Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 18mins
Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là gì?
Nhận thức
Tư tưởng
Tâm lý
Tự nhiên
Một trong những nguyên nhân ra đời của triết học là gì?
Xã hội
Lao động
Ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Triết học ra đời ở cả Phương Đông và Phương Tây gần như cùng một thời gian vào khi nào?
Khoảng từ thế kỷ VIII đến thế kỷ VI tr.CN
Khoảng từ thế kỷ VII đến thế kỷ V tr.CN
Khoảng từ thế kỷ VII đến thế kỷ IV tr.CN
Khoảng từ thế kỷ IX đến thế kỷ VII tr.CN
Triết học theo quan niệm của Trung Hoa cổ đại là gì?
Sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Sự truy tìm bản chất của khách thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Sự truy tìm bản chất của chủ thể nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Sự truy tìm bản chất của quá trình nhận thức, thường là con người, xã hội, vũ trụ và tư tưởng
Triết học theo quan niệm của Ấn Độ cổ đại là gì?
Là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Là cách thức suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Là khuynh hướng suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Là nguồn gốc suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
Triết học theo quan niệm của Hy Lạp cổ đại là gì?
Yêu mến hệ thống thần thoại
Yêu thích sự hiểu biết
Yêu mến khoa học
Yêu mến sự nhận thức
Đối tượng nghiên cứu của Triết học trong thời kỳ Cổ đại là gì?
Triết học Tự nhiên
Triết học Kinh viện
Triết học Xã hội
Triết học Tinh thần
Đối tượng nghiên cứu của Triết học trong thời kỳ Trung Cổ là gì?
Triết học Kinh viện
Triết học Tự nhiên
Triết học Xã hội
Triết học Tinh thần
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Cổ điển Đức là gì?
Mọi tri thức của khoa học
Triết học Tự nhiên
Triết học Xã hội
Triết học Tinh thần
Khái niệm triết học chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó gọi là gì?
Thế giới quan
Nhân sinh quan
Bản thể luận
Nhận thức luận
Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Thế giới quan
Nhân sinh quan
Bản thể luận
Nhận thức luận
Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Nhận thức luận
Nhân sinh quan
Bản thể luận
Thế giới quan
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?
Chủ nghĩa duy vật chất phác thời cổ đại
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật khách quan
Chủ nghĩa duy vật chủ quan
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật khách quan
Chủ nghĩa duy vật chủ quan
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là gì?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên
Chủ nghĩa duy vật khách quan
Chủ nghĩa duy vật chủ quan
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các quan hệ được xem xét và coi các mặt đối lập với nhau có một ranh giới tuyệt đối là thuộc phương pháp nào?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Thừa nhận sự biến đổi chỉ là sự biến đổi về số lượng, về các hiện tượng bề ngoài. Nguyên nhân của sự biến đổi coi là nằm ở bên ngoài đối tượng là thuộc phương pháp nào?
Phương pháp siêu hình
Phương pháp biện chứng
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến vốn có của nó; đối tượng và các thành phần của đối tượng luôn trong sự lệ thuộc, ảnh hưởng nhau, ràng buộc, quy định lẫn nhau là thuộc phương pháp nào?
Phương pháp biện chứng
Phương pháp siêu hình
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Nhận thức đối tượng ở trạng thái luôn vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng phổ quát là phát triển là thuộc phương pháp nào?
Phương pháp biện chứng
Phương pháp siêu hình
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Một trong những hình thức cơ bản của chủ nghĩa tâm là gì?
Chủ nghĩa khách quan
Chủ nghĩa duy tâm trực quan
Chủ nghĩa duy tâm lạc quan
Chủ nghĩa duy tâm duy quan
Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Triết học Mác – Lênin được sáng lập và phát triển bởi ai?
C.Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin
C.Mác, Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Ph. Ăngghen
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác – Lênin là gì?
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là gì?
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của chủ nghĩa xã hội khoa học là gì?
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Triết học cổ điển Đức
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học thời kỳ cận đại
Triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Đức
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII ở Tây Âu
Phép biện chứng tư pháp trong triết học Hy Lạp cổ đại
Một trong những nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế chính trị cổ điển Đức
Chủ nghĩa duy vật tự nhiên thế kỷ cổ đại
Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII – XVIII
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Triết học Mác – Lênin
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của C.Mác là gì?
1818 – 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức
1818 – 1883, ở Béc-linh, Đức
1818 – 1884, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức
1817 – 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh, Đức
Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Ph. Ăngghen là gì?
1820 – 1895, ở thành phố Bác-men, Đức
1819 – 1895, ở thành phố Bác-men, Đức
1820 – 1895, ở thành phố Béc-linh, Đức
1821 – 1895, ở thành phố Bác-men, Đức
Tác phẩm "Hệ tư tưởng Đức" là của ai?
C.Mác và Ph. Ăngghen
Ph. Ăngghen
C. Mác
V.I. Lênin
Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" là tác phẩm của ai?
C.Mác và Ph. Ăngghen
Ph. Ăngghen
C. Mác
V.I. Lênin
Tác phẩm "Tư bản" là của ai?
C.Mác và Ph. Ăngghen
C. Mác
Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Tác phẩm "Bút ký triết học" là của ai?
V.I. Lênin
C. Mác
Ph. Ăngghen
C. Mác và Ph. Ăngghen
Tác phẩm "Đường cách mệnh" là của ai?
Hồ Chí Minh
C. Mác
Ph. Ăngghen
C. Mác và Ph. Ăngghen
Tác phẩm "Biện chứng của tự nhiên" là của ai?
Ph. Ăngghen
Mác và Ph. Ăngghen
C. Mác
V.I. Lênin
Tác phẩm "Tuyên ngôn của Đảng cộng sản" được C.Mác và Ph. Ăngghen viết vào năm nào?
Năm 1848
Năm 1847
Năm 1844
Năm 1850
Tác phẩm "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán" là của ai?
V.I. Lênin
Hêghen
Ph. Ăngghen
Plekhanov
Tác phẩm "Chính sách cộng sản thời chiến" là của ai?
V.I. Lênin
C. Mác
Ph. Ăngghen
Hêghen
Chính sách kinh tế mới ở Nga đầu thế kỷ XX được đề xuất bởi ai?
V.I. Lênin
Stalin
Plekhanov
Gốp-ba – Chốp
Tiền đề đã ảnh hưởng sâu sắc đến sự hình thành thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác là gì?
Triết học nghiên cứu thế giới như
Như một chỉnh thể thống nhất
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
Như một đối tượng vật chất cụ thể
Như một hệ thống các đối tượng
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, triết học là
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
tri thức về thế giới tự nhiên
Tri thức về tự nhiên và xã hội
Tri thức lý luận của con người về thế giới
Đối tượng nghiên cứu của triết học là
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Những quy luật của thế giới khách quan
Những vấn đề chung nhất của tự nhiên, xã hội, con người; quan hệ của con người nói chung, tư duy của con người nói riêng với thế giới xung quanh
Những vấn đề của xã hội, tự nhiên
Theo quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng, triết học có vai trò là
Trang bị thế giới quan và phương pháp luận
Trang bị thế giới quan, làm sinh quan và phương pháp luận
Hạt nhân lý luận của thế giới quan
Toàn bộ thế giới quan
Điều kiện kinh tế cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin là
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển
Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập
Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ
Giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng độc lập
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trở nên lỗi thời
C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ
Triết học cổ điển Đức
Triết học khai sáng Pháp
Triết học của Đê Các
Triết học thời kỳ cổ đại
C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên lý luận về giá trị thặng dư trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ
Kinh tế tư sản cổ điển Anh
Triết học khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
C.Mác và Ph.Ăngghen đã xây dựng nên lý luận về chủ nghĩa xã hội khoa học trên cơ sở kế thừa trực tiếp từ
Chủ nghĩa Xã hội không tưởng Pháp
Triết học khai sáng Pháp
Triết học cổ điển Đức
Kinh tế tư sản cổ điển Anh
Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan hệ với nhau
Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo
Sự phát triển không ảnh hưởng gì đến thế giới quan tôn giáo
Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo
Sự phát triển của KHTN làm duy trì thế giới quan tôn giáo
Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của
Tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
Phương pháp tư duy siêu hình
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở cho khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh
1) Phát hiện cấu tạo của tế bào và chức năng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn
1) Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) học thuyết tế bào
1) Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
1) Phát hiện ra điện tử, 2) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 3) học thuyết tiến hoá
Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm
Biện chứng duy vật thừa nhận về mối liên hệ không tách rời nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau và được bảo toàn các hình thức vận động của vật chất
Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan
Siêu hình thừa nhận sự vận động
Siêu hình thừa nhận sự vận động là di chuyển vị trí của các vật
C. Mác đến nước Anh để thu thập tư liệu cho bộ Tư bản nổi tiếng của mình vì
Vào thời điểm đó, chủ nghĩa tư bản đạt được trạng thái chín muồi nhất ở Anh
Các học thuyết kinh tế lớn mà C.Mác dự định phải phân đều bắt nguồn từ Anh Quốc
Chỉ đến nước Anh, C. Mác mới nhận được sự giúp đỡ tài chính của Ph. Ăngghen
Nước Anh có nền kinh tế phát triển
Luận điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" của Mác được viết trong tác phẩm
"Luận cương về Phoi-ơ-bắc"
"Biện chứng của tự nhiên"
"Bút ký triết học"
"Tư bản"
Hãy xác định mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây
Triết học mácxít chưa hoàn chỉnh, xong xuôi và cần phải bổ sung để phát triển
Triết học mácxít là một học thuyết đã hoàn chỉnh, xong xuôi
Triết học mácxít là “khoa học của mọi khoa học”
Triết học mácxít là khoa học về thế giới quan
"Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hêghen về căn bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa" được C.Mác viết trong tác phẩm
"Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen"
"Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản"
"Tư bản"
"Biện chứng của tự nhiên"
Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo là
Học thuyết tiến hoá
Học thuyết tế bào
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Phát minh ra tia phóng xạ
Về mặt triết học, học thuyết tiến hoá của Đawrin chứng minh cho quan điểm
Biện chứng duy vật thừa nhận sự phát triển tự nhiên của thế giới
Siêu hình phủ nhận sự vận động
Duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan
Thế giới quan duy siêu hình cho rằng năng lượng là đo được
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất
Tính thống nhất của thế giới vật chất
Tính chất siêu hình của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính chất tồn tại độc lập của thế giới vật chất
Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
Tính chất liên hệ bên ngoài của thế giới vật chất
Phát minh trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc của sự sống, chống lại quan điểm tôn giáo
Học thuyết tế bào
Học thuyết tiến hoá
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
Tác phẩm được coi là đánh dấu sự chín muồi của thế giới quan mới (chủ nghĩa duy vật về lịch sử)
Hệ tư tưởng Đức
Bản thảo kinh tế triết học 1844
Sự khốn cùng của triết học
Luận cương về Phoi-ơ-bắc
Ph.Ăngghen đã khái quát vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy với.............
Tồn tại
Tinh thần
Tự nhiên
Thế giới vật chất
Vấn đề cơ bản của triết học là
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Thế giới quan và nhân sinh quan
Thế giới quan và phương pháp luận
Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy
Vấn đề cơ bản của triết học học là
Mối quan hệ giữa tinh thần và tự nhiên
Quan niệm về tự nhiên, xã hội và tư duy
Mối quan hệ giữa con người với con người
Thế giới quan và nhân sinh quan
Theo quan điểm duy tâm chủ quan, bản chất của thế giới là
Cảm giác
Đất, nước, lửa, không khí
Vật chất
Lý tính thế giới
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học là
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau
Theo quan điểm duy tâm khách quan, bản chất của thế giới là
Ý niệm tuyệt đối
Cảm giác
Ý thức
Đất, nước, lửa, không khí
Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là
Ý niệm tuyệt đối
Nguyên tử
Không khí
Vật chất không xác định
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất là quan điểm của các nhà triết học
Duy tâm
Duy vật
Duy chất phát
Duy vật biện chứng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật, bản chất thế giới là
Vật chất
Sự vật
Ý thức
Ý niệm
Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là
Chủ nghĩa duy vật ngây thơ chất phác
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng
Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng
Một trong các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật là
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm
Duy tâm
Duy vật
Nhị nguyên
Duy vật siêu hình
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, ý thức không quyết định vật chất và vật chất không quyết định ý thức, đây là quan điểm
Nhị nguyên
Duy tâm
Duy vật
Duy vật tầm thường
Quan điểm nhị nguyên về bản chất thế giới là
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại
Vật chất có trước ý thức, quyết định ý thức
Vật chất
Ý thức có trước vật chất, quyết định vật chất
Phương pháp tư duy chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII là
Phương pháp siêu hình máy móc
Phương pháp biện chứng duy tâm chủ quan
Phương pháp biện chứng duy vật chất phác
Phương pháp biện chứng duy vật
Theo Đêmôcrít bản nguyên của mọi vật trong thế giới là
Nguyên tử
Nước
Không khí
Ete
Theo Anaximen bản nguyên của mọi vật trong thế giới là
Nguyên tử
Nước
Không khí
Ete
Theo Talét (~624–547 TCN) bản nguyên của mọi vật trong thế giới là:
Nước
Không khí
Nguyên tử
Ete
Nhà triết học cho rằng vũ trụ “mãi mãi đã, đang và sẽ là ngọn lửa vĩnh viễn đang không ngừng bùng cháy và tồn tại” là:
Hêraclit
Đê-mô-crít
Talét
Anaximen
Nhà triết học cho nước là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc lập trường triết học:
Talét - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Điđrô - Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Bêc-co-li - chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Pla-tôn - chủ nghĩa duy tâm khách quan
Nhà triết học coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học:
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đê-mô-crít - chủ nghĩa duy vật tự phát
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Ana-ximen - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Nhà triết học cho nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới và thuộc lập trường triết học:
Đê-mô-crít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Hê-ra-clít - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Đê-mô-crít - chủ nghĩa duy tâm khách quan.
A-ri-xtốt - chủ nghĩa duy vật tự phát.
Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm:
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Biện chứng của tự nhiên
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Khi nói rằng “Bản chất thế giới là ý niệm tuyệt đối, từ ý niệm tuyệt đối này mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” đây là quan điểm:
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Khi nói rằng “Bản chất thế giới là cảm giác, từ cảm giác mà sinh ra các sự vật, hiện tượng cụ thể” đây là quan điểm:
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Duy vật biện chứng
Duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm cho rằng:
Ý thức có trước, vật chất có sau; ý thức quyết định vật chất.
Vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.
Vật chất là tính thứ nhất, Ý thức là tính thứ hai.
Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi:
Thừa nhận tính thống nhất của thế giới.
Không thừa nhận sự thống nhất của thế giới.
Thừa nhận ý thức và vật chất độc lập với nhau
Thừa nhận tính thống nhất của thế giới ở ý thức
Trong định nghĩa vật chất của Lênin, thuộc tính chung nhất dùng để phân biệt giữa vật chất và cái không phải là vật chất là:
Thuộc tính tồn tại khách quan
Thuộc tính có thể nhận thức được
Thuộc tính tồn tại vô hạn
Thuộc tính vận động
Theo V.I.Lênin, vật chất là một phạm trù:
Triết học
Xã hội
Tự nhiên
Chính trị
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với vật thể
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số vật thể cụ thể của vật chất.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.
Đồng nhất vật chất với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất nói chung với một vật thể hữu hình cảm tính đang tồn tại trong thế giới bên ngoài là quan điểm của trường phái triết học:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử - một phần tử vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII;
Chủ nghĩa duy vật tự phát;
Chủ nghĩa duy vật biện chứng;
Chủ nghĩa duy tâm;
Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là:
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan niệm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào:
Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học thời kỳ Phục hưng.
Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.
Theo Lênin vật chất phải được hiểu là tất cả những gì tồn tại:
Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức
Tồn tại song song với ý thức
Tồn tại khách quan bên trong ý thức
Tồn tại chủ quan
Đâu là quan niệm về vật chất của triết học Mác – Lênin:
Tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Không đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể của vật chất.
Coi có vật chất chung tồn tại tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, vận động của các phân tử, của các hạt cơ bản, của nhiệt điện là hình thức vận động:
Vận động vật lý
Vận động sinh học
Vận động cơ học
Vận động xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong những quá trình hoá hợp và phân giải các chất là hình thức vận động:
Vận động hoá học
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Vận động vật lý
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, vận động của sự trao đổi chất, đồng hoá dị hoá, sự tăng trưởng, tiến hoá là hình thức vận động:
Vận động sinh học
Vận động hoá học
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong các hình thức vận động của vật chất, hình thức vận động cao nhất là:
Vận động xã hội
Vận động cơ học
Vận động vật lý
Vận động sinh học
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, thế giới vật chất có các hình thức vận động sau, loại trừ:
Vận động ý thức
Vận động cơ học
Vận động xã hội
Vận động vật lý
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, thế giới vật chất có hình thức vận động sau:
Vận động xã hội
Vận động tự nhiên
Vận động toán học
Vận động ý thức
Trong các hình thức vận động sau của vật chất, hình thức nào được xem là thấp nhất:
Vận động cơ học
Vận động sinh học
Vận động vật lý
Vận động hoá học
Trong nhận thức C.Mác đã chỉ rõ: “Khuyết điểm chủ yếu, từ trước cho đến nay của mọi chủ nghĩa duy vật (kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc) là không thấy được vai trò của:
Vận động
Thực tiễn
Lịch sử
Xã hội
Theo Ăngghen thì “vận động” là:
Phương thức tồn tại của vật chất
Công thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Cách thức tồn tại của vật chất
Theo Ăngghen thì phương thức tồn tại của vật chất là:
Vận động
Tồn tại khách quan
Tồn tại chủ quan
Đứng im
Theo Ăngghen thì hình thức tồn tại của vật chất là:
Không gian thời gian
Vận động
Tồn tại khách quan
Tồn tại chủ quan
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, ngoài lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Ngôn ngữ
Bộ óc con người
Thế giới khách quan
Hoạt động của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với lao động thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Ngôn ngữ
Bộ óc con người
Thế giới khách quan
Sản xuất ra của cải vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, cùng với ngôn ngữ thì yếu tố thứ hai trong nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động
Bộ óc người
Thế giới khách quan
Sản xuất ra của cải vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức gồm những yếu tố:
Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc người
Bộ óc con người.
Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc.
Thế giới bên ngoài tác động lên hệ thần kinh
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguồn gốc xã hội của ý thức là những yếu tố:
Lao động và ngôn ngữ.
Sự tác động của thế giới bên ngoài vào bộ óc con người.
Bộ óc con người.
Thế giới khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc tự nhiên và:
Xã hội
Lao động
Thế giới khách quan
Ngôn ngữ
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của ý thức là:
Lao động.
Bộ não người.
Thế giới vật chất bên ngoài tác động vào bộ não.
Thế giới hiện thực khách quan.
Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantor là nhà triết học theo khuynh hướng:
Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
Khả tri luận có tính chất duy vật.
Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
Khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ:
Ý thức
Ý niệm tuyệt đối
Thượng đế
Lực lượng siêu nhiên
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ:
Ý niệm tuyệt đối
Cảm giác
Tri giác
Vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Vận động và đứng im không tách rời nhau là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tự phát.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là:
Mọi sự biến đổi nói chung trong không gian.
Sự chuyển dịch vị trí của sự vật, hiện tượng trong không gian.
Sự thay đổi về lượng của các sự vật, hiện tượng trong không gian.
Sự chuyển động của các sự vật, hiện tượng trong không gian.
Quan điểm của triết học Mác – Lênin cho rằng nguồn gốc của “vận động” xuất phát từ:
Tự thân.
Ý niệm tuyệt đối.
Thượng đế.
Lực lượng siêu nhiên.
Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học là quan điểm của:
Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.
Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.
Thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
Có não người, có thế giới khách quan tác động vào não người và có lao động và ngôn ngữ là có ý thức.
Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là có sự hình thành và phát triển ý thức.
Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức.
Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức.
Để phản ánh khái quát hiện thực khách quan và trao đổi tư tưởng con người cần có:
Ngôn ngữ.
Công cụ lao động.
Cơ quan cảm giác.
Cơ quan thị giác.
Thuộc tính của vật chất liên quan đến sự ra đời của ý thức là:
Phản ánh.
Tồn tại khách quan.
Tồn tại vô hạn.
Vận động.
Hình thức phản ánh đặc trưng của thế giới vô cơ là gì:
Phản ánh vật lý học.
Phản ánh sinh học.
Phản ánh hoá học.
Phản ánh tâm lý động vật.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ở động vật bậc cao có thể đạt đến hình thức phản ánh:
Phản ánh tâm lý.
Phản ánh ý thức.
Tính kích thích.
Phản ánh cảm giác.
Hình thức phản ánh đặc trưng của động vật có hệ thần kinh trung ương là:
Phản ánh tâm lý.
Các phản xạ.
Tính cảm ứng.
Tính kích thích.
Hình thức phản ánh đặc trưng của thực vật và động vật bậc thấp là:
Tính kích thích.
Tính cảm ứng.
Phản ánh vật lý, hoá học.
Tâm lý động vật.
Hình thức phản ánh đặc trưng của giới tự nhiên hữu sinh là:
Phản ánh sinh học.
Tính kích thích.
Phản ánh vật lý, hoá học.
Tâm lý động vật.
Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ:
Tính sáng tạo năng động.
Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh.
Tính bị quy định bởi vật phản ánh.
Tính chân thực của phản ánh.
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là thực thể độc lập với bộ óc con người.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.
Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất:
Tri thức.
Niềm tin.
Ý chí.
Tình cảm.
Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) thì ý thức gồm những yếu tố:
Tự ý thức; tiềm thức; vô thức.
Tri thức; niềm tin; ý chí.
Cảm giác, khái niệm; phán đoán.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất và ý thức có mối quan hệ:
Ý thức do vật chất quyết định, nhưng có tính độc lập tương đối và tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn.
Ý thức do vật chất quyết định.
Ý thức tác động đến vật chất.
Ý thức sinh ra vật chất.
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải lấy hiện thực khách quan làm căn cứ, không được lấy mong muốn chủ quan làm căn cứ là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu nói “tay mang túi bạc kè kè, nói quấy nói quá người nghe ầm ầm” phản ánh nội dung:
Vật chất quyết định ý thức.
Ý thức quyết định vật chất.
Ý thức có trước vật chất.
Vật chất có sau ý thức.
Câu nói “phú quý sinh lễ nghĩa” phản ánh nội dung:
Vật chất quyết định ý thức.
Ý thức quyết định vật chất.
Ý thức có trước vật chất.
Vật chất có sau ý thức.
Câu ca dao: “cha mẹ sinh con trời sinh tính” là biểu hiện của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
