wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kế toán kinh doanh ngoại tệ

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Tài khoản 4711 trong kế toán ngân hàng phản ánh nội dung nào?

a)

Giá trị ngoại tệ mua vào, bán ra

b)

Giá trị vàng bạc nhập kho, xuất kho

c)

Số dư tiền gửi khách hàng VND

d)

Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ

2.

Tài khoản 923 trong kế toán ngân hàng phản ánh gì?

a)

Khoản thanh toán theo cam kết hợp đồng

b)

Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

c)

Thu nhập lãi tiền gửi quá hạn

d)

Giá trị chứng khoán kinh doanh bán ra

3.

Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở nước ngoài (NOSTRO – SH:1331) dùng để phản ánh điều nào?

a)

Số ngoại tệ ngân hàng gửi tại ngân hàng nước ngoài

b)

Số ngoại tệ khách hàng gửi tại ngân hàng

c)

Số ngoại tệ mua bán giao ngay trong nước

d)

Số ngoại tệ ký quỹ mở L/C nhập khẩu

4.

Chứng từ sử dụng trong kế toán kinh doanh ngoại tệ không bao gồm loại nào?

a)

Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt ngoại Ủy nhiệm chi chuyển khoản ngoại Hợp đồng mua, bán ngoại tệ

b)

Ủy nhiệm chi chuyển khoản ngoại tệ

c)

Hóa đơn đỏ bán hàng trong nước

d)

Hợp đồng mua, bán ngoại tệ

5.

Chuyển đổi ngoại tệ là việc đổi loại ngoại tệ này lấy loại ngoại tệ khác của ngân hàng thương mại với ai?

a)

Khách hàng trong nước và nước ngoài

b)

Chỉ với khách hàng tổ chức trong nước

c)

Chỉ với ngân hàng thương mại khác

d)

Chỉ với chi nhánh nội bộ cùng hệ thống

6.

TK 6311–chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại có thể có tính chất nào?

a)

Có thể dư Nợ hoặc dư Có

b)

Chỉ có số dư Có cuối kỳ

c)

Chỉ phản ánh trong báo cáo hợp nhất

d)

Chỉ dùng cuối năm tài chính

7.

TK 9234 – “Cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn – Forward” dùng để hạch toán khoản nào?

a)

Khoản thanh toán theo hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn

b)

Khoản mua ngoại tệ giao ngay tại quầy

c)

Khoản ký quỹ bảo lãnh mở L/C nhập khẩu

d)

Khoản thu phí dịch vụ chuyển tiền quốc tế

8.

Bên Nợ của TK 561 trong kế toán ngân hàng phản ánh nội dung nào?

a)

Giá trị ngoại tệ ngân hàng nước ngoài trích từ NOSTRO chuyển đổi

b)

Giá trị ngoại tệ mua giao ngay bằng tiền mặt

c)

Giá trị ngoại tệ khách hàng nộp vào tài khoản

d)

Giá trị ngoại tệ thu phí dịch vụ ngoại bảng

9.

Tỷ giá áp dụng đối với kế toán chuyển đổi ngoại tệ thanh toán trong nước gồm những loại nào?

a)

Tỷ giá mua đối với ngoại tệ nhận chuyển đổi và tỷ giá bán đối với ngoại tệ đổi đi

b)

Chỉ áp dụng một tỷ giá liên ngân hàng

c)

Tỷ giá bình quân liên ngân hàng duy nhất

d)

Tỷ giá do doanh nghiệp khách hàng tự thỏa thuận

10.

Khi ngân hàng nhận chuyển đổi ngoại tệ bằng tiền mặt, bút toán là gì?

a)

Nợ TK 1031/ Có TK 4711

b)

Nợ TK 4711/ Có TK 1031

c)

Nợ TK 4221/ Có TK 4711

d)

Nợ TK 1123/ Có TK 4711

11.

Khi ngân hàng nhận chuyển đổi ngoại tệ bằng chuyển khoản trong nước, bút toán là gì?

a)

Nợ TK 1031/ Có TK 4711

b)

Nợ TK 4711/ Có TK 1031

c)

Nợ TK 4711/ Có TK 1123

d)

Nợ TK 4711/ Có TK 4221

12.

Tỷ giá quy định đối với nghiệp vụ mua, bán, chuyển đổi ngoại tệ trong nước thường là gì?

a)

Theo tỷ giá thực mua, thực bán

b)

Theo tỷ giá bình quân kế hoạch

c)

Theo tỷ giá ngân hàng trung ương

d)

Theo tỷ giá tạm tính cuối kỳ

13.

Khi ngân hàng chuyển khoản tiền VND mua ngoại tệ, kế toán phản ánh số tiền VND như thế nào?

a)

Nợ TK 4712/ Có TK 1031

b)

Nợ TK 1031/ Có TK 4712

c)

Nợ TK 4221/ Có TK 4711

d)

Nợ TK 1123/ Có TK 4711

14.

Bên Nợ của TK 479 phản ánh điều nào?

a)

Giá trị ngoại tệ khách hàng trích tài khoản hoặc nộp tiền mặt để chuyển đổi ra ngoại tệ khác

b)

Giá trị ngoại tệ ngân hàng bán giao ngay cho khách

c)

Giá trị ngoại tệ đánh giá lại cuối kỳ

d)

Giá trị ngoại tệ khách hàng ký quỹ bảo lãnh

15.

Quy định về tỷ giá mua bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở nào?

a)

Giá vàng thế giới cập nhật hàng ngày

b)

Tỷ giá trần trong hợp đồng tín dụng

c)

Lợi nhuận mục tiêu của từng phòng ban

d)

Đảm bảo cho ngân hàng thương mại kinh doanh có lãi nhưng không được vượt quá biên độ điều hoà cho phép của ngân hàng Nhà nước so với tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố.

16.

Khi ngân hàng bán ngoại tệ, nhận chuyển khoản VND kế toán phản ánh như thế nào?

a)

Nợ TK 4711/ Có TK 4221

b)

Nợ TK 4221/ Có TK 4711

c)

Nợ TK 1031/ Có TK 4712

d)

Nợ TK 1123/ Có TK 4711

17.

Ngày 1/1, khách hàng A đổi 1,000 EUR lấy VND với tỷ giá EUR/VND=28,000. Kế toán phản ánh số tiền VND ngân hàng đã chi mua ngoại tệ bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 4711/ Có TK 4221: 28,000,000

b)

Nợ TK 4221/ Có TK 4711: 28,000,000

c)

Nợ TK 1031/ Có TK 4711: 28,000,000

d)

Nợ TK 4712/ Có TK 1031: 28,000,000

18.

Ngày 1/2, ngân hàng A bán 100,000 USD trên thị trường liên NH thu tiền VND tiền mặt (tỷ giá 23,000). Kế toán phản ánh số VND ngân hàng thu được bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 1011/ Có TK 4712

b)

Nợ TK 4711/ Có TK 1123

c)

Nợ TK 1123/ Có TK 4711

d)

Nợ TK 4712/ Có TK 1031

19.

Ngày 1/2, ngân hàng A bán 100,000 USD trên thị trường liên NH thu VND chuyển khoản (tỷ giá 23,000). Kế toán phản ánh ngoại tệ bán ra bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 4711/ Có TK 1123: 100,000 USD

b)

Nợ TK 4711/ Có TK 1123: 23,000,000,000

c)

Nợ TK 1123/ Có TK 4711: 100,000 USD

d)

Nợ TK 1123/ Có TK 4711: 23,000,000,000

20.

Bảo quản chứng từ có giá trị ngoại tệ là nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thông qua hình thức nào?

a)

Thu phí bảo quản hoặc mua lại dưới hình thức chiết khấu

b)

Thu lãi tiền gửi bắt buộc của khách hàng

c)

Thu phí mở tài khoản thanh toán VNĐ

d)

Thu phí tất toán khoản vay trung hạn

21.

TK 92311 – “Cam kết mua ngoại tệ giao ngay – Spot” dùng để làm gì?

a)

Hạch toán thanh toán theo cam kết mua ngoại tệ giao ngay theo tỷ giá thỏa thuận

b)

Ghi nhận doanh thu bán ngoại tệ tiền mặt cho khách

c)

Hạch toán chênh lệch tỷ giá đánh giá cuối kỳ

d)

Ghi nhận ký quỹ mở thư tín dụng nhập khẩu

22.

Ngày 1/3, ngân hàng A bán 100,000 USD cho công ty xuất nhập khẩu K với tỷ giá bán 23,000 VND/USD, nhận VND tiền mặt. Kế toán phản ánh số ngoại tệ bán ra bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 4711/ Có TK 1031: 100,000 USD

b)

Nợ TK 1031/ Có TK 4711: 100,000 USD

c)

Nợ TK 1011/ Có TK 4712: 2,300,000,000

d)

Nợ TK 4712/ Có TK 1011: 2,300,000,000

23.

Vai trò huy động vốn của NHTM đối với xã hội gồm nội dung nào sau đây?

a)

Quản lý tiền lưu thông, định hướng đầu tư

b)

In thêm tiền để kích thích tiêu dùng

c)

Giảm thuế cho doanh nghiệp tư nhân

d)

Ấn định giá cả các hàng hóa thiết yếu

24.

Đối tượng kế toán ghi nhận khi huy động vốn chủ yếu là gì?

a)

Nợ phải trả của ngân hàng

b)

Doanh thu từ dịch vụ thanh toán

c)

Tài sản cố định hữu hình

d)

Chi phí quản lý nhân sự

25.

Hình thức ngân hàng thường huy động vốn xuyên suốt là gì?

a)

Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm

b)

Phát hành cổ phiếu phổ thông, trái phiếu chuyển đổi

c)

Bán tài sản thanh lý, nhượng quyền thương hiệu

d)

Thu phí dịch vụ thẻ, kiều hối và bảo lãnh

26.

Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn NHTM thường là gì?

a)

Vốn huy động từ khách hàng

b)

Vốn góp của Nhà nước

c)

Vốn tài trợ từ các dự án ODA

d)

Vốn vay dài hạn từ doanh nghiệp

27.

Ngoài tiền gửi, NHTM còn huy động qua kênh nào sau đây?

a)

Phát hành các giấy tờ có giá

b)

Bán cổ phần chi phối khách hàng

c)

Hợp đồng thuê mua tài chính

d)

Mua lại nợ xấu của doanh nghiệp

28.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp tại NHTM, khách hàng có quyền gì?

a)

Gửi và rút bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư

b)

Chỉ rút khi có thông báo trước 7 ngày làm việc

c)

Chỉ chuyển khoản, không được rút tiền mặt

d)

Chỉ rút khi số dư đạt tối thiểu theo quy định

29.

Căn cứ tính chất huy động, phát hành GTCG của NHTM thuộc loại nghiệp vụ nào?

a)

Nghiệp vụ huy động vốn không thường xuyên

b)

Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp khách hàng

c)

Nghiệp vụ thanh toán phi tín dụng

d)

Nghiệp vụ đầu tư chứng khoán kinh doanh

30.

Khác biệt chính giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là gì?

a)

Tiền gửi thanh toán nhằm phục vụ thanh toán

b)

Tiền gửi thanh toán để hưởng lãi cao cố định

c)

Tiền gửi có kỳ hạn không có mục đích cụ thể

d)

Tiền gửi có kỳ hạn dùng chủ yếu để chi trả

31.

Tài khoản 421 dùng để phản ánh nội dung nào trong huy động vốn tiền gửi của NHTM?

a)

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND

b)

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND

c)

Tiền gửi của khách hàng bằng ngoại tệ

d)

Tiền gửi tiết kiệm bằng vàng quy đổi

32.

Tài khoản 425 phản ánh khoản nào?

a)

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND

b)

Tiền gửi trong nước bằng VND của doanh nghiệp

c)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VND

d)

Tiền gửi có kỳ hạn bằng vàng và ngoại tệ

33.

Tài khoản 426 phản ánh nội dung nào?

a)

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ

b)

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND

c)

Tiền gửi chứng chỉ tiền gửi mệnh giá nhỏ

d)

Tiền gửi ủy thác của tổ chức phi lợi nhuận

34.

Tài khoản 427 dùng để phản ánh gì?

a)

Tiền gửi ký quỹ bằng VND

b)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VND

c)

Tiền gửi thanh toán của Kho bạc

d)

Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng

35.

Tài khoản 491 dùng để phản ánh nội dung nào?

a)

Số tiền lãi đã ghi vào chi phí dồn tích dự trữ

b)

Chi phí quản lý hành chính trong kỳ

c)

Giá trị tài sản cố định khấu hao dở dang

d)

Doanh thu phí dịch vụ thanh toán thẻ

36.

Tài khoản 423 dùng để phản ánh nội dung nào?

a)

Tiền gửi tiết kiệm trong nước bằng VND

b)

Tiền gửi thanh toán của Kho bạc Nhà nước

c)

Tiền gửi ngoại tệ của khách hàng cá nhân

d)

Tiền gửi ký quỹ phục vụ bảo lãnh dự thầu

37.

Tài khoản 4911 phản ánh điều gì?

a)

Lãi đã ghi vào chi phí dồn tích dự trữ VND

b)

Lãi đã thu tiền mặt từ khách hàng gửi tiết kiệm

c)

Lãi đã chia cho cổ đông trong kỳ tài chính

d)

Lãi chờ phân bổ cho chứng chỉ quỹ mở

38.

Tài khoản 4912 phản ánh điều gì?

a)

Lãi đã ghi vào chi phí dồn tích dự trữ ngoại tệ

b)

Lãi phải thu của khách hàng quá hạn VND

c)

Lãi dự thu từ cho vay trung hạn VND

d)

Lãi phạt chậm trả dịch vụ kiều hối

39.

Khi khách hàng rút tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ, ngân hàng chi tiền mặt thì kế toán ghi nhận gì?

a)

Nợ TK 4232/Có TK 1031: Số tiền gốc khách gửi

b)

Nợ TK 4231/Có TK 1031: Số tiền gốc khách gửi

c)

Nợ TK 1031/Có TK 4232: Số tiền gốc khách gửi

d)

Nợ TK 1011/Có TK 4231: Số tiền gốc khách gửi

40.

Bên Có của TK 491 phản ánh nội dung nào khi trả lãi tiền gửi?

a)

Số tiền lãi dồn tích đã trả cho khách hàng

b)

Số tiền lãi dự trả phát sinh trong tương lai

c)

Số tiền phạt rút trước hạn khách hàng chịu

d)

Số tiền phí dịch vụ quản lý tài khoản

41.

Bên Nợ của các TK tiền gửi từ 421 đến 426 khi sử dụng vốn phản ánh điều gì?

a)

Số tiền khách hàng đã sử dụng rút ra

b)

Số tiền ngân hàng đã nhập quỹ cuối kỳ

c)

Số tiền ngân hàng chuyển sang ký quỹ

d)

Số tiền ngân hàng ghi nhận doanh thu

42.

Bên Có của các TK tiền gửi từ 421 đến 426 khi sử dụng vốn phản ánh điều gì?

a)

Số tiền khách hàng đã gửi vào sử dụng

b)

Số tiền ngân hàng mua GTCG để kinh doanh

c)

Số tiền ngân hàng trả lãi chứng chỉ tiền gửi

d)

Số tiền ngân hàng thu phí dịch vụ bảo lãnh

43.

Trong kế toán tiền gửi thanh toán bằng VND, định kỳ ngân hàng hạch toán lãi dự trả cho khách hàng bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 801/Có TK 4911

b)

Nợ TK 801/Có TK 4921

c)

Nợ TK 4911/Có TK 801

d)

Nợ TK 4921/Có TK 801

44.

Trong kế toán tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ, định kỳ ngân hàng hạch toán lãi dự trả cho khách hàng bằng bút toán nào?

a)

Nợ TK 801/Có TK 4912

b)

Nợ TK 801/Có TK 4922

c)

Nợ TK 4912/Có TK 801

d)

Nợ TK 4922/Có TK 801

45.

Khi khách hàng trong nước gửi tiền mặt VND vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, thủ quỹ kiểm đếm và kế toán ghi nhận như thế nào?

a)

Nợ TK 1011/Có TK 4211

b)

Nợ TK 1031/Có TK 4221

c)

Nợ TK tiền mặt/Có TK tiền gửi

d)

Nợ TK 4211/Có TK 1011

46.

Khi khách hàng trong nước nộp ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kế toán hạch toán như thế nào?

a)

Nợ TK 1031/Có TK 4221

b)

Nợ TK 1011/Có TK 4211

c)

Nợ TK 801/Có TK 4912

d)

Nợ TK tiền mặt/Có TK tiền gửi

47.

Giao dịch liên quan đến tiền gửi không kỳ hạn: khách hàng gửi tiền theo hình thức chuyển khoản, kế toán ghi nhận số tiền khách hàng nộp vào ngân hàng như thế nào?

a)

Nợ TK tiền gửi thích hợp/Có TK tiền gửi không kỳ hạn

b)

Nợ TK tiền mặt/Có TK tiền gửi không kỳ hạn

c)

Nợ TK tiền gửi không kỳ hạn/Có TK tiền mặt

d)

Nợ TK 801/Có TK 4911

48.

Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, nếu khách hàng không đến lĩnh lãi vào ngày tính lãi, ngân hàng xử lý như thế nào?

a)

Cộng lãi vào tiền gốc đã khấu chi

b)

Treo lãi chờ thanh toán cuối kỳ

c)

Hoàn nhập toàn bộ lãi dự trả

d)

Chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn

49.

Với tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, hàng tháng ngân hàng phải hạch toán lãi như thế nào?

a)

Ghi nhận vào chi phí trả lãi đều đặn

b)

Gộp lãi vào gốc ngay hàng tháng

c)

Không ghi nhận cho đến đáo hạn

d)

Chỉ ghi nhận khi khách lĩnh lãi

50.

Với tiết kiệm có kỳ hạn, khi đến hạn mà khách hàng không đến lĩnh tiền, ngân hàng xử lý ra sao?

a)

Nhập lãi vào gốc và mở sổ kỳ hạn mới tương đương

b)

Tất toán ngay và chuyển vào thu nhập

c)

Chuyển sang tiền gửi thanh toán bắt buộc

d)

Phạt và giảm lãi suất kỳ trước

51.

Với tiết kiệm có kỳ hạn, nếu khách hàng rút trước hạn, ngân hàng thực hiện nguyên tắc nào?

a)

Thoái chi toàn bộ lãi dự lũy, tính lại lãi không kỳ hạn

b)

Giữ nguyên lãi suất kỳ hạn cũ cho toàn kỳ

c)

Chỉ mất lãi của tháng rút trước hạn

d)

Không điều chỉnh lãi đã trả trước

52.

Tài khoản 4921 trong nghiệp vụ kế toán phát hành GTCG của ngân hàng thương mại phản ánh nội dung nào ở bên Nợ?

a)

Trả lãi GTCG bằng VND đã dồn tích

b)

Thu lãi GTCG bằng VND theo kỳ

c)

Trả lãi GTCG bằng ngoại tệ đã dồn tích

d)

Ghi nhận chi phí dự trả lãi tiền gửi

53.

Bên Nợ của TK 4922 trong nghiệp vụ phát hành GTCG phản ánh điều gì?

a)

Trả lãi GTCG bằng ngoại tệ đã dồn tích

b)

Trả lãi GTCG bằng VND đã dồn tích

c)

Tăng dự phòng rủi ro tín dụng

d)

Nhập lãi vào gốc cho sổ tiết kiệm

54.

Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại đối với xã hội là:

a)

ăng chi tiêu công của Nhà nước

b)

Quản lý tiền lưu thông, định hướng đầu tư và điều hòa vốn

c)

Giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp

d)

Tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng

55.

Đối tượng kế toán cần ghi nhận khi huy động vốn là:

a)

Tài sản cố định

b)

Vốn chủ sở hữu

c)

Nợ phải trả

d)

Doanh thu hoạt động tài chính

56.

Ngân hàng thương mại huy động vốn thường xuyên bằng hình thức:

a)

Cho vay tiêu dùng

b)

Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

c)

Bán ngoại tệ

d)

Góp vốn liên doanh

57.

Vai trò huy động vốn của NHTM đối với khách hàng:

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Cung cấp nơi tiết kiệm, đầu tư sinh lời và an toàn

c)

Tăng thuế thu nhập

d)

Giảm nhu cầu thanh toán qua ngân hàng

58.

Vốn huy động của ngân hàng thương mại gồm:

a)

Tiền mặt dự trữ, vàng bạc và tín phiếu kho bạc

b)

Tiền gửi, vốn vay TCTD/NHTM khác, vốn vay thị trường vốn và nguồn vốn khác

c)

Vốn góp của cổ đông

d)

Các khoản thu dịch vụ ngân hàng

59.

Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM là:

a)

Vốn tự có

b)

Vốn huy động

c)

Vốn đầu tư dài hạn

d)

Vốn vay Ngân hàng Nhà nước

60.

Tính chất của tài khoản thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) là:

a)

Có số dư Nợ thường xuyên

b)

Không có số dư

c)

Luôn có số dư Có

d)

Không phát sinh giao dịch

61.

Để huy động vốn trung và dài hạn (3–10 năm), NHTM có thể phát hành:

a)

Cổ phiếu ưu đãi

b)

Hối phiếu thương mại

c)

Kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng

d)

Sổ tiết kiệm không kỳ hạn

62.

Ngoài hình thức huy động qua tài khoản tiền gửi, NHTM có thể huy động vốn bằng:

a)

Cho vay thế chấp

b)

Phát hành các giấy tờ có giá

c)

Nhận ủy thác đầu tư

d)

Mua bán chứng khoán qua sàn

63.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp, khách hàng:

a)

Chỉ rút tiền khi báo trước

b)

Chỉ gửi thêm khi có hợp đồng mới

c)

Có thể gửi và rút bất kỳ lúc nào trong phạm vi số dư

d)

hông được sử dụng để thanh toán

64.

Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá của NHTM là:

a)

Nghiệp vụ tín dụng

b)

Nghiệp vụ huy động vốn thường xuyên

c)

Nghiệp vụ đầu tư tài chính

d)

Nghiệp vụ huy động vốn không thường xuyên

65.

So sánh chính xác nhất giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán:

a)

Cả hai đều không có lãi

b)

Tiền gửi thanh toán nhằm thanh toán, còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm hưởng lãi theo thời hạn

c)

Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất kỳ lúc nào

d)

iền gửi thanh toán có lãi suất cao hơn

66.

Ngân hàng xuất quỹ 1.000 GBP, khách thanh toán bằng TK 4221. Bút toán nào đúng?

a)

Nợ TK 4711 / Có TK 4221: 1.000 GBP

b)

Nợ TK 4221 / Có TK 4711: 30.000.000 VND

c)

Nợ TK 4711 / Có TK 1011

d)

Nợ TK 1011 / Có TK 4711

67.

TK 9232 dùng để:

a)

Hạch toán cam kết mua ngoại tệ kỳ hạn

b)

Hạch toán giao dịch Spot – cam kết bán ngoại tệ trao ngay

c)

Hạch toán giao dịch chuyển tiền quốc tế

d)

Hạch toán cam kết bảo lãnh

68.

Mua 10.000 USD của khách vãng lai

a)

Nợ 1011 / Có 4712

b)

Nợ 4712 / Có 1011

c)

Nợ 4221 / Có 4712

d)

Nợ 1011 / Có 4221

69.

(TK 428 phản ánh):

a)

Tiền gửi ký quỹ bằng ngoại tệ

b)

Tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ

c)

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ

d)

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ

70.

Bên Có của TK 4340 trong nghiệp vụ phát hành GTCG của NHTM phản ánh:

a)

Số tiền thu về phát hành GTCG bằng VND

b)

Số tiền thu về phát hành GTCG bằng ngoại tệ và vàng

c)

Số tiền thu về phát hành GTCG bằng cả VND, ngoại tệ và vàng

d)

Phí thu được từ dịch vụ phát hành GTCG

71.

Trong quy trình kế toán tiền gửi thanh toán, định kỳ ngân hàng hạch toán lãi dự trả cho tiền gửi bằng VND (chi trả lãi sau):

a)

Nợ TK 801 / Có TK 4911

b)

Nợ TK 4911 / Có TK 801

c)

Nợ TK 1011 / Có TK 801

d)

Nợ TK 801 / Có TK 1011

72.

Bên Nợ của TK 4310 trong nghiệp vụ kế toán phát hành GTCG phản ánh:

a)

Số tiền thu về phát hành GTCG bằng VND

b)

Số tiền thu về phát hành GTCG bằng ngoại tệ

c)

Số tiền chi trả gốc GTCG bằng VNĐ đã đến kỳ thanh toán

d)

Số tiền chi trả lãi GTCG đến hạn

73.

TK 422 trong nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi của NHTM dùng để phản ánh:

a)

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND

b)

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND

c)

Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ

d)

Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ