Font size
WorksheetsON TAP CK 1
Total questions: 76
Worksheet time: 39mins
Đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử các nguyên tố khi hình thành liên kết hoá học là
A. tính kim loại.
B. tính phi kim.
C. điện tích hạt nhân.
D. độ âm điện.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
A. Độ âm điện tăng từ trên xuống dưới trong một nhóm A.
B. Trong một chu kỳ, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
C. Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính kim loại tăng dần.
D. Trong một nhóm A, tính kim loại giảm dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân,
A. bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần.
B. bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần.
D. bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim giảm dần.
So sánh nguyên tử Potassium với nguyên tử Calcium nhận thấy nguyên tử Potassium có
A. Bán kính nguyên tử lớn hơn và độ âm điện lớn hơn.
B. Bán kính nguyên tử lớn hơn và độ âm điện bé hơn.
C. Bán kính nguyên tử bé hơn và độ âm điện lớn hơn.
D. Bán kính nguyên tử bé hơn và độ âm điện thấp hơn.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phát biểu đúng?
Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì
A. Tính kim loại giảm.
B. Tính phi kim tăng.
C. Độ âm điện giảm.
D. Số electron lớp ngoài cùng giảm dần
Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
A. Al.
B. P.
C. S.
D. K.
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của oxide, hydroxide ứng với các nguyên tố trong một chu kì
A. giảm dần.
B. giảm rồi tăng.
C. không đổi.
D. tăng dần.
Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính base của oxide, hydroxide ứng với các nguyên tố trong một chu kì
A. giảm dần.
B. giảm rồi tăng.
C. không đổi.
D. tăng dần.
Tính base của dãy các hydroxide: NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 biến đổi như thế nào?
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không thay đổi.
D. Vừa giảm vừa tăng.
Tính acid của dãy các hydroxide: H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi như thế nào?
A. Tăng.
B. Giảm.
C. Không thay đổi.
D. Vừa giảm vừa tăng.
Biến thiên tính base các hydroxide của các nguyên tố nhóm IA theo chiều tăng của điện tích hạt nhân là
A. tăng.
B. giảm.
C. không thay đổi.
D. vừa giảm vừa tăng.
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?
A. Li, Be, Na, K.
B. Al, Na, K, Ca.
C. Mg, K, Rb, Cs.
D. Mg, Na, Rb, Sr.
Dãy nguyên tố nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện?
A. Li, Na, C, O, F.
B. Na, Li, F, C, O.
C. Na, Li, C, O, F.
D. Li, Na, F, C, O.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính axit tăng dần
A. HClO4, H3PO4, H2SO4, H2SiO3.
B. H3PO4, H2SiO3, H2SO4, HClO4.
C. H2SO4, H3PO4, HClO4, H2SiO3.
D. H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4.
Dãy các oxide nào sau đây được xếp theo chiều giảm tính base và tăng tính acid?
A. Na2O, MgO, Al2O3, SO2.
B. Na2O, SO2, MgO, Al2O3.
C. SO2, Al2O3, MgO, Na2O.
D. Na2O, MgO, SO2, Al2O3.
Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), K (Z = 19) thứ tự tính base giảm dần của các hydroxide tương ứng là:
A. NaOH > KOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3.
B. KOH > NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3.
C. Mg(OH)2 > Al(OH)3 > NaOH > KOH.
D. Al(OH)3 > Mg(OH)2 > NaOH > KOH.
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các nguyên tố này đều là kim loại mạnh nhất trong chu kì.
B. Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
C. Thứ tự tăng dần tính kim loại là X< Y < Z.
D. Thứ tự tăng dần độ âm điện: Z < Y < X.
Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là
A. F, O, Li, Na.
B. F, Na, O, Li.
C. F, Li, O, Na.
D. Li, Na, O, F.
Các ion Na+, Mg2+, O2-, F- đều có cùng cấu hình electron. Thứ tự giảm dần bán kính của các ion trên là
A. Na+ > Mg2+ > F- > O2-.
B. Mg2+ > Na+ > F- > O2-.
C. F- > Na+ > Mg2+ > O2-.
D. O2- > F- > Na+ > Mg2+.
Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt:
X: 1s2 2s2 2p6 3s1 Q: 1s2 2s2 2p6 3s2 Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Tính base tăng dần của các hydroxide là
A. XOH < Q(OH)2 < Z(OH)3.
B. Z(OH)3 < XOH < Q(OH)2.
C. Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH.
D. XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2.
Nguyên tố X có số thứ tự Z = 20. Xác định chu kì, nhóm của X trong bảng HTTH?
A. Chu kì 2, nhóm IA.
B. Chu kì 2, nhóm IVA.
C. Chu kì 3, nhóm IVA.
D. Chu kì 4, nhóm IIA.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
A. 1s22s22p4.
B. 1s22s22p63s23p4.
C. 1s22s22p63s23p1.
D. 1s22s22p63s23p3.
Vị trí của nguyên tố O trong bảng tuần hoàn là ô số
A. 18.
B. 8.
C. 10.
D. 26.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân giảm dần.
B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. Nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm có số lớp electron bằng nhau.
D. Chu kì bao giờ cũng bắt đầu là một kim loại kiềm, cuối cùng là một khí hiếm.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Số thứ tự nhóm A bằng số electron hóa trị.
B. Số thứ tự chu kì bằng số electron hóa trị.
C. Số nguyên tố ở chu kì 3 là 18.
D. Trong bảng tuần hoàn, số chu kì nhỏ bằng 2.
Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố phi kim?
A. 1s2.
B. 1s22s22p63s23p64s2.
C. 1s22s22p63s23p6.
D. 1s22s22p5.
Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X và Y lần lượt là ZX = 13, ZY = 17. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. A và Y đều là nguyên tố kim loại.
B. X và Y đều là nguyên tố phi kim.
C. X là nguyên tố kim loại, Y là nguyên tố phi kim.
D. X là nguyên tố phi kim, Y là nguyên tố kim loại.
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. chu kì 3, nhóm VIIIA.
B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIIA.
D. chu kì 4, nhóm IA.
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc:
A. chu kì 4, nhóm VIIIA.
B. chu kì 4, nhóm IIA.
C. chu kì 3, nhóm VIB.
D. chu kì 4, nhóm VIIIB.
Ion Y- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn (chu kì, nhóm) là
A. Chu kì 3, nhóm VIIA.
B. Chu kì 3, nhóm VIA.
C. Chu kì 4, nhóm IA.
D. Chu kì 4, nhóm IIA.
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn lần lượt là
A. chu kì 2 và các nhóm IIA và IIIA.
B. chu kì 3 và các nhóm IA và IIA.
C. chu kì 2 và các nhóm IIIA và IVA.
D. chu kì 3 và các nhóm IIA và IIIA.
Một nguyên tố X có 3 lớp e, số e trong phân lớp p bằng 11/6 tổng số e phân lớp s. X không phản ứng với chất nào sau đây?
A. Cu.
B. O2.
C. Fe.
D. H2O.
Một nguyên tố Y thuộc chu kì 4 và e ngoài cùng điền vào phân lớp d, tổng số electron thuộc phân lớp p là
A. 18.
B. 16.
C. 14.
D. 12.
Y là nguyên tố nhóm B trong bảng tuần hoàn, trong ion Y3+ tổng số e trong phân lớp p gấp 2 lần số e trong phân lớp s và gấp 4 lần trong phân lớp d. Vậy Y là
A. 29Cu.
B. 26Fe.
C. 24Cr.
D. 47Ag.
Cho biết nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm VIB. Phát biểu nào dưới đây không đúng về nguyên tố X
A. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là [Ar]3d54s1.
B. X là nguyên tố d.
C. Nguyên tử của nguyên tố X có 1 electron hóa trị.
D. Nguyên tử của nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là XO3.
Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các
A. phân tử khác với nhau tạo thành tinh thể bền vững hơn.
B. nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
C. electron của các phân tử.
D. electron ngoài cùng của các phân tử.
Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để
A. mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron giống với khí hiếm gần nhất.
B. mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
C. tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
D. lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
A. Na (Z = 11).
B. Cl (Z = 17).
C. Ne (Z = 10).
D. Al (Z = 13).
Khi hình thành ion âm nguyên tử oxygen có xu hướng
A. nhường 1 electron.
B. nhận 2 electron.
C. nhận 1 electron.
D. nhường 2 electron.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
A. ion âm.
B. ion dương.
C. hạt không mang điện.
D. ion âm hoặc dương.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
A. 2 electron.
B. 3 electron.
C. 1 electron.
D. 4 electron.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z = 7) phải nhận thêm
A. 2 electron.
B. 1 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) phải nhận thêm
A. 2 electron.
B. 3 electron.
C. 1 electron.
D. 4 electron.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +20. Khi hình thành liên kết hóa học X có xu hướng
A. nhường 8 electron.
B. nhận 6 electron.
C. nhận 2 electron.
D. nhường 2 electron.
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
A. 1s22s22p63s23p3.
B. 1s22s22p63s23p6.
C. 1s22s22p6.
D. 1s22s22p63s23p64s2.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử lithium và chlorine có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của lần lượt các khí hiếm nào sau đây?
A. Helium và argon.
B. Helium và neon.
C. Neon và argon.
D. Argon và helium.
Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của các khí hiếm nào sau đây?
A. Helium và neon.
B. Helium và argon.
C. Neon và argon.
D. Cùng là neon.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
A. Mg + 2e --> Mg2-.
B. Mg --> Mg2+ + 2e.
C. Mg + 6e --> Mg6-.
D. Mg + 2e --> Mg2+.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
A. S + 2e --> S2-.
B. S --> S2+ + 2e.
C. S --> S6+ + 6e.
D. S --> S2- + 2e.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Ion được tạo thành từ X, Y lần lượt mang điện tích:
A. dương; dương.
B. âm; dương.
C. dương; âm.
D. âm; âm.
Khi nguyên tử nhường electron sẽ tạo thành
A. phân tử.
B. ion.
C. cation.
D. anion.
Khi nguyên tử nhận electron sẽ tạo thành
A. phân tử.
B. ion.
C. cation.
D. anion.
Khi tham gia liên kết, nguyên tử sodium có xu hướng tạo thành ion có điện tích là
A. 1-.
B. 1+.
C. 2+.
D. 3+.
Khi tham gia liên kết, nguyên tử chlorine có xu hướng tạo thành ion có điện tích là
A. 1+.
B. 3-.
C. 2-.
D. 1-.
Liên kết được tạo thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu là liên kết
A. ion.
B. kim loại.
C. cộng hóa trị.
D. hydrogen.
Liên kết ion là liên kết hóa học được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa
A. cation và anion.
B. các ion mang điện tích dương.
C. electron và hạt nhân nguyên tử.
D. cation và electrong tự do.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2O.
C. NH3.
D. NaCl.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
A. HCl.
B. H2.
C. MgO.
D. H2O.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ion là phân tử mang điện.
B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
D. Ion được hình thành khi nguyên tử nhận hay nhường electron.
Hợp chất ion thường có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
B. Dễ tan trong dung môi hữu cơ.
C. Dẫn điện ở trạng thái rắn.
D. Khó tan trong nước.
Quá trình tạo thành ion Ca2+ nào sau đây là đúng?
A. Ca → Ca2+ + 2e.
B. Ca → Ca2+ + 1e.
C. Ca + 2e → Ca2+.
D. Ca + 1e → Ca2+.
Quá trình tạo thành ion O2- nào sau đây là đúng?
A. O → O2- + 2e.
B. O → O2- + 1e.
C. O + 2e → O2-.
D. O + 1e → O2-.
Phân tử potassium chloride (KCl) được hình thành do sự kết hợp giữa
A. nguyên tử K và nguyên tử Cl.
B. ion K+ và ion Cl2-.
C. ion K- và ion Cl+.
D. ion K+ và ion Cl-.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 19, nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 9. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. kim loại.
B. cộng hoá trị.
C. ion.
D. cho – nhận.
Nguyên tử của nguyên tố X có Z = 3, nguyên tử của nguyên tố Y có Z = 6. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị phân cực.
B. ion.
C. cộng hóa trị không phân cực.
D. cho – nhận.
Liên kết cộng hoá trị là
A. lực hút tỉnh điện giữa các cặp electron chung.
B. liên kết được hình thành do sự cho nhận electron giữa các ion.
C. liên kết được hình thành do lực hấp dẫn giữa các ion.
D. liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử băng một hay nhiều cặp electron chung.
Liên kết trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết
A. kim loại.
B. cho - nhận, có cực.
C. cộng hoá trị có cực.
D. ion.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về liên kết trong phân tử HCl?
A. Các nguyên tử hydrogen và chlorine liên kết nhau bằng liên kết cộng hoá trị đơn.
B. Các electron liên kết bị hút lệch về một phía.
C. Cặp electron chung của hydrogen và chlorine nằm giữa 2 nguyên tử.
D. Phân tử HCl là phân tử phân cực.
Liên kết trong phân tử H2O thuộc loại liên kết
A. kim loại.
B. cho - nhận, có cực.
C. cộng hoá trị có cực.
D. ion.
Liên kết đôi là liên kết hoá học gồm:
A. hai liên kết xichma (s).
B. một liên kết xichma (s) và một liên kết pi (p).
C. hai liên kết pi (p).
D. một liên kết xichma (s) và hai liên kết pi (p).
Liên kết trong phân tử Br2 là liên kết
A. cộng hoá trị không phân cực.
B. cộng hoá trị có cực.
C. cho - nhận.
D. ion.
Số cặp electron chung của 2 nguyên tử N trong phân tử N2 là
A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Liên kết bội có hai liên kết (p).
B. Liên kết ba gồm 2 liên kết (s) và một liên kết (p).
C. Liên kết bội là liên kết đôi.
D. Liên kết đơn bao giờ cũng là liên kết (s).
Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là
CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÙNG
a. Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
b. Sulfur nằm ở chu kì 3 và là một phi kim.
c. Oxide cao nhất của Sulfur là SO2.
d. Sulfur có độ âm điện lớn hơn nguyên tố phosphorus.
Khí CO2 có trong khí quyển và sự gia tăng hàm lượng CO2 là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính. Cho độ âm điện của nguyên tử C là 2,55 và O là 3,44.
CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Phân tử CO2 là phân tử không phân cực.
b. Phân tử CO2 có 2 xen phủ s-p và 2 xen phủ p-p.
c. Trong phân tử CO2 có 2 liên kết σ và 2 kiên kết π.
d. Trong phân tử CO2 có 4 cặp e hóa trị riêng chưa tham gia liên kết.
Cho biết chlorine (Cl có Z=17)
CHỌN TẤT CẢ CÁC ĐÁP ÁN ĐÚNG
a. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl là 2s22p5.
b. Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 là liên kết cộng hóa trị không phân cực.
c. Cl là phi kim vì có 5 e ở lớp ngoài cùng
d. Trong chu kỳ 7 Clo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất nên tính phi kim mạnh nhất.
