wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Địa lý Việt Nam

Total questions: 71

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

2.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

3.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

4.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

5.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

6.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mưa mùa lũ dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

7.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

A. khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

8.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

9.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc họ cú Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

12.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

13.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

14.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

15.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xa van và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

16.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh, tái cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh và không có mưa.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

17.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

18.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

19.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

20.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

B. ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

C. ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

D. ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

21.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

A. ôn đới.

b)

B. cận nhiệt đới.

c)

C. xa van.

d)

D. nhiệt đới.

22.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

23.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi ?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10ºC.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35ºC.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 5ºC.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 15ºC.

24.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam

b)

Trường Sơn Bắc

c)

Hoàng Liên Sơn

d)

Dãy Bạch Mã

25.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

26.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

b)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

d)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

27.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.

b)

rừng thưa nhiệt đới và lá kim.

c)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

d)

rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.

28.

Phạm vi đới cận nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là

a)

A. từ dãy Bạch Mã trở ra.

b)

B. từ dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

C. từ dãy Bạch Mã trở vào.

d)

D. từ dãy Bạch Mã trở vào.

29.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất feralit.

d)

đất xám phù sa cổ.

30.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

A. Bắc - Nam.

b)

B. Đông - Tây.

c)

C. Độ cao.

d)

D. Tây - Đông.

31.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

32.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

20°C.

b)

22°C.

c)

trên 20°C.

d)

24°C.

33.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

34.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng.

b)

feralit có mùn.

c)

đất mùn.

d)

đất mùn thô.

35.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì:

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

36.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

A. có một mùa đông lạnh.

b)

B. có gió phơn Tây Nam.

c)

C. nằm gần chí tuyến hơn.

d)

D. có địa hình cao hơn.

37.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa đông nam.

d)

hướng các dãy núi.

38.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

dải núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen tung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

39.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

a)

hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

c)

địa hình bờ biển không đón gió mùa.

d)

địa hình núi dốc đứng về phía biển.

40.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

41.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

42.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

thiên nhiên phân hóa theo độ cao.

c)

sự phân hóa lượng mưa.

d)

sự phân hóa theo chiều đông - tây.

43.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

a)

nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sự điều tiết hợp lí của các hồ.

d)

có mưa phùn cuối mùa đông.

44.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

45.

Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

gió mùa hạ đến sớm.

d)

áp thấp phía tây lan sang.

46.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mưa mùa ngắn hơn.

b)

mưa mùa sớm hơn.

c)

khí hậu cận xích đạo.

d)

nóng quanh năm.

47.

Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do

a)

A. có sự lùi dần vị trí của dải hội tụ nhiệt đới.

b)

B. càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

C. ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy giảm dần.

d)

D. gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.

48.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là

a)

khí hậu cận Xích đạo.

b)

mưa mùa sớm hơn.

c)

mưa mùa muộn hơn.

d)

nóng quanh năm.

49.

Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì

a)

A. nằm kề vùng biển nóng.

b)

B. không có độ cao trên 2600 m.

c)

C. không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.

d)

D. nằm gần xích đạo.

50.

Mùa mưa ở Tây Nguyên thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?

a)

Quanh năm.

b)

Mùa xuân.

c)

Mùa hạ.

d)

Thu đông.

51.

Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

a)

mùa mưa, mùa khô.

b)

hướng gió.

c)

mùa nóng, mùa lạnh.

d)

mùa bão.

52.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

A. phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

B. mưa mùa lùi dần về thu đông.

c)

C. biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

D. mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

53.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa biển.

54.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc chủ yếu vì

a)

A. có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

B. có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

C. có nền địa hình thấp hơn.

d)

D. có nền địa hình cao hơn.

55.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?

a)

Khí hậu nóng quanh năm.

b)

Không có tháng nào dưới 20°C.

c)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Có mưa phùn vào mùa đông.

56.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

57.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô khốc.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

58.

Những loài động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Thú lớn.

b)

Thú có lông dày.

c)

Thú có móng vuốt.

d)

Bò sát, lưỡng cư.

59.

Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?

a)

Nhiệt độ trung bình tăng dần.

b)

Nhiệt độ trung bình giảm dần.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.

60.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.

b)

có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ.

c)

có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.

d)

có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

61.

Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

a)

rừng nhiệt đới ẩm

b)

rừng rụng lá

c)

rừng cận nhiệt đới

d)

rừng ngập mặn

62.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?

a)

Tây Bắc

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Tây Nguyên

d)

Bắc Trung Bộ

63.

Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới gió mùa?

a)

Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới.

b)

Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, cây họ dầu.

c)

Động vật tiêu biểu là các loài thú to lớn.

d)

Xuất hiện các loài thú có lông dày và lớn.

64.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

Phân chia thành hai mùa mưa và khô rõ rệt.

65.

Phần lãnh thổ phía Bắc không phổ biến thành phần loài nào sau đây?

a)

Nhiệt đới.

b)

Ôn đới.

c)

Xích đạo.

d)

Cận nhiệt đới.

66.

Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.

b)

hướng gió và độ cao địa hình.

c)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

67.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

a)

A. đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ.

b)

B. Nước ta nằm trong khu vực gió mùa.

c)

C. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

d)

D. Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

68.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Đất đai.

d)

Sinh vật.

69.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?

a)

Khai khoáng.

b)

Khai thác lâm sản.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Du lịch.

70.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Chênh lệch về vĩ độ địa lí.

b)

Hoạt động của gió mùa.

c)

Sự phân bậc của địa hình.

d)

Tác động của Biển Đông.

71.

Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

a)

A. có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.

b)

B. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

C. có nhiều đồng bằng phì nhiêu.

d)

D. khí hậu phân hóa đa dạng.