cầu vi chất
d)
Thiếu nước nhẹ
46.
Câu 46. Khi trẻ tiểu học lười vận động và ăn nhiều chất béo, nguy cơ lâu dài là gì?
a)
Tăng chiều cao
b)
Thừa cân và rối loạn mỡ máu
c)
Thiếu sắt
d)
Loãng xương
47.
Câu 47 Trẻ 6 tuổi thừa cân nhưng cha mẹ vẫn ép ăn thêm “cho khỏe”. Vấn đề chính cần tư vấn là gì?
a)
Cần giảm năng lượng dư thừa, tăng vận động
b)
Cho uống sữa nhiều hơn
c)
Không cho ăn rau quá
d)
Giữ nguyên khẩu phần
48.
Câu 48 Một học sinh nam 15 tuổi chơi thể thao nhiều, ra mồ hôi nhiều. Nên bổ sung gì thêm ngoài nước?
a)
Nước ngọt có gas đóng chai
b)
Nước khoáng hoặc dung dịch điện giải
c)
Nước trà đặc kèm kẹo ngọt
d)
Nước ép trái cây có đường
49.
Câu 49 Trong chương trình y tế học đường, vì sao nên kiểm tra chiều cao cân nặng định kỳ?
a)
Để phát hiện sớm trẻ có nguy cơ suy dinh dưỡng hoặc thừa cân
b)
Để tính khẩu phần ăn hàng ngày
c)
Để so sánh giữa các học sinh với nhau
d)
Để thay thế khám sức khỏe định kỳ của học sinh
50.
Câu 50 Khi xây dựng thực đơn cho bữa trưa học đường, nguyên tắc nào là quan trọng nhất?
a)
Đa dạng thực phẩm, đủ 4 nhóm chất, phù hợp nhu cầu theo lứa tuổi
b)
Ưu tiên món chiên rán vì trẻ thích và sẽ ăn được nhiều
c)
Giảm rau để trẻ ăn nhanh chóng hơn vì hầu hết trẻ không thích ăn rau
d)
Dùng thực phẩm chế biến sẵn cho tiện lợi và trẻ thích ăn hơn
51.
Câu 51 Thời điểm trẻ nên bắt đầu ăn bổ sung theo khuyến cáo của WHO là khi nào?
a)
Trẻ tròn 4 tháng tuổi
b)
Trẻ tròn 5 tháng tuổi
c)
Trẻ tròn 6 tháng tuổi
d)
Trẻ tròn 8 tháng tuổi
52.
Câu 52 Sữa mẹ cung cấp đủ năng lượng và dưỡng chất cho trẻ đến mấy tháng tuổi đầu đời?
a)
3 tháng
b)
6 tháng
c)
9 tháng
d)
12 tháng
53.
Câu 53 Nhóm thực phẩm chính cung cấp năng lượng cho cơ thể là gì?
a)
Chất đạm
b)
Chất béo
c)
Chất bột đường
d)
Vitamin
54.
Câu 54 Trẻ 6-8 tháng bú mẹ cần ăn bổ sung bao nhiêu bữa/ngày?
a)
1 bữa
b)
2-3 bữa
c)
3-4 bữa
d)
5 bûra
55.
Câu 55 Trẻ nhỏ nên tiếp tục bú mẹ đến ít nhất bao nhiêu tháng tuổi?
a)
6 tháng tuổi
b)
12 tháng tuổi
c)
18 tháng tuổi
d)
24 tháng tuổi
56.
Câu 56 Chất dinh dưỡng chính giúp phát triển mô cơ là gì?
a)
Protein
b)
Glucid
c)
Lipid
d)
Vitamin C
57.
Câu 57 Nguồn cung cấp chất béo lành mạnh cho trẻ nhỏ chủ yếu từ thực phẩm nào?
a)
Dầu thực vật và cá béo
b)
Thịt đỏ
c)
Mỡ lợn
d)
Bánh ngọt
58.
Câu 58 Vitamin D có vai trò chính là gì?
a)
Tăng cường trí nhớ
b)
Tăng hấp thu canxi, giúp phát triển xương
c)
Giúp chuyển hóa đường
d)
Chống táo bón
59.
Câu 59 Trẻ dậy thì có nhu cầu tăng mạnh về dưỡng chất nào?
a)
Sắt, kẽm, canxi
b)
Vitamin C
c)
Chất xơ
d)
Glucid
60.
Câu 60 Trẻ 3-5 tuổi cần năng lượng trung bình mỗi ngày khoảng bao nhiêu?
a)
800 kcal
b)
1000-1300 kcal
c)
1500-1800 kcal
d)
2000 kcal
61.
Câu 61 Nhóm thực phẩm nào giàu sắt dễ hấp thu nhất?
a)
Thịt đỏ, gan, cá
b)
Rau xanh
c)
Ngũ cốc
d)
Trái cây
62.
Câu 62 Canxi giúp gì cho cơ thể trẻ em?
a)
Tăng miễn dịch
b)
Phát triển xương, răng và co cơ
c)
Giảm cân
d)
Tăng trí nhớ
63.
Cân 63 Thực phẩm nào thuộc nhóm cung cấp vitamin và khoáng chất chủ yếu?
a)
Rau và trái cây
b)
Thịt và cá
c)
Gạo và khoai
d)
Dầu ăn
64.
Câu 64 Trong 4 nhóm thực phẩm, nhóm nào cung cấp năng lượng chính và rẻ nhất?
a)
Chất đạm
b)
Chất béo
c)
Chất bột đường
d)
Vitamin
65.
Câu 65 Thời kỳ “1000 ngày đầu đời” được tính vào thời gian nào?
a)
Khi trẻ sinh ra đến 3 tuổi
b)
Khi bắt đầu đi học
c)
Từ khi mẹ mang thai đến 2 tuổi
d)
Từ 1 đến 4 tuổi
66.
Câu 66 Nguyên nhân phổ biến nhất gây thiếu máu ở trẻ là thiếu vi chất nào?
a)
Kẽm
b)
Sắt
c)
Vitamin C
d)
Vitamin D
67.
Câu 67 Tác dụng chính của chất xơ đối với trẻ là tác dụng nào?
a)
Tăng cân
b)
Giúp tiêu tốt, phòng táo bón
c)
Giảm hấp thu canxi
d)
Tăng mỡ máu
68.
Câu 68 Nhóm tuổi học đường gồm trẻ trong độ tuổi nào?
a)
0-2 tuổi
b)
3-5 tuổi
c)
6-18 tuổi
d)
15-25 tuổi
69.
Câu 69 Trẻ vị thành niên nữ thường ngừng phát triển chiều cao vào độ tuổi nào?
a)
16-17 tuổi
b)
18-19 tuổi
c)
20-21 tuổi
d)
22 tuổi
70.
Câu 70 Tỷ lệ năng lượng từ protein trong khẩu phần trẻ em nên chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
a)
5-10%
b)
10-15%
c)
13-20%
d)
25-30%
71.
Câu 71 Tại sao trẻ dưới 6 tháng tuổi không nên ăn dặm?
a)
Vì dạ dày còn nhỏ, men tiêu hóa chưa hoàn thiện
b)
Vì ăn dặm sẽ giúp tăng cân nhanh
c)
Vì ăn dặm sớm tăng miễn dịch
d)
Vì không có thức ăn phù hợp
72.
Câu 72 Tại sao cần tăng dần độ đặc của thức ăn trong quá trình ăn bổ sung?
a)
Để trẻ quen với thức ăn gia đình và phát triển nhai nuốt
b)
Để giảm lượng năng lượng phòng béo phì
c)
Để thức ăn dễ nấu
d)
Để tiết kiệm nguyên liệu
73.
Câu 73 Vì sao sữa mẹ được xem là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh?
a)
Có đầy đủ dinh dưỡng và kháng thể phù hợp với trẻ
b)
Giúp trẻ bụ bẫm hơn trẻ nuôi bằng sữa công thức
c)
Tiện lợi cho mẹ và gia đình
d)
Có nhiều chất béo hơn sữa bò
74.
Câu 74 Tại sao cần cho trẻ uống sữa đều đặn đến 2 tuổi?
a)
Vì sữa giúp bổ sung canxi và năng lượng cho tăng trưởng
b)
Vì sữa giúp ngủ ngon
c)
Vì sữa dễ tiêu hóa hơn cháo
d)
Vì sữa làm da trắng hơn
75.
Câu 75 Vì sao cần đa dạng thực phẩm trong bữa ăn của trẻ?
a)
Vì mỗi loại thực phẩm cung cấp khác nhau các chất dinh dưỡng
b)
Để trẻ ăn ngon miệng hơn
c)
Để tiết kiệm
d)
Để dễ nấu hơn
76.
Câu 76 Tại sao không nên cho trẻ ăn vặt trước bữa chính?
a)
Vì làm trẻ no, biếng ăn bữa chính
b)
Vì làm tăng cân nhanh
c)
Vì giúp ăn nhiều năng lượng
d)
Vì tăng hấp thu dinh dưỡng
77.
Câu 77 Khi trẻ bị tiêu chảy, vì sao cần tiếp tục cho ăn và bú mẹ?
a)
Để bù nước và năng lượng, tránh suy dinh dưỡng
b)
Để giảm đi tiêu
c)
Vì thức ăn giúp tiêu hóa nhanh hơn
d)
Vì sữa mẹ thay thế thuốc
78.
Câu 78 Vì sao trẻ tuổi học đường cần ăn sáng?
a)
Giúp tập trung học tốt, tránh hạ đường huyết
b)
Giúp ngủ ít hơn
c)
Giúp tiết kiệm năng lượng
d)
Giúp tiêu hóa chậm hơn
79.
Câu 79 Khi xem xét giá trị dinh dưỡng giữa nước ngọt và sữa, nhận định nào sau đây là đúng?
a)
Sữa cung cấp protein, canxi và vi chất cần thiết cho tăng trưởng
b)
Nước ngọt giúp bổ sung nhanh năng lượng cho cơ thể
c)
Nước ngọt có thể thay thế bữa ăn chính nếu uống đủ lượng
d)
Nước ngọt giúp trẻ cảm thấy ngon miệng và dễ tiêu hóa hơn
80.
Câu 80 Vì sao trẻ dậy thì cần nhiều sắt hơn giai đoạn trước?
a)
Do tăng khối cơ và mất máu kinh nguyệt
b)
Do giảm hấp thu
c)
Do ăn nhiều rau
d)
Do ít ngủ
81.
Câu 81 Vì sao cần kết hợp dầu thực vật và mỡ động vật trong khẩu phần trẻ nhỏ?
a)
Để cung cấp đủ acid béo no và không no
b)
Để tăng vị ngon
c)
Để giảm chi phí
d)
Để giảm hấp thu năng lượng
82.
Câu 82 Khi trẻ thiếu vitamin D, dễ dẫn đến bệnh gì?
a)
Còi xương, chậm mọc răng
b)
Thiếu máu
c)
Béo phì
d)
Viêm da
83.
Câu 83 Vì sao trẻ cần vận động thể lực hàng ngày?
a)
Giúp tăng chiều cao, phát triển cơ và kiểm soát cân nặng
b)
Để ăn ngon miệng hơn và hấp thu nhiều năng lượng hơn
c)
Để ngủ sâu giấc hơn và không cần ăn sáng mỗi ngày
d)
Để giảm cảm giác thèm ăn và giảm hấp thu năng lượng
84.
Câu 84 Tại sao nên tránh cho trẻ ăn đồ chiên rán thường xuyên?
a)
Vì chứa nhiều chất béo bão hòa, dễ gây béo phì
b)
Vì vị mặn
c)
Vì ít năng lượng
d)
Vì khó bảo quản
85.
Câu 85 Vì sao không nên ép trẻ ăn khi trẻ từ chối?
a)
Vì làm trẻ sợ ăn, tạo phản xạ tiêu cực
b)
Vì giúp ăn nhanh hơn
c)
Vì tăng hấp thu
d)
Vì giúp tiêu hóa tốt
86.
Câu 86 Tại sao trẻ cần ăn cả đạm động vật và đạm thực vật?
a)
Vì giúp cân đối acid amin thiết yếu
b)
Vì tiết kiệm chi phí
c)
Vì dễ tiêu hóa hơn
d)
Vì nhiều năng lượng hơn
87.
Câu 87 Vì sao trẻ cần được theo dõi cân nặng, chiều cao định kỳ?
a)
Để phát hiện sớm suy dinh dưỡng hoặc thừa cân
b)
Để so sánh giữa trẻ
c)
Để đánh giá trí tuệ
d)
Để chọn khẩu phần
88.
Câu 88 Tại sao trẻ dậy thì cần tăng lượng canxi khẩu phần?
a)
Vì giai đoạn này xương phát triển nhanh
b)
Vì canxi giúp tiêu hóa
c)
tăng cân nhanh
d)
Vì mất canxi qua mồ hôi
89.
Câu 89 Vì sao nên cho trẻ ăn theo nhu cầu, không ép buộc?
a)
Giúp trẻ tự điều chỉnh cảm giác đói – no và hành vi ăn uống
b)
Giúp tăng năng lượng
c)
Giúp tiết kiệm
d)
Giúp ăn nhanh hơn
90.
Câu 90 Vì sao cần giáo dục dinh dưỡng trong trường học?
a)
Giúp học sinh nhận biết thực phẩm lành mạnh và tự lựa chọn đúng
b)
Giúp nhà trường bán nhiều thức ăn hơn
c)
Giúp giảm học phí
d)
Giúp học sinh thích ăn nhanh
Reset
