Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập Vật lý sinh 02.2025
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Phân biệt giữa đại lượng vô hướng và đại lượng vector?
Khối lượng, vận tốc, nhiệt độ, điện thế là các đại lượng vô hướng
Gia tốc, lực, cảm ứng từ, hiệu điện thế là các đại lượng có hướng
Nhiệt độ, điện tích, áp suất, năng lượng là các đại lượng vô hướng
Gia tốc, lực, cường độ điện trường, áp suất là các đại lượng có hướng
Phân biệt giữa đại lượng vô hướng và đại lượng vector?
Công, áp suất, vận tốc, thời gian là các đại lượng vô hướng
Hiệu điện thế, áp suất, công, cường độ điện trường là các đại lượng vô hướng
Gia tốc, cảm ứng từ, thời gian, hiệu điện thế là các đại lượng vô hướng
Vận tốc, gia tốc, cảm ứng từ, cường độ điện trường là các đại lượng vector
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s . Nếu bỗng nhiên các lực tác động lên nó mất đi thì:
Vật dừng lại ngay
Vật đổi hướng chuyển động
Vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại
Vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s
Chọn câu đúng:
Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên
Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật chuyển động sẽ lập tức dừng lại
Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó
Khi thấy vật chuyển động đều thì chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật
Một vật rắn dạng quay đều quanh một trục cố định xuyên qua vật. Tốc độ dài của một điểm xác định không nằm trên trục quay có độ lớn:
Giảm theo thời gian
Không thay đổi
Tăng theo thời gian
Tăng tỷ lệ thuận với thời gian
Khi vật rắn quay quanh một trục cố định, các điểm trên vật (không nằm trên trục quay):
Có cùng vận tốc dài và vận tốc góc
Có cùng vận tốc góc và gia tốc góc
Có cùng gia tốc góc và vận tốc dài
Có cùng góc quay và vận tốc dài
Đại lượng trong chuyển động quay của vật rắn đóng vai trò tương tự như lực trong chuyển động thẳng của vật là:
Moment quán tính
Vật tốc góc
Moment lực
Gia tốc góc
Moment quán tính của vật rắn đối với một trục quay là một đại lượng:
Có giá trị dải số phụ thuộc vào góc quay của vật
Đặc trưng cho mức quán tính của vật
Đặc trưng cho sự quay nhanh chậm của vật
Luôn có giá trị dương, không phụ thuộc vào vị trí trục quay
Dụng cụ nào sau đây không phải là ứng dụng của đòn bẩy?
Cái kéo
Cái kim
Cái cửa
Cái mở nút chai
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Muốn lực nâng vật ……… trong lượng của vật thì phải làm cho khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác động của lực nâng ……… khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác động của trọng lượng vật.
Nhỏ hơn, lớn hơn
Nhỏ hơn, nhỏ hơn
Lớn hơn, lớn hơn
Lớn hơn, nhỏ hơn
Đòn bẩy loại III có đặc điểm:
Làm tăng cánh tay đòn lực cân
Làm tăng lực cân
Làm giảm lực phát động
Làm tăng cánh tay đòn lực phát động
Chọn câu đúng nhất. Để nâng một vật nặng lên người ta thường sử dụng đòn bẩy loại:
Loại I
Loại III
Loại I và II
Loại II và III
Khi ta đứng trên đầu mũi bàn chân thì trọng lượng cơ thể là lực cân và lực của cơ dép và cơ sinh đôi là lực phát động. Điều kiện để giữ được thăng bằng khi đứng trên đầu mũi bàn chân?
Lực cân và lực phát động cùng chiều và cùng độ lớn
Lực cân và lực phát động ngược chiều và cùng độ lớn
Moment lực cân và moment lực phát động ngược chiều và cùng độ lớn
Moment lực cân và moment lực phát động cùng chiều và cùng độ lớn
Trong cơ thể, đòn bẩy loại I có chức năng làm đổi chiều tác dụng của lực là do có tính chất nào sau đây?
Có lực phát động và lực cân ngược chiều nhau
Có cánh tay đòn lực cân và cánh tay đòn lực phát động ngược chiều nhau
Có điểm đặt của lực phát động nằm giữa điểm tựa và điểm đặt của lực cân
Có điểm đặt của lực cân nằm giữa điểm tựa và điểm đặt của lực phát động
Người ta ứng dụng đòn bẩy loại I để nâng một vật nặng lên là do đòn bẩy loại này:
Làm tăng lực phát động và làm giảm cánh tay đòn lực cân
Làm giảm lực cân và làm tăng cánh tay đòn của lực phát động
Làm giảm lực cân và làm tăng lực phát động
Làm tăng cánh tay đòn lực phát động và giảm cánh tay đòn lực cân
Khi ta đứng trên đầu mũi bàn chân thì trọng lượng cơ thể là lực cân, lực của cơ dép và cơ sinh đôi là lực phát động. Nếu ta muốn nâng người lên cao hơn nữa khi đứng trên đầu mũi bàn chân thì ta cần:
Giảm cánh tay đòn lực cân
Giảm cánh tay đòn lực phát động
Tăng lực phát động
Tăng cánh tay đòn lực phát động
Đặc điểm của đòn bẩy loại III có đủ điểm:
Làm tăng lực phát động
Làm giảm lực phát động
Làm giảm lực cân
Làm tăng vận tốc
Trong cơ thể, đòn bẩy loại II có đủ điểm:
Làm tăng lực phát động
Làm giảm lực phát động
Làm giảm lực cân
Làm tăng vận tốc
Một lực F không đổi khiến tục kéo một vật chuyển động với vận tốc v theo hướng của F . Công suất của lực F là:
Fvt
Fv
Ft
Fv2
Tươi nặng hơn Tốt nhưng đi bộ lên cùng một cầu thang với khoảng thời gian như nhau. So sánh công và công suất do 2 người thực hiện khi đi đó?
Công của Tươi nhỏ hơn của Tốt và công suất của Tươi lớn hơn của Tốt
Công của Tươi nhỏ hơn của Tốt và công suất của Tươi bằng của Tốt
Công của Tươi bằng của Tốt và công suất của Tươi bằng của Tốt
Công của Tươi lớn hơn của Tốt và công suất của Tươi lớn hơn của Tốt
Tèo nặng 60 kg đi bộ từ tầng 1 với vận tốc ban đầu là 7,2 km/h đến tầng 3 thì dừng lại. Độ biến thiên cơ năng của Tèo là bao nhiêu? (cho độ cao của mỗi tầng là 4 m và g=10 m/s2 )
4680 J
4800 J
4920 J
5240 J
Một vận động viên nặng 65 kg nhảy với vận tốc ban đầu v0=2 m/s từ cầu nhảy ở độ cao 10 m xuống nước theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Lấy g=10 m/s2 , sau khi chạm nước người đó chuyển động thêm một độ dời 3 m trong nước theo phương thẳng đứng thì dừng. Độ biến thiên cơ năng của người đó là:
−8580 J
−7850 J
−5850 J
−6850 J
Chọn phát biểu Sai về sóng âm.
Là những sóng có biên độ nhỏ mà thính giác ta có thể nhận biết được.
Có thể truyền trong môi trường rắn, lỏng và khí.
Có tần số 20–20,000KHz .
Có thể phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, hấp thụ như tia sáng.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là Sai?
Biên độ dao động của sóng âm càng lớn thì âm càng cao.
Sóng âm là một sóng cơ.
Tốc độ truyền âm phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền âm.
Sóng âm không truyền được trong chân không.
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý gắn liền với đại lượng nào?
Tần số
Độ to
Cường độ
Âm sắc
Cảm giác về âm phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Nguồn âm và môi trường truyền âm
Nguồn âm và tai người nghe
Môi trường truyền âm và tai người nghe
Tai người nghe và thần kinh thính giác
Trong các nhạc cụ, hộp đàn có tác dụng gì?
Làm tăng độ cao và độ to của âm
Giúp âm phát ra có tần số ổn định
Khuếch đại và tạo ra âm sắc cho đàn
Tránh được tiếng ồn làm cho tiếng đàn trong trẻo
Hộp cộng hưởng có tác dụng gì?
Làm tăng tần số của âm
Làm giảm cường độ của âm
Làm tăng cường độ của âm
Làm giảm độ cao của âm
Biết cường độ âm chuẩn là I0=10−12W/m2 và độ to của một tiếng ồn là 70dB . Cường độ của tiếng ồn theo đơn vị W/m2 là bao nhiêu?
105
10−10
5×107
10−5
Trong môi trường truyền âm, tại hai điểm A và B có mức cường độ âm lần lượt là 90dB và 40dB với cùng cường độ âm chuẩn. Cường độ âm tại A lớn gấp bao nhiêu lần so với cường độ âm tại B?
2,25 lần
3600 lần
1000 lần
100000 lần
Hiệu ứng Doppler gây ra hiện tượng nào sau đây?
Thay đổi cường độ của âm khi nguồn âm chuyển động so với người nghe
Thay đổi độ cao của âm khi nguồn âm chuyển động so với người nghe
Thay đổi âm sắc của âm khi nguồn âm chuyển động lại gần người nghe
Thay đổi độ cao và cường độ âm khi nguồn âm chuyển động
Hiệu ứng Doppler có thể ứng dụng để đo vận tốc. Để đo vận tốc ô tô người ta dùng sóng điện từ, còn để đo vận tốc dòng máu người ta dùng sóng siêu âm. Lý do dùng hai loại sóng khác nhau là do yếu tố nào?
Vận tốc truyền sóng khác nhau
Tần số truyền sóng khác nhau
Môi trường truyền sóng khác nhau
Khoảng cách truyền sóng khác nhau
Gọi f và λ là tần số và bước sóng của nguồn âm, f′ và λ′ là tần số và bước sóng mà máy thu nhận được từ nguồn âm đó. Chọn các phát biểu Đúng.
Nguồn đi tới máy thu thì f′>f .
Nguồn đi tới máy thu thì λ′>λ .
Nguồn ra xa máy thu thì f′>f .
Nguồn ra xa máy thu thì λ′>λ .
Phát biểu nào sau đây là cơ sở của siêu âm Doppler?
Sự chuyển động của các tế bào, mô gây ra sự thay đổi về tần số của sóng âm phản hồi lại.
Máy vi tính thu thập và xử lý sóng âm để tính vận tốc dòng chảy.
Độ sáng của chấm tín hiệu biểu thị cường độ của sóng hồi âm nhận được.
Vị trí của chấm tín hiệu trên màn hình biểu thị vị trí tương đối của mặt phản.
Các bộ phận nào sau đây thuộc về máy siêu âm?
Bộ phận phát và tiếp nhận sóng siêu âm; bộ phận ghi do quang điện; bộ phận hiển thị hình ảnh.
Bộ phận ghi do quang điện; bộ phận hiển thị hình ảnh; bộ phận lưu trữ hình ảnh.
Bộ phận phát, tiếp nhận và xử lý sóng điện từ; bộ phận phát và tiếp nhận sóng siêu âm; bộ phận hiển thị hình ảnh.
Bộ phận phát và tiếp nhận sóng siêu âm; bộ phận tán sắc; bộ phận hiển thị hình ảnh.
Phát biểu nào sau đây đặc trưng cho phương pháp truyền qua của siêu âm?
Các sóng phản xạ được biểu thị bằng các điểm sáng trên màn hình.
Do chùm siêu âm đi qua mô, căn cứ vào mức độ hấp thụ của vật chất để biết được mật độ, kích thước của mô.
Phát xung siêu âm tới các mô, cơ quan và thu xung phản xạ tạo hình ảnh.
Dựa vào đặc điểm của xung phản xạ và thời gian phản xạ để chẩn đoán bệnh.
Người ta phân biệt siêu âm Doppler liên tục và siêu âm Doppler xung là do yếu tố nào?
Tần số thu phát sóng khác nhau
Vận tốc thu phát sóng khác nhau
Đầu dò thu phát sóng khác nhau
Chế độ thu phát sóng khác nhau
Sóng siêu âm được sử dụng để đo hàm lượng các mô mỡ trong cơ thể là do chúng có tác động nào?
Làm hòa tan các chất vào nhau
Làm tăng nhiệt độ môi trường
Làm thay đổi kích thước lỗ hổng
Làm thay đổi tốc độ chuyển hóa vật chất
Có bao nhiêu loại điện thế sinh vật cơ bản?
3
4
2
5
Trong thí nghiệm phát hiện điện thế nghỉ, dòng điện được quan sát thấy khi đặt hai điện cực ở vị trí nào?
Hai điểm khác nhau trong màng tế bào thần kinh
Hai điểm khác nhau ngoài màng tế bào thần kinh
Hai điểm khác nhau trong và ngoài màng tế bào thần kinh
Hai điểm cách xa nhau trên màng tế bào thần kinh
Quá trình hình thành một điện thế hoạt động khi màng tế bào bị kích thích được chia làm mấy giai đoạn?
2
3
4
5
Các điểm nào sau đây của điện thế hoạt động có ý nghĩa đặc biệt trong việc dẫn truyền thông tin?
Mặt trong màng tế bào tích điện dương so với mặt ngoài.
Xuất hiện trong thời gian ngắn và chia làm 4 giai đoạn.
Có khả năng lan truyền.
Hình dạng và biên độ được giữ nguyên trong quá trình lan truyền.
Chọn đáp án Đúng về bơm Kali–Natri.
Bơm ion K+ ra ngoài tế bào và bơm ion Na+ từ ngoài tế bào vào trong.
Bơm ion Na+ ra ngoài tế bào và bơm ion K+ từ ngoài tế bào vào trong.
Bơm các ion Na+ và K+ từ trong tế bào ra ngoài tế bào.
Bơm các ion Na+ và K+ từ ngoài tế bào vào trong tế bào.
Chọn câu Đúng về điện thế sinh vật.
Điện thế phát động trong đầu dây thần kinh là các tín hiệu truyền năng lượng.
Khi có kích thích bên ngoài gây ra điện thế phát động ở màng tế bào cảm nhận.
Khi có kích thích bên ngoài gây ra điện thế nghỉ ở màng tế bào cảm nhận.
Khi có kích thích bên ngoài gây ra điện thế tổn thương ở màng tế bào cảm nhận.
Chọn đáp án Đúng nhất về các linh kiện dùng để khuếch đại tín hiệu điện sinh vật.
Đèn điện tử 3 cực; Mạch vi điện tử; Bộ ghi quang học
Transistor; Bộ ghi quang học; Bộ ghi cơ học
Transistor; Đèn điện tử 3 cực; Mạch vi điện tử
Khi nghiên cứu kích thích thần kinh – cơ, ngưỡng thời gian C được định nghĩa là khoảng thời gian ngắn nhất mà xung điện phải kéo dài để có thể gây nên hưng phấn trên tế bào. Ở động vật có xương sống, C bằng:
Vài giây
Vài mili giây (ms)
Vài micro giây (µs)
Vài phần trăm giây
Chọn đáp án Sai về đặc điểm của điện thế hoạt động:
Mặt trong màng tế bào tích điện âm so với mặt ngoài
Xuất hiện trong thời gian ngắn và biến đổi nhanh theo 4 giai đoạn
Có khả năng lan truyền dọc theo sợi thần kinh
Hình dạng và biến đổi giữ nguyên trong khi lan truyền
Chọn đáp án Đúng nhất. Hai kích thích dưới ngưỡng có thể gây nên trạng thái hưng phấn của tế bào khi:
Hai kích thích dưới ngưỡng cùng tác dụng vào hai vị trí của tế bào cách nhau một khoảng thời gian đủ ngắn
Hai kích thích dưới ngưỡng cùng tác dụng vào một vị trí của tế bào cách nhau một khoảng thời gian đủ ngắn
Hai kích thích dưới ngưỡng cùng tác dụng vào một vị trí của tế bào
Hai kích thích dưới ngưỡng đồng thời tác dụng vào hai vị trí của tế bào
Các loại điện thế sinh vật cơ bản là:
Điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, điện thế tim
Điện thế nghỉ, điện thế cơ, điện thế não
Điện thế tim, điện thế não, điện thế cơ
Điện thế nghỉ, điện thế hoạt động, điện thế tôn thường
Thứ tự hoạt động của các kênh ion trong phát sinh điện thế hoạt động:
Kênh Na nhanh mở, kênh K đóng, kênh Na đóng
Kênh Na mở, kênh K mở, kênh Na đóng, kênh K đóng
Kênh Na mở, kênh Na đóng, kênh K mở, kênh K đóng
Kênh K mở, kênh Na mở, kênh K đóng, kênh Na đóng
Chọn đáp án Sai. Khi kích thích lên sợi thần kinh người ta quan sát thấy:
Chỉ những kích thích đạt ngưỡng khử cực màng tế bào mới dẫn đến hình thành điện thế hoạt động
Trong thời gian phát triển điện thế hoạt động, màng tế bào không đáp ứng với những kích thích mới
Mọi kích thích mạnh đều dẫn đến việc hình thành xung thần kinh
Trở kháng của màng tế bào đảm bảo cho việc truyền xung thần kinh theo một chiều nhất định
Chọn đáp án Đúng về đặc điểm xung thần kinh:
Lan truyền dọc sợi thần kinh và biên độ của xung giảm đi trong quá trình lan truyền
Lan truyền dọc sợi thần kinh và biên độ của xung không đổi trong quá trình lan truyền
Lan truyền dọc sợi thần kinh và biên độ của xung tăng lên trong quá trình lan truyền
Lan truyền dọc sợi thần kinh và biên độ của xung thay đổi trong quá trình lan truyền
Chọn đáp án Đúng về đặc điểm của điện thế nghỉ:
Trong dương, ngoài dương, biến đổi chậm theo thời gian
Trong dương, ngoài âm, không biến đổi theo thời gian
Trong âm, ngoài dương, không biến đổi theo thời gian
Trong âm, ngoài âm, biến đổi chậm theo thời gian
Thứ tự các giai đoạn phát triển của một điện thế hoạt động như sau:
Khử cực, phân cực lại, quá phân cực
Phân cực lại, quá phân cực, khử cực, quá khử cực
Khử cực, quá khử cực, phân cực lại, quá phân cực
Phân cực lại, khử cực, quá khử cực, quá phân cực
Biên độ của điện thế hoạt động xuất hiện do các kích thích với cường độ khác nhau gây nên sẽ:
Khác nhau
Tỷ lệ thuận với cường độ kích thích
Phụ thuộc vào cường độ kích thích
Có cùng một giá trị
Biết khối lượng riêng của máu là 1,06×103 kg/m 3 . Lấy g=9,8 m/s 2 . Lúc đứng, hiệu áp suất thủy tĩnh của huyết áp giữa não và bàn chân của một người cao 1,83 m bằng:
2,6×104 N/m 2
1,9×104 N/m 2
1,2×104 N/m 2
0,2×105 N/m 2
Khi một y tá ấn một lực 42 N vào piston của ống tiêm có bán kính trong là 1,1 cm thì áp suất của chất lỏng trong ống tiêm là bao nhiêu?
2,501×105 Pa
1,105×105 Pa
0,876×105 Pa
3,225×105 Pa
Biết khối lượng riêng của máu là 1,05×103 kg/m 3 , g=9,81 m/s 2 . Áp suất trong bình chứa máu dao động tại tim có mức là 100 torr. Áp suất tĩnh của máu ở trên hai chân một người đứng thẳng, dưới tim 1,3 m là bao nhiêu?
1059 N/m 2
13332 N/m 2
26790 N/m 2
133906 N/m 2
Phổi của người có thể hoạt động chống lại một độ chênh lệch áp suất khoảng 201 atm. Biết khối lượng riêng của nước là 1,0×103 kg/m 3 , g=9,8 m/s 2 . Nếu một người thợ lặn đứng ở đáy thở, thì người đó có thể lặn sâu dưới mặt nước:
6 m
5 m
2 m
0,5 m
Một bệnh nhân được tiếp dịch truyền vào mạch máu ở cánh tay. Dung dịch có khối lượng riêng 1,0×103 kg/m 3 và áp suất bên trong mạch máu bằng 2,4×103 N/m 2 . Cho g=9,8 m/s 2 . Để đẩy dịch vào mạch máu, bình dịch truyền phải đặt trên cánh tay cách tối thiểu:
0,06 m
0,34 m
0,50 m
0,12 m
Một cột máu cao bao nhiêu có thể được một áp suất động mạch 100 torr? Biết khối lượng riêng của máu là 1,05×103 kg/m 3 , g=9,81 m/s 2 .
0,97 cm
8,54 m
1,29 m
8,54 cm
Thủ thuật Heimlich dùng trong cấp cứu bệnh nhân bị hóc dị vật đã vận dụng quy luật vật lý nào sau đây?
Định luật Boyle–Mariotte
Định luật Pascal
Định luật Torricelli
Định luật Bernoulli
Biết động mạch chủ có diện tích tiết diện là 3 cm 2 chảy vào 6×10x mao mạch. Mỗi mao mạch có diện tích tiết diện bằng 0,3×10−7 cm 2 và vận tốc máu ở các mao mạch là 0,025 cm/s. Vận tốc máu ở động mạch chủ là bao nhiêu? Xem máu là chất lưu lý tưởng.
0,5 cm/s
2,5 cm/s
0,025 cm/s
1,5 cm/s
Máu chảy từ động mạch đến các mao mạch thì:
Áp suất tăng, tốc độ chảy tăng
Áp suất giảm, tốc độ chảy tăng
Áp suất tăng, tốc độ chảy giảm
Áp suất giảm, tốc độ chảy giảm
Máu chảy trong động mạch chủ có bán kính 0,5 cm với lưu lượng là 0,083×10−3 m 3 /s. Vận tốc trung bình của máu là:
26,4 cm/s
15 m/s
1,05 m/s
0,53 m/s
Hai đoạn của một ống dòng có diện tích tiết diện lần lượt là S1 và S2 . Khi vận tốc chảy của chất lưu lý tưởng trong hai đoạn ống này là v1=20 m/s và v2=30 m/s thì tỉ số giữa S1 và S2 bằng bao nhiêu?
S2S1=23
S2S1=31
S2S1=32
S2S1=21
Một bình hình trụ có miệng vòi ở thành bên. Nước trong bình có độ cao 20 cm . Miệng vòi cách đáy 20 cm . Cho g=10 m/s2 . Vận tốc của tia nước thoát ra tại miệng vòi là bao nhiêu?
v=10 m/s
v=8 m/s
v=4 m/s
v=2 m/s
Hiện tượng Venturi là hiện tượng chất lưu lý tưởng chảy trong một dòng nằm ngang ở trạng thái đúng thì phát biểu nào đúng?
Vận tốc tăng khi tiết diện ống giảm
Áp suất tĩnh tăng khi tiết diện ống giảm
Vận tốc giảm khi áp suất tĩnh giảm
Áp suất tĩnh giảm khi tiết diện ống giảm
Nguyên tắc của máy bơm chân không dùng nước dựa vào hiện tượng nào?
Hiện tượng Venturi
Hiện tượng khuếch tán
Hiện tượng thẩm thấu
Hiện tượng căng bề mặt ngoài chất lỏng
Giả sử rằng sự xơ cứng động mạch làm giảm bán kính động mạch xuống còn 90% giá trị ban đầu. Để lưu lượng máu không đổi, cần phải làm tăng hiệu áp suất lên bao nhiêu lần?
1 lần
1,52 lần
10−4 lần
104 lần
Khi cơ hoành hạ thấp, thể tích phổi tăng lên và làm áp suất trong phổi giảm thấp hơn áp suất khí quyển. Hiện tượng này tuân theo định luật vật lý nào sau đây?
Định luật Pascal
Định luật Bernoulli
Định luật Boyle–Mariotte
Định luật Fick
Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ số ma sát nhớt η của chất lưu?
η phụ thuộc vào bản chất chất lưu và nhiệt độ; khi nhiệt độ tăng, η giảm
η phụ thuộc vào bản chất chất lưu và nhiệt độ; khi nhiệt độ tăng, η tăng
η không phụ thuộc vào bản chất chất lưu và nhiệt độ; khi nhiệt độ tăng, η giảm
η không phụ thuộc vào bản chất chất lưu và nhiệt độ; khi nhiệt độ tăng, η tăng
Chọn phát biểu đúng về lực cản nhớt.
Lực cản nhớt là lực cản tác dụng lên các vật chuyển động trong chất rắn do tính nhớt của chất gây ra
Lực cản nhớt là lực cản tác dụng lên các vật chuyển động trong chất khí do tính nhớt của chất khí gây ra
Lực cản nhớt là lực cản tác dụng lên các vật chuyển động trong chất lỏng do tính nhớt của chất lỏng gây ra
Lực cản nhớt là lực cản tác dụng lên các vật chuyển động trong môi trường rắn–lỏng–khí do tính nhớt của chất gây ra
Tốc độ lắng của hồng cầu (tốc độ máu lắng) phụ thuộc vào đại lượng nào?
Bán kính r của hồng cầu
Bán kính r và khối lượng riêng ρ của hồng cầu
Bán kính r , khối lượng riêng ρ của hồng cầu và khối lượng riêng ρ1 của huyết tương
Bán kính r , khối lượng riêng ρ của hồng cầu, khối lượng riêng ρ1 của huyết tương và độ nhớt η của máu
Phát biểu nào sau đây sai về áp suất?
Áp suất có giá trị bằng lực trên một đơn vị diện tích
Áp suất bằng nhau tại các điểm trên cùng một mặt nằm ngang của chất lỏng đứng yên
Áp suất ở các điểm có độ sâu khác nhau thì như nhau
Tại mọi điểm của chất lỏng đứng yên, áp suất theo mọi phương là như nhau
Áp suất khí quyển vào khoảng 105 N/m2 . Diện tích ngực của người trưởng thành trung bình là 1300 cm2 . Cơ thể chịu được lực nén này là vì lý do nào?
Do cấu tạo cơ thể người
Do cơ thể chống đỡ được mọi sự thay đổi áp suất bên ngoài
Do cơ thể có áp suất cân bằng với bên ngoài
Cả ba đáp án đều đúng
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất lỏng tác dụng lên vật nhúng trong nó theo mọi phương vuông góc với bề mặt vật
Tại mọi điểm của chất lỏng, áp suất theo mọi phương là như nhau
Áp suất thủy tĩnh ở độ sâu h bằng: p=pa+ρgh
Công thức cho sự thay đổi áp suất theo độ sâu: p1−p2=ρg(h2−h1)
Áp suất tại đáy của một bình chứa chất lỏng phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây? Chọn phát biểu không đúng.
Trọng lượng của chất lỏng trong bình
Khối lượng riêng của chất lỏng
Chiều cao cột chất lỏng
Diện tích của mặt thoáng chất lỏng
Khi chảy ổn định, lưu lượng chất lỏng trong một ống dòng là thế nào?
Luôn luôn thay đổi
Không đổi
Xác định
Không xác định
Chỉ ra nhận định sai về các đơn vị áp suất trong các trường hợp sau:
1 Pa=1 N/m2
1 atm=760 mmHg
1 Torr=1,0013×105 Pa
1 atm=760 Torr
Hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Nhiệt độ của chất lỏng
Độ lớn của lực căng bề mặt và độ dài đường giới hạn
Độ lớn lực căng bề mặt
Bản chất của chất lỏng
Một hệ nhiệt động thực hiện một chu trình kín khi nào?
Chỉ trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài
Sau khi biến đổi, hệ trở về trạng thái ban đầu
Có lập với môi trường bên ngoài
Chỉ trao đổi nhiệt và công với môi trường bên ngoài
Một khối khí nhận một công bằng 1000 J đồng thời truyền cho môi trường xung quanh một nhiệt lượng 200 cal. Nội năng của chất khí đã thay đổi như thế nào?
Tăng gần 800 J
Giảm gần 40 J
Tăng gần 160 J
Giảm gần 800 J
Chọn phát biểu sai. Nhiệt sơ cấp trong cơ thể sống:
Tỷ lệ với cường độ quá trình trao đổi chất
Giải phóng ra trong quá trình phân hủy ATP
Tán xạ trong quá trình sinh công
Tán xạ trong quá trình tổng hợp ATP
Nhiệt thứ cấp trong cơ thể sống là gì?
Tỷ lệ với cường độ quá trình trao đổi chất
Giải phóng ra trong quá trình phân hủy ATP
Tán xạ trong quá trình sinh công
Tán xạ trong quá trình tổng hợp ATP
Công thẩm thấu là công vận chuyển các chất theo cơ chế nào?
Từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp
Không tiêu tốn năng lượng
Đi qua màng từ vùng có nồng độ thấp sang vùng có nồng độ cao
Thực hiện các phản ứng hóa học
Trong phương trình biểu diễn nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học đối với hệ sống AQ=ΔM+AE+AA , thành phần AE là gì?
Năng lượng dự trữ dưới dạng hóa năng
Nhiệt lượng sinh ra trong quá trình đồng hóa thức ăn
Năng lượng thải vào môi trường xung quanh
Năng lượng sinh công cơ học đối với môi trường
Phát biểu nào sau đây thuộc về nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học?
Nhiệt luôn truyền từ nơi nóng đến nơi lạnh
Nếu hai hệ cân bằng nhiệt với một hệ thứ ba thì chúng sẽ cân bằng nhiệt với nhau
Khi nội năng của hệ không đổi thì nhiệt nhận được biến đổi hoàn toàn thành công cơ học
Nếu để tự nhiên, hệ sẽ diễn biến theo chiều entropy tăng hoặc không đổi
Phát biểu nào sau đây là sai về nội năng, nhiệt lượng và công?
Nội năng của một hệ nhiệt động gồm công và nhiệt mà hệ trao đổi với bên ngoài
Nhiệt lượng Q là phần năng lượng mà các phần tử của hệ trao đổi trực tiếp với các phần tử của môi trường ngoài
Công A có dấu dương khi hệ nhận từ bên ngoài vào
Công A và nhiệt lượng Q phụ thuộc vào quá trình biến đổi còn nội năng U chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối
Năng lượng của một hệ là gì?
Lượng chuyển hóa giữa công và nhiệt
Công và nhiệt lượng mà hệ nhận được từ bên ngoài
Công mà hệ nhận hay phát ra cho tác nhân ngoài
Gồm thế năng, động năng của hệ và khả năng tương tác lẫn nhau của các hạt tạo nên hệ
Chọn phát biểu đúng nhất. Thông số trạng thái là các đại lượng vật lý xác định, đặc trưng cho trạng thái của một hệ gồm những đại lượng nào?
Nhiệt độ
Áp suất
Thể tích
Nhiệt độ, áp suất, thể tích
