Font size
WorksheetsPhần Tĩnh học (Statics)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Một hệ lực phẳng tác dụng lên vật rắn ở trạng thái tĩnh. Điều kiện cần và đủ để hệ lực cân bằng là gì?
Tổng lực bằng không và tổng mô men bằng không
Chỉ tổng lực bằng không trên mọi trục tọa độ
Chỉ tổng mô men bằng không quanh một điểm bất kỳ
Tổng lực khác không nhưng triệt tiêu bởi ma sát tự phát
Một thanh chịu hai lực không song song đặt tại hai điểm khác nhau. Để thanh cân bằng, hai lực phải thỏa điều kiện nào?
Cùng giá và ngược chiều, mô men tổng bằng không
Cùng phương và cùng chiều, độ lớn bất kỳ
Song song ngược chiều, tạo mô men tổng khác không
Vuông góc nhau, tổng lực khác không
Một lực F đặt tại điểm A trên vật rắn. Mô men của lực F đối với điểm O được tính như thế nào?
M = r × F với r là vectơ OA
M = F × r với r là độ dài OA
M = F · r với r là vectơ OA
M = F/r với r là khoảng cách OA
Trong phân tích lực tại một khớp bản lề 2D, phản lực liên kết thường gồm những thành phần nào?
Hai phản lực theo trục x và y, mô men bằng không
Một phản lực duy nhất theo phương tiếp tuyến
Ba thành phần gồm lực x, y và mô men cố định
Chỉ mô men chống quay quanh bản lề
Một dầm đơn giản tựa trên gối tựa bản lề tại trái và gối lăn tại phải. Khi chỉ có tải trọng phân bố đều, tổng phản lực gối phải thỏa điều kiện nào để cân bằng?
Tổng hai phản lực bằng tổng tải trọng phân bố
Mỗi phản lực bằng nhau và bằng nửa tải trọng
Phản lực trái bằng tải trọng, phản lực phải bằng không
Phản lực phải lớn hơn phản lực trái bất kỳ
Một hệ lực có tổng lực bằng không nhưng tổng mô men khác không. Kết luận nào đúng về trạng thái của vật rắn?
Vật chịu cặp mô men thuần và không cân bằng quay
Vật hoàn toàn cân bằng cả lực và mô men
Vật chỉ cân bằng quay nhưng không cân bằng lực
Vật có thể cân bằng nếu thêm lực song song bất kỳ
Trong tính mô men của lực đối với một trục cố định Oz, công thức đúng là gì?
M_z = r × F chiếu lên hướng z
M_z = F_z × r_z của lực và vị trí
M_z = F · r trên mặt phẳng vuông góc trục
M_z = F/r nhân với góc phương vị
Một lực F tác dụng cách trục quay một khoảng R, vuông góc với bán kính. Mô men tạo bởi lực đối với trục là bao nhiêu?
M = F · R theo quy tắc tay phải
M = F/R cùng chiều lực
M = F · R^2 ngược chiều lực
M = F · cosR tùy theo góc
Đối với khớp trượt (gối lăn) trong bài toán phẳng, phản lực liên kết có đặc điểm nào?
Chỉ có một thành phần vuông góc mặt trượt
Có hai thành phần vuông góc và tiếp tuyến
Có mô men chống quay quanh điểm tựa
Không có lực vì bề mặt lý tưởng
Khi dùng phương trình cân bằng để tìm phản lực gối của dầm, cần thiết lập bao nhiêu phương trình độc lập trong bài toán phẳng?
Ba phương trình gồm ΣFx, ΣFy, ΣM = 0
Hai phương trình gồm ΣFx, ΣFy = 0
Một phương trình ΣM = 0 duy nhất
Bốn phương trình gồm hai lực và hai mô men
Một hệ lực đồng quy tại điểm O gồm ba lực F1, F2, F3. Điều kiện cân bằng là gì?
Tổng các vectơ lực bằng vectơ không
Tổng độ lớn lực bằng nhau từng cặp
Tổng mô men quanh O bằng không
Các lực phải đôi một song song
Phân tích lực tại tiết diện giữa dầm chịu tải cho phép kiểm tra điều gì?
Nội lực cắt và mô men uốn cân bằng tải
Tăng độ cứng độc lập với tải ngoài
Lực quán tính triệt tiêu mô men ngoài
Biến dạng không ảnh hưởng đến cân bằng
Một khung phẳng có liên kết thừa khi số phản lực liên kết vượt quá số phương trình cân bằng. Hệ quả thực tế là gì?
Không thể xác định phản lực chỉ bằng tĩnh học
Phản lực luôn bằng nhau tại các gối tựa
Hệ luôn mất ổn định dưới tải nhỏ
Mô men trong thanh bằng không mọi nơi
Định lý Varignon trong tĩnh học phát biểu thế nào?
Mô men của hợp lực bằng tổng mô men các lực
Hợp lực bằng tổng mô men quanh mọi điểm
Mô men bằng tích vô hướng lực và khoảng cách
Lực song song có mô men bằng nhau mọi điểm
Khi chuyển lực F từ điểm A về điểm B không cùng giá, cần thêm đại lượng nào để tương đương cơ học?
Thêm cặp mô men bằng r_AB × F
Thêm lực bổ sung cùng hướng F
Không cần thêm vì lực bất biến
Thêm mô men bằng F · r_AB^2
Trong sơ đồ một dầm chịu tải phân bố đều q và lực tập trung P ở giữa nhịp, phản lực tại gối bản lề trái phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Tổng tải tác dụng lên dầm
Khoảng cách giữa hai gối đỡ
Độ cứng uốn của vật liệu
Hình dạng tiết diện của dầm
Một dầm đơn giản dài L chịu lực tập trung P tại giữa. Mô men uốn cực đại tại giữa dầm có giá trị gần đúng nào?
P·L/4
P·L/2
P·L/8
P·L/6
Liên kết ngàm ở đầu dầm có thể sinh ra các phản lực nào tại tiết diện liên kết?
Lực cắt và mô men uốn
Chỉ lực dọc trục
Chỉ mô men xoắn
Lực nén thuần túy
Để vẽ biểu đồ lực cắt cho dầm chịu tải phân bố đều q, bước thực hiện đúng là gì?
Tính phản lực gối, dùng quy tắc dấu
Bỏ qua phản lực gối, chỉ tích phân q
Chuyển q về một lực tập trung tùy ý
Vẽ biểu đồ mô men trước rồi suy ra cắt
Trong hệ dầm có gối bản lề và gối con lăn, phương phản lực tại gối con lăn thường như thế nào?
Vuông góc bề mặt tựa
Song song trục dầm
Theo phương bất kỳ
Cùng chiều tải phân bố
Một khung phẳng gồm hai thanh ghép bằng bản lề tại A và B chịu lực ngang H tại đỉnh. Phản lực bản lề tại A có thể gồm các thành phần nào?
Thành phần ngang và đứng
Chỉ thành phần ngang
Chỉ thành phần đứng
Không có phản lực
Khi chuyển hệ lực sang mô men tại một điểm O, quy tắc đúng là gì?
Mô men bằng tích lực với cánh tay đòn
Mô men bằng tổng lực chia khoảng cách
Mô men không phụ thuộc vị trí điểm
Mô men bằng bình phương độ lớn lực
Một dầm ngàm một đầu chịu lực phân bố đều q trên toàn chiều dài L. Độ lớn mô men ngàm tại gốc gần đúng bằng?
q·L²/2
q·L²/8
q·L²/4
q·L²/6
Trong bài toán cân bằng tĩnh học phẳng, số phương trình cân bằng độc lập tối đa là bao nhiêu?
Ba phương trình
Hai phương trình
Bốn phương trình
Một phương trình
Để xác định phản lực tại gối khi có mô men tập trung M0 tác dụng tại giữa dầm đơn giản, bước đầu tiên nên làm gì?
Viết phương trình tổng mô men bằng 0
Tính nội lực cắt tại giữa
Bỏ qua mô men tập trung
Chuyển mô men thành lực phân bố
Liên kết bản lề khác liên kết ngàm ở điểm nào về truyền mô men?
Bản lề không truyền mô men
Bản lề truyền mô men lớn nhất
Ngàm không truyền mô men
Cả hai không truyền mô men
Khi thêm một liên kết thừa vào dầm, mô hình trở thành gì?
Siêu tĩnh, cần phương pháp biến dạng
Đẳng tĩnh, giải bằng cân bằng đơn thuần
Không xác định, không thể giải
Luôn sai, phải bỏ tải
Trong sơ đồ một khung có tải ngang, để kiểm tra hướng phản lực dự đoán, cách phù hợp là gì?
Dùng quy ước dấu và kiểm tra mô men
Chọn hướng tùy ý rồi bỏ qua dấu
Luôn giả sử phản lực hướng lên
Chỉ dựa vào trực giác hình học
Một dầm đơn giản chịu tải tam giác có cường độ từ 0 đến q0 trên chiều dài L. Lực tổng hợp tải phân bố đặt tại vị trí nào?
Cách đầu lớn L/3
Giữa dầm L/2
Cách đầu nhỏ L/3
Cách đầu lớn L/4
Trong bài toán tĩnh học, để tìm phản lực tại gối con lăn trên mặt nghiêng góc α, ta nên chiếu cân bằng theo trục nào?
Theo phương vuông góc mặt nghiêng
Theo phương thẳng đứng toàn cục
Theo phương ngang toàn cục
Theo trục dầm bất kỳ
Một dầm chịu tải phân bố đều q (N/m) trên chiều dài L. Mô men uốn lớn nhất tại trung điểm gần gối tựa là bao nhiêu?
qL2/8 theo quy ước dấu
qL^2/12 theo quy ước dấu
qL^2/4 qL2/4 theo quy ước dấu
qL^2/16 theo quy ước dấu
Với tải phân bố tam giác từ 0 đến q0 trên dầm dài L, lực tổng hợp tương đương bằng bao nhiêu và đặt tại vị trí nào tính từ đầu lớn?
q0L/2 tại L/3
q0L/2 tại L/2
q0L tại L/3
q0L/3 tại L/2
Một khớp bản lề tại A trên mặt phẳng Oxy có phản lực liên kết gồm những thành phần nào?
Hai lực Ax, Ay
Một lực theo dầm
Một mô men cố định
Ba lực Ax, Ay, Az
Liên kết gối tựa trượt (con lăn) chỉ cản trở chuyển động theo hướng nào?
Vuông góc mặt tựa
Song song mặt tựa
Theo phương dọc trục
Theo phương bất kỳ
Một dây chịu kéo giữa hai điểm, giả sử dây nhẹ và không giãn. Tại mỗi đầu dây xuất hiện phản lực có hướng như thế nào?
Theo phương dây, kéo
Vuông góc dây, nén
Theo phương bất kỳ, nén
Song song mặt tựa, kéo
Trong hệ lực đồng quy tại một điểm O, điều kiện cân bằng là gì?
Tổng vectơ lực bằng 0
Tổng mô men tại O bằng 0
Tổng lực bằng hằng số
Một lực bằng phản lực
Một dầm chịu tải phân bố đều q và lực tập trung P tại giữa dầm. Phản lực tại hai gối tựa bằng nhau khi nào?
Khi dầm đối xứng và P ở giữa
Khi q bằng 0
Khi P lớn hơn qL
Khi một gối là bản lề
Xác định lực căng T trong dây tạo góc θ với phương ngang giữ vật trọng lượng W đứng yên tại tường nhẵn (không ma sát).
T = W/ sinθ
T = W/ cosθ
T = W tanθ
T = W cotθ
Một khớp cố định (ngàm) tại đầu dầm phẳng tạo ra những phản lực liên kết nào?
Hai lực và một mô men
Một lực duy nhất
Một mô men duy nhất
Ba lực độc lập
Dầm giản đơn dài L chịu tải phân bố đều q. Phản lực tại mỗi gối tựa bằng bao nhiêu?
qL/2 cho mỗi gối
qL cho mỗi gối
qL/3 cho mỗi gối
qL/4 cho mỗi gối
Hợp lực của tải phân bố đều q trên đoạn dài a của dầm bằng bao nhiêu?
q·a và đặt tại trung điểm
q·a/2 tại đầu đoạn
q·a tại đầu đoạn
q·a/3 tại 1/3 đoạn
Trong mặt phẳng, điều kiện cân bằng đầy đủ của hệ lực bất kỳ là gì?
ΣFx=0, ΣFy=0, ΣM=0
ΣF=0 duy nhất
ΣM=0 duy nhất
ΣFx=ΣFy
Một hệ lực đồng quy ba lực giữ vật cân bằng. Hệ thức hình học giữa các hướng lực theo quy tắc đa giác lực là gì?
Đầu mút tạo đa giác kín
Song song từng cặp lực
Ba lực đồng phẳng song song
Hai lực cùng chiều
Sợi dây quấn qua ròng rọc lý tưởng đổi hướng 90°. Độ lớn lực căng ở hai nhánh khi bỏ qua ma sát là
Bằng nhau
Khác nhau theo góc
Lớn hơn ở nhánh ra
Phụ thuộc bán kính
Một thanh đồng chất dài L tựa lên tường nhẵn và sàn nhám, tạo góc θ với sàn. Để cân bằng, mô men quanh điểm tiếp xúc tường bằng
W·(L/2)·cosθ
W·(L/2)·sinθ
W·L·cosθ
W·L·sinθ
Một dầm đơn giản chịu hai lực kéo song song tại hai đầu. Điều kiện cân bằng tổng quát để dầm đứng yên là gì?
Tổng lực bằng 0 và tổng mô men bằng 0
Tổng lực bằng 0 và có một phản lực
Mô men bằng 0 nhưng tổng lực khác 0
Có phản lực lớn hơn lực tác dụng
Trong hệ phức tạp gồm khớp bản lề và gối tựa, phản lực liên kết tại gối tựa được biểu diễn như thế nào?
Hai thành phần vuông góc trục gối tựa
Một thành phần cùng phương lực ngoài
Ba thành phần bất kỳ không liên hệ
Một mô men thuần quanh nút liên kết
Một lực F đặt tại điểm A trên mặt phẳng. Hình chiếu của F lên trục x được tính bằng công thức nào?
Fx = F cosθ với θ là góc F–x
Fx = F sinθ với θ là góc F–x
Fx = F tanθ với θ là góc F–x
Fx = F/ cosθ với θ là góc F–x
Đối với một hệ lực phẳng, điều kiện cân bằng mô men đối với mọi điểm O trong mặt phẳng là gì?
Tổng mô men các lực quanh O bằng 0
Mô men lớn nhất bằng mô men nhỏ nhất
Mô men quanh trọng tâm bằng mô men quanh O
Tổng mô men quanh O bằng tổng lực bằng 0
Một thanh chịu lực phân bố đều q (N/m) trên toàn chiều dài L. Phản lực tại hai gối tựa khi hệ cân bằng là gì?
Mỗi gối bằng qL/2 hướng lên
Một gối bằng qL hướng lên
Mỗi gối bằng qL/3 hướng lên
Một gối bằng qL/2 hướng xuống
Khi chuyển một lực F song song từ điểm A sang điểm B trên vật rắn, cần thêm đại lượng nào để tương đương cơ học?
Một mô men bổ sung M = r×F
Một lực bổ sung cùng độ lớn
Một phản lực tại gối tựa gần nhất
Không cần bổ sung đại lượng nào
Một hệ có ba lực không song song tác dụng lên vật rắn. Điều kiện để hệ cân bằng là gì?
Ba lực đồng quy và tổng véc tơ bằng 0
Ba lực song song và bằng nhau
Hai lực đối nhau, lực còn lại bất kỳ
Ba lực tạo thành tam giác đều
Trong bài toán tổng hình chiếu các lực lên trục y, kết quả bằng 0 có ý nghĩa gì đối với cân bằng?
Không có chuyển động theo phương y
Hệ chắc chắn đứng yên mọi phương
Phản lực gối tựa bằng 0
Mô men quanh trục z bằng 0
Một khung phẳng có liên kết ngàm tại A và gối trượt tại B. Số ẩn phản lực cần tìm trong bài toán cân bằng là bao nhiêu?
Ba ẩn tại A, một ẩn tại B
Hai ẩn tại A, một ẩn tại B
Một ẩn tại A, hai ẩn tại B
Bốn ẩn tại A, không ẩn tại B
Mô men của lực F đối với điểm O trong mặt phẳng được xác định như thế nào?
M = r×F có độ lớn rF sinφ
M = r·F có độ lớn rF cosφ
M = F/r có độ lớn F/r
M = r+F có độ lớn r+F
Khi tổng lực bằng 0 nhưng tổng mô men khác 0, trạng thái của vật rắn là gì?
Xu hướng quay quanh trục vuông góc
Đứng yên tuyệt đối mọi dạng
Chuyển động tịnh tiến đều
Không thể xác định trạng thái
Một hệ thanh có lực song song ngược chiều tác dụng. Để kiểm tra cân bằng, cần thêm điều kiện nào ngoài tổng lực bằng 0?
Tổng mô men quanh một điểm bất kỳ bằng 0
Tổng hình chiếu lực lên trục x bằng 0
Phản lực tại ngàm bằng lực ngoài
Mô men riêng của từng lực bằng nhau
Trong phương trình cân bằng phẳng, tổng hình chiếu lực lên trục x, y bằng 0. Điều này dẫn đến hệ quả gì về phản lực liên kết?
Phản lực xác định được theo hai phương
Phản lực luôn bằng 0 mọi trường hợp
Phản lực chỉ theo một phương duy nhất
Phản lực không phụ thuộc hình học
Một cặp lực song song ngược chiều đặt cách nhau khoảng d tạo mô men thuần bằng bao nhiêu?
M = F·d không tạo lực tổng
M = F/d có lực tổng
M = 2F·d với lực tổng F
M = F·d với lực tổng F
Trong bài toán dàn phẳng, để tìm lực dọc thanh, ta thường áp dụng phương pháp nào ở nút?
Cân bằng nút với tổng lực bằng 0
Cân bằng mô men tại thanh giữa
Chuyển lực sang một nút khác
Sử dụng phản lực giả định lớn
Trong hệ lực đồng quy tại một điểm O, điều kiện cân bằng cơ bản là gì?
Tổng các lực bằng không
Tổng các mô men bằng không
Tổng lực theo trục z bằng không
Tổng lực theo một phương bất kỳ bằng không
Một hệ lực tác dụng lên vật rắn trong không gian. Véc tơ chính của hệ lực biểu diễn đại lượng nào?
Tổng đại số của các lực
Tổng mô men quanh trục bất kỳ
Tổng công của các lực
Tổng động lượng của các điểm
Mô men chính của hệ lực đối với gốc tọa độ O được xác định như thế nào?
Tổng các mô men của từng lực đối với O
Tổng lực nhân khoảng cách đến O
Tổng lực chiếu lên trục qua O
Tổng công của lực khi quay quanh O
Trong hệ tọa độ Descartes 3D, phương trình cân bằng tổng quát cho vật rắn là gì?
ΣFx=0, ΣFy=0, ΣFz=0; ΣMx=0, ΣMy=0, ΣMz=0
ΣF=0; ΣM=0 theo trục x
ΣF=0; ΣM=0 chỉ trên mặt phẳng xy
ΣFx=ΣFy=ΣFz≠0; ΣMx=ΣMy=ΣMz=0
Hệ lực song song tác dụng lên dầm thẳng. Điều kiện cân bằng đặc trưng là gì?
Tổng lực theo phương song song bằng không
Tổng lực theo phương vuông góc bằng không
Tổng mô men quanh bất kỳ điểm bằng không
Tổng lực tại mỗi đầu dầm bằng không
Với hệ lực đồng quy, tại sao phương trình mô men không cần thiết cho cân bằng?
Mô men của các lực quanh điểm đồng quy bằng không
Mô men không ảnh hưởng đến lực tổng
Mô men luôn lớn hơn lực tổng
Mô men không thể tính trong hệ đồng quy
Một cặp lực song song cùng chiều cách nhau một khoảng d tạo mô men tổng quanh điểm O bằng bao nhiêu?
Bằng lực tổng nhân cánh tay đòn tương đương
Bằng không do cùng chiều
Bằng tổng khoảng cách nhân từng lực
Không xác định trong không gian
Khi chuyển hệ lực về một điểm A bất kỳ, đại lượng nào giữ nguyên?
Véc tơ chính của hệ lực
Mô men chính đối với điểm bất kỳ
Phân bố nội lực trên vật
Phản lực liên kết tại gối
Một vật rắn chịu lực trong mặt phẳng xy. Bộ phương trình cân bằng tối thiểu là gì?
ΣFx=0, ΣFy=0, ΣMz=0
ΣFx=0, ΣFz=0, ΣMx=0
ΣFy=0, ΣFz=0, ΣMx=0
ΣFx=0, ΣFy=0, ΣMx=0
Trong hệ tọa độ, chọn gốc tính mô men tại điểm O hay điểm A có ảnh hưởng gì đến điều kiện cân bằng?
Không đổi vì ΣM=0 quanh mọi điểm
Thay đổi vì mô men phụ thuộc trục
Chỉ đổi khi lực biến thiên theo thời gian
Phụ thuộc vào tính đàn hồi vật
Một hệ lực bất kỳ có thể quy về lực R và mô men M tại điểm O. Khi nào hệ này tương đương với một lực duy nhất?
Khi mô men M bằng không
Khi lực R bằng không
Khi M song song với R
Khi chọn điểm O trên trục lực
Trong bài toán dầm chịu tải phân bố đều, quy lực về một điểm gây ra thay đổi nào?
Lực tổng không đổi, mô men tại điểm tăng giảm
Lực tổng tăng theo chiều dài dầm
Mô men tổng luôn bằng không
Phản lực gối đổi theo vật liệu dầm
Điều kiện cân bằng của hệ lực song song ngược chiều tác dụng lên bản phẳng là gì?
Tổng lực bằng không và tổng mô men bằng không
Tổng lực khác không nhưng mô men bằng không
Tổng lực bằng không, không cần xét mô men
Chỉ cần ΣMx=0
Trong không gian, tại sao cần đủ sáu phương trình cân bằng cho vật rắn?
Vì có ba thành phần lực và ba thành phần mô men
Vì hai lực độc lập và bốn mô men
Vì ba phương trình lực đủ cho mọi bài toán
Vì phụ thuộc vào hệ quy chiếu trụ
Một liên kết khớp tại điểm A cung cấp phản lực có đặc điểm gì trong mô hình tĩnh học 2D?
Hai thành phần lực, không mô men
Một lực duy nhất theo trục x
Chỉ mô men chống quay
Ba thành phần lực và mô men
Một dầm chịu tải phân bố đều q trên toàn bộ chiều dài L, đặt trên hai gối tựa A và B ở hai đầu. Tổng tải tác dụng lên dầm bằng bao nhiêu?
q·L
q/L
q·L/2
2·q·L
Với dầm đơn giản có tải phân bố đều q trên chiều dài L, phản lực tại mỗi gối tựa A và B bằng bao nhiêu khi hệ đối xứng?
q·L/2
q·L
q/L
q·L/4
Một lực F cách điểm O một khoảng d, mô men của F đối với O có độ lớn bằng bao nhiêu?
F·d
F/d
F·d/2
2·F·d
Một hệ lực phẳng đang ở trạng thái cân bằng. Tổng hợp lực theo hai trục x, y thỏa mãn điều kiện nào?
ΣFx=0, ΣFy=0
ΣFx=F, ΣFy=0
ΣFx=0, ΣFy=F
ΣFx=F, ΣFy=F
Trong cân bằng phẳng, phương trình mô men đối với một điểm O để kiểm tra cân bằng là gì?
ΣMO=0
ΣMO=F
ΣMO=ΣFx
ΣMO=ΣFy
Một thanh thẳng dài L gối ngàm tại đầu A, chịu lực ngang F tại đầu tự do B. Phản lực liên kết tại ngàm A gồm những thành phần nào?
Lực ngang, lực dọc, mô men
Chỉ lực ngang
Chỉ lực dọc
Chỉ mô men
Để xác định phản lực liên kết tại ngàm của một thanh phẳng chịu tải bất kỳ, cần viết bao nhiêu phương trình cân bằng độc lập?
Ba phương trình
Hai phương trình
Một phương trình
Bốn phương trình
Một hệ lực phân bố tam giác có giá trị cực đại q0 tại đầu phải và bằng 0 tại đầu trái, tổng lực tương đương của hệ bằng bao nhiêu?
q0·L/2
q0·L
q0/L
2·q0·L
Với tải phân bố tam giác tăng tuyến tính từ 0 đến q0 trên chiều dài L, vị trí điểm đặt lực tương đương so với đầu có cường độ lớn q0 nằm ở đâu?
Cách đầu q0 một khoảng L/3
Ngay tại đầu q0
Giữa dầm L/2
Cách đầu q0 hai phần ba L
Một khung phẳng có ba thanh nối cứng tại nút, chịu các lực ngoài. Để đảm bảo cân bằng toàn khung, điều kiện nào phải đúng?
Tổng lực bằng 0, tổng mô men bằng 0
Tổng lực bằng F, mô men bằng 0
Chỉ tổng lực bằng 0
Chỉ tổng mô men bằng 0
Một lực F đặt nghiêng góc θ so với trục x. Thành phần của lực theo trục x là gì?
F·cosθ
F·sinθ
F·tanθ
F/ cosθ
Một dầm công xôn (cantilever) dài L, chịu tải tập trung P tại đầu tự do. Mô men tại ngàm bằng bao nhiêu?
P·L
P/L
P·L/2
2·P·L
Khi một hệ lực phẳng có hai lực song song ngược chiều, để cân bằng cần thêm đại lượng nào?
Một mô men thuần
Một lực cùng hướng
Một lực vuông góc
Không cần thêm gì
Một thanh AB tựa bản lề tại A và gối con lăn tại B, chịu lực đều q trên L. Phản lực tại B hướng theo phương nào?
Vuông góc mặt tựa
Song song thanh
Theo phương lực q
Ngược chiều trục x
Trong bài toán cân bằng mô men đối với điểm A, nếu chọn gốc tọa độ tại A thì khoảng cách đòn bẩy của lực F đặt tại điểm cách A một đoạn r là gì?
Khoảng cách vuông góc r⊥
Khoảng cách dọc r
Khoảng cách song song r
Khoảng cách bằng 0
Một khối chịu lực nghiêng F tạo với trục Ax góc 30°. Nếu tổng lực theo trục Ax phải bằng 0 để cân bằng, biểu thức đúng cho F_Ax là gì?
F_Ax = F cos 30° hướng âm
F_Ax = F sin 30° hướng dương
F_Ax = F tan 30° hướng âm
F_Ax = F cos 60° hướng dương
Một dầm chịu hai lực đồng phẳng: T tại đầu trái theo phương ngang, và S tại đầu phải theo phương nghiêng 45°. Để cân bằng theo trục Ax, điều kiện đúng là gì?
T = S cos 45° cùng chiều
T = S sin 45° ngược chiều
T = S tan 45° cùng chiều
T = S cos 30° ngược chiều
Một khối gắn bản lề tại A, chịu lực nghiêng F đi qua điểm B. Mô men của F quanh A đúng bằng
M_A = r_AB × F lấy trị số r⊥F
M_A = r_AB · F theo hướng lực
M_A = F^2 r_AB cùng chiều
M_A = r_AB/F đổi dấu với F
Với gia tốc trọng trường g = 9,81 m/s², một lực trọng lượng W = mg tác dụng tại trọng tâm. Khi viết phương trình cân bằng mô men quanh O, đóng góp đúng của trọng lượng là
M_O = r_OG × W lấy độ lớn r⊥W
M_O = W nhân với khoảng cách dọc trục
M_O = g nhân với bán kính quỹ đạo
M_O = m nhân với r song song lực
Một dầm AB dài L, chịu lực đều q theo phương thẳng đứng. Phản lực liên kết tại gối A theo trục Ax bằng bao nhiêu?
Bằng 0 vì tải vuông góc Ax
Bằng qL vì tổng tải
Bằng qL/2 theo chiều âm
Bằng qL tan θ do phân giải
Một gối bản lề tại A và gối con lăn tại B đỡ dầm nằm ngang chịu lực tập trung P ở giữa. Giá trị phản lực T tại A bằng
T = P/2 hướng lên
T = P hướng xuống
T = 2P hướng lên
T = P/2 hướng xuống
Một thanh nghiêng góc φ so với phương ngang, chịu lực S vuông góc thanh tại đầu B. Thành phần S theo trục Ax bằng
S_Ax = S sin φ ngược chiều
S_Ax = S cos φ cùng chiều
S_Ax = S sin φ cùng chiều
S_Ax = S cos φ ngược chiều
Viết phương trình cân bằng mô men quanh điểm A cho dầm có lực P tại khoảng cách d: điều kiện đúng là
ΣM_A = P·d với dấu theo quy ước
ΣM_A = P/d cùng chiều
ΣM_A = P²·d ngược chiều
ΣM_A = d/P không phụ thuộc dấu
Một hệ chịu hai lực song song không đồng quy P1 và P2. Để cân bằng mô men, điểm đặt của lực bổ trợ T phải thỏa điều kiện nào?
T tạo mô men đối nhau với P1,P2
T cùng hướng với tổng P1+P2
T đi qua trọng tâm hình học dầm
T có độ lớn bằng P1−P2
Một khối đặt trên mặt phẳng nhám, có lực kéo F tạo với phương ngang 60°. Để không trượt theo Ax, chọn phát biểu đúng về cân bằng trục Ax.
Ma sát = F cos 60° ngược chiều
Ma sát = F sin 60° cùng chiều
Ma sát = F tan 60° cùng chiều
Ma sát = F cos 30° ngược chiều
Một dầm chịu lực P thẳng đứng tại giữa, thêm mô men tập trung M0 tại đầu trái. Phương trình cân bằng mô men quanh trung điểm đúng là
ΣM_mid = M0 − P·0 vì tay đòn 0
ΣM_mid = M0 + P·L/2 cùng dấu
ΣM_mid = P·L − M0 ngược dấu
ΣM_mid = M0/P độc lập vị trí
Một khung chịu trọng lượng W và lực nghiêng F. Điều kiện tổng lực theo trục Ax để cân bằng là
ΣF_Ax = F cos θ + T_Ax − S_Ax = 0
ΣF_Ax = W + F sin θ = 0
ΣF_Ax = W − F tan θ = 0
ΣF_Ax = T_Ax + W = 0
Trong bài toán xác định phản lực liên kết tại gối, bước đúng đầu tiên khi áp dụng tĩnh học là
Vẽ sơ đồ vật tự do đầy đủ liên kết
Tính ngay tổng mô men quanh O
Chọn hệ trục bất kỳ rồi bỏ qua dấu
Phân tích lực bằng công thức gần đúng
Một dầm đơn chịu tải phân bố đều q và mô men tập trung M at đầu B. Giá trị phản lực thẳng đứng tại A bằng
R_A = qL − M/L theo dấu
R_A = qL/2 độc lập M
R_A = M/L − qL cùng dấu
R_A = qL + M/L luôn dương
Một hệ phẳng chịu các lực: T theo Ax, S theo phương nghiêng và trọng lượng W. Điều kiện mô men quanh O để cân bằng nên chọn trục vuông góc mặt phẳng vì
Mô men là đại lượng vectơ theo Oz
Mô men luôn song song lực tác dụng
Mô men không phụ thuộc chọn trục
Mô men bằng tổng hình chiếu theo Ax
Một dầm thẳng nằm ngang chịu tải đều q trên toàn chiều dài L, đầu trái là gối tựa bản lề, đầu phải là gối tựa con lăn. Phản lực thẳng đứng tại mỗi gối bằng bao nhiêu?
qL tại mỗi gối
qL/2 tại mỗi gối
qL/3 tại mỗi gối
qL/4 tại mỗi gối
Một thanh chịu lực chỉ có tải trọng P tác dụng tại giữa thanh, hai đầu đặt trên gối tựa con lăn giống nhau. Phản lực S1 và S2 tại hai gối có giá trị như thế nào?
S1=S2=P
S1=S2=P/2
S1=P, S2=0
S1=0, S2=P
Một dầm công xôn cố định tại trái, đầu phải chịu tải tập trung P hướng xuống. Phản lực tại liên kết ngàm gồm những đại lượng nào?
Chỉ có lực dọc trục
Chỉ có lực cắt
Chỉ có mô men
Lực cắt và mô men
Đối với hệ phẳng chịu lực, để xác định phản lực, cần viết bao nhiêu phương trình cân bằng độc lập?
Một phương trình
Hai phương trình
Ba phương trình
Bốn phương trình
Một khung phẳng có hai gối: một bản lề tại A và một con lăn tại B. Tải trọng chỉ là các lực thẳng đứng. Phản lực ngang tại A bằng bao nhiêu?
Bằng 0
Bằng tổng lực đứng
Bằng một nửa tổng lực
Không xác định
Một dầm đơn giản có tải tam giác tăng đều từ 0 đến q0 trên chiều dài L. Tổng lực quy đổi của tải phân bố bằng bao nhiêu?
q0L
q0L/2
q0L/3
q0L2
Với tải tam giác tăng đều từ trái sang phải trên dầm đơn giản, vị trí đặt lực quy đổi (trọng tâm tải) tính từ trái là bao nhiêu?
L/2
L/3
2L/3
3L/4
Một dầm công xôn dài L chịu tải đều q. Mô men tại ngàm bằng bao nhiêu?
qL2/2
qL2/3
qL2/8
qL/2
Một khâu thanh AB có góc nghiêng α so với phương ngang, chịu lực P thẳng đứng tại điểm giữa. Phản lực tại gối chốt A có thành phần theo phương pháp nào để tính?
Dùng phương trình hình chiếu theo phương ngang và dọc
Chỉ dùng phương trình mô men
Chỉ dùng phương trình lực dọc trục
Không cần phương trình cân bằng
Phản lực N tại gối tựa con lăn là gì?
Thành phần lực tiếp tuyến bề mặt
Thành phần lực pháp tuyến bề mặt
Tổng hợp lực và mô men
Lực dọc trục thanh
Trong bài toán khung chịu lực, để tìm S1 và S2 khi có một lực P lệch tâm, bước đầu tiên hợp lý nhất là gì?
Cộng đại số tất cả lực
Viết phương trình mô men tại một gối
Giải bằng năng lượng biến dạng
Bỏ qua mô men lệch tâm
Một dầm đơn giản có tải tập trung P tại khoảng cách a từ trái và b từ phải (a+b=L). Phản lực tại gối trái bằng bao nhiêu?
P·a/L
P·b/L
P·(a−b)/L
P·L/a
Khi hệ lực tác dụng có các đôi lực đối nghịch nhau, tổng lực bằng 0 nhưng mô men tổng không bằng 0. Hệ này gây ra điều gì cho vật rắn?
Chuyển động tịnh tiến
Chuyển động quay thuần
Đứng yên tuyệt đối
Biến dạng đàn hồi nhỏ
Một khung phẳng chịu lực có thêm liên kết thừa, số phương trình cân bằng không đủ để giải. Cách tiếp cận DoK 2 phù hợp là gì?
Dùng giả thiết biến dạng nhỏ
Khử liên kết thừa bằng cắt khung
Dùng nguyên lý siêu vị
Sử dụng phương pháp lực thừa
Khi viết phương trình hình chiếu lực theo trục x và y, điều kiện cân bằng đúng là gì?
ΣFx=0, ΣFy=0, ΣM≠0
ΣFx=0, ΣFy=0, ΣM=0
ΣFx≠0, ΣFy=0, ΣM=0
ΣFx=0, ΣFy≠0, ΣM=0
Một dầm chịu tải có phản lực N tại gối A. Để xác định N bằng phương trình hình chiếu lực, cần chiếu các lực lên trục nào để phù hợp với điều kiện cân bằng theo phương ngang?
Chiếu lên trục song song dầm
Chiếu lên trục vuông góc dầm
Chiếu lên trục bất kỳ trong mặt phẳng
Chiếu lên trục theo chiều lực trọng trường
Trong một khung phẳng, phản lực Y tại gối bản lề được tìm bằng phương trình tổng lực theo trục Oy bằng 0. Phát biểu nào đúng về hướng dấu của Y khi lực ngoài hướng xuống?
Y chọn dương hướng lên trên
Y chọn dương hướng xuống dưới
Y chọn dương theo chiều lực ngoài
Y không phụ thuộc quy ước dấu
Khi tính phản lực tại gối bằng phương trình mô men quanh điểm O, lựa chọn điểm O như thế nào để phép tính đơn giản nhất?
Chọn tại gối có nhiều lực đi qua
Chọn tại vị trí xa tải trọng nhất
Chọn tại trung điểm kết cấu
Chọn tại nơi có mô men lớn nhất
Một thanh chịu lực P ở giữa, có hai gối tựa ở hai đầu. Sử dụng điều kiện cân bằng, tổng mô men quanh đầu trái bằng 0 sẽ cho giá trị nào?
Phản lực tại đầu phải
Phản lực tại đầu trái
Lực P bằng không
Tổng lực theo trục Ox
Đối với hệ phẳng, ba phương trình cân bằng độc lập là gì?
ΣFx=0, ΣFy=0, ΣM=0
ΣF=0, ΣM=0, ΣN=0
ΣT=0, ΣN=0, ΣY=0
ΣP=0, ΣQ=0, ΣR=0
Trong bài toán có dây cáp chịu lực căng T1, khi chiếu lực lên trục theo phương dây cáp, giá trị T1 xuất hiện như thế nào trong phương trình?
Xuất hiện với dấu dương theo hướng kéo
Xuất hiện với dấu âm vì là nội lực
Bị triệt tiêu do qua điểm xét
Không thể xuất hiện trong chiếu lực
Một khung chịu tải phân bố đều q. Để tìm phản lực Y tại gối trái, cần kết hợp điều kiện nào ngoài ΣFy=0 để duy nhất hóa nghiệm?
ΣM quanh một điểm
ΣFx theo trục ngang
Quan hệ hình học của biến dạng
Điều kiện tương thích tải trọng
Khi có lực xiên F tạo với trục Ox góc θ, thành phần tham gia vào phương trình ΣFx=0 là gì?
F cosθ
F sinθ
F tanθ
F/θ
Một dầm console dài L chịu lực P tại đầu tự do. Phản lực mô men tại ngàm được tính bằng điều kiện nào?
ΣM tại ngàm = 0 bao gồm mô men ngàm
ΣFx=0 vì lực ngang
ΣFy=0 vì lực đứng
ΣM tại đầu tự do = 0
Trong hệ phẳng có hai ẩn N và Y tại cùng gối, khi chỉ có tải đứng, phương trình nào trực tiếp cho Y?
ΣFy=0
ΣFx=0
ΣM quanh gối = 0
ΣM quanh điểm khác = 0
Một khung chịu hai lực P và Q, khoảng cách tới điểm O lần lượt là a và b. Sử dụng ΣM_O=0, mô men tổng bằng gì?
Pa + Qb
P/a + Q/b
Pab
a/P + b/Q
Dây cáp đổi hướng qua puly, lực căng T1 ở hai nhánh bằng nhau khi nào?
Puly lý tưởng không ma sát
Puly có ma sát nhỏ
Puly cố định bị kẹt
Puly biến dạng đàn hồi
Trong bài toán nhiều lực đồng quy, ưu tiên dùng phương trình nào để giảm ẩn nhanh nhất?
ΣM tại điểm đồng quy
ΣFx cho toàn hệ
ΣFy cho toàn hệ
Kết hợp ΣFx và ΣFy
Một dầm giản đơn chịu hai lực đứng P1 và P2, khoảng cách đến gối trái lần lượt là a và b. Phản lực tại gối trái Y_A bằng biểu thức nào?
(P1(L−a)+P2(L−b))/L
(P1 a + P2 b)/L
(P1+P2)a/L
(P1 b + P2 a)/L
Khi thiết lập phương trình mô men, quy ước dấu mô men dương thuận chiều nào để nhất quán trong hệ phẳng?
Thuận chiều ngược kim đồng hồ
Thuận chiều kim đồng hồ
Theo hướng lực lớn hơn
Theo chiều trục Ox
Một chất điểm chuyển động trên mặt phẳng với véc-tơ định vị r(t) = x(t)i + y(t)j. Vận tốc toàn phần được xác định là gì?
v = dr/dt theo thời gian
v = d2r/dt2 theo thời gian
v = r·t theo thời gian
v = ∫r dt theo thời gian
Gia tốc toàn phần a của chất điểm được viết dưới dạng nào từ vận tốc v?
a = dv/dt theo thời gian
a = v/t theo thời gian
a = d2v/dt2 theo thời gian
a = ∫v dt theo thời gian
Trong hệ tọa độ cực phẳng (r, θ), thành phần vận tốc tiếp tuyến là gì?
vθ = r·dθ/dt
vθ = dr/dt
vθ = d2θ/dt2
vθ = θ·dr/dt
Trong hệ tọa độ cực phẳng (r, θ), gia tốc hướng tâm (radial) của chất điểm là biểu thức nào?
ar = d2r/dt2 − r(dθ/dt)2
ar = d2r/dt2 + r(dθ/dt)2
ar = dr/dt · dθ/dt
ar = r · d2θ/dt2
Cho phương trình chuyển động một chiều s(t) = 3t2 − 2t + 1 (m). Vận tốc tức thời tại thời điểm t là gì?
v(t) = 6t − 2
v(t) = 3t2
v(t) = 6t + 1
v(t) = 2t − 2
Cho s(t) = 3t2 − 2t + 1 (m). Gia tốc tức thời a(t) bằng bao nhiêu?
a(t) = 6
a(t) = 3
a(t) = 2
a(t) = 0
Quỹ đạo chuyển động của chất điểm là khái niệm nào sau đây?
Đường cong mà các vị trí r(t) tạo ra
Tập hợp các giá trị vận tốc v(t)
Biểu thức gia tốc theo thời gian
Tổng thời gian chất điểm đã chuyển động
Trong tọa độ Descartes 3D, vận tốc có dạng v = x˙i + y˙j + z˙k. Dấu chấm trên biến chỉ điều gì?
Đạo hàm theo thời gian
Đạo hàm theo không gian
Phép nhân vô hướng
Phép nhân có hướng
Một chất điểm có vị trí r(t) = (2t)i + (t2)j. Tại t = 2 s, vận tốc là gì?
v = (2)i + (4)j m/s
v = (4)i + (4)j m/s
v = (2)i + (2)j m/s
v = (0)i + (4)j m/s
Một chất điểm có vị trí r(t) = (2t)i + (t2)j. Tại t = 2 s, gia tốc là gì?
a = (0)i + (2)j m/s2
a = (0)i + (4)j m/s2
a = (2)i + (0)j m/s2
a = (2)i + (2)j m/s2
Trong chuyển động tròn đều bán kính R, vận tốc góc ω không đổi. Gia tốc hướng tâm có độ lớn bằng?
a = ω2R
a = ωR
a = R/ω
a = 2ωR
Vận tốc toàn phần trong chuyển động cong có thể tách thành những thành phần nào?
Tiếp tuyến và pháp tuyến
X hướng và Y hướng
Trước và sau
Trái và phải
Trong hệ tọa độ trụ (ρ, θ, z), thành phần vận tốc theo θ là gì?
vθ = ρ·dθ/dt
vθ = dρ/dt
vθ = dz/dt
vθ = d2θ/dt2
Cho chuyển động một chiều với v(t) = 4t − 3 (m/s). Biểu thức quãng đường s(t) với s(0) = 0 là?
s(t) = 2t2 − 3t
s(t) = 4t2 − 3t
s(t) = 4t − 3
s(t) = 2t2 + 3t
Trong chuyển động biến đổi, gia tốc toàn phần có thể tách thành hai phần nào trong tọa độ cong tham số theo thời gian?
Phần hướng tâm và phần tiếp tuyến
Phần thẳng đứng và phần ngang
Phần tĩnh và phần động
Phần đều và phần không đều
