NEW
Font size
WorksheetsKế toán kinh doanh ngoại tệ
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Tài khoản 4711 trong kế toán ngân hàng phản ánh nội dung nào?
Giá trị ngoại tệ mua vào, bán ra
Giá trị vàng bạc nhập kho, xuất kho
Số dư tiền gửi khách hàng VND
Lãi suất điều chuyển vốn nội bộ
Tài khoản 923 trong kế toán ngân hàng phản ánh gì?
Khoản thanh toán theo cam kết hợp đồng
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
Thu nhập lãi tiền gửi quá hạn
Giá trị chứng khoán kinh doanh bán ra
Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ ở nước ngoài (NOSTRO – SH:1331) dùng để phản ánh điều nào?
Số ngoại tệ ngân hàng gửi tại ngân hàng nước ngoài
Số ngoại tệ khách hàng gửi tại ngân hàng
Số ngoại tệ mua bán giao ngay trong nước
Số ngoại tệ ký quỹ mở L/C nhập khẩu
Chứng từ sử dụng trong kế toán kinh doanh ngoại tệ không bao gồm loại nào?
Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt ngoại Ủy nhiệm chi chuyển khoản ngoại Hợp đồng mua, bán ngoại tệ
Ủy nhiệm chi chuyển khoản ngoại tệ
Hóa đơn đỏ bán hàng trong nước
Hợp đồng mua, bán ngoại tệ
Chuyển đổi ngoại tệ là việc đổi loại ngoại tệ này lấy loại ngoại tệ khác của ngân hàng thương mại với ai?
Khách hàng trong nước và nước ngoài
Chỉ với khách hàng tổ chức trong nước
Chỉ với ngân hàng thương mại khác
Chỉ với chi nhánh nội bộ cùng hệ thống
TK 6311–chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại có thể có tính chất nào?
Có thể dư Nợ hoặc dư Có
Chỉ có số dư Có cuối kỳ
Chỉ phản ánh trong báo cáo hợp nhất
Chỉ dùng cuối năm tài chính
TK 9234 – “Cam kết bán ngoại tệ có kỳ hạn – Forward” dùng để hạch toán khoản nào?
Khoản thanh toán theo hợp đồng bán ngoại tệ kỳ hạn
Khoản mua ngoại tệ giao ngay tại quầy
Khoản ký quỹ bảo lãnh mở L/C nhập khẩu
Khoản thu phí dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Bên Nợ của TK 561 trong kế toán ngân hàng phản ánh nội dung nào?
Giá trị ngoại tệ ngân hàng nước ngoài trích từ NOSTRO chuyển đổi
Giá trị ngoại tệ mua giao ngay bằng tiền mặt
Giá trị ngoại tệ khách hàng nộp vào tài khoản
Giá trị ngoại tệ thu phí dịch vụ ngoại bảng
Tỷ giá áp dụng đối với kế toán chuyển đổi ngoại tệ thanh toán trong nước gồm những loại nào?
Tỷ giá mua đối với ngoại tệ nhận chuyển đổi và tỷ giá bán đối với ngoại tệ đổi đi
Chỉ áp dụng một tỷ giá liên ngân hàng
Tỷ giá bình quân liên ngân hàng duy nhất
Tỷ giá do doanh nghiệp khách hàng tự thỏa thuận
Khi ngân hàng nhận chuyển đổi ngoại tệ bằng tiền mặt, bút toán là gì?
Nợ TK 1031/ Có TK 4711
Nợ TK 4711/ Có TK 1031
Nợ TK 4221/ Có TK 4711
Nợ TK 1123/ Có TK 4711
Khi ngân hàng nhận chuyển đổi ngoại tệ bằng chuyển khoản trong nước, bút toán là gì?
Nợ TK 1031/ Có TK 4711
Nợ TK 4711/ Có TK 1031
Nợ TK 4711/ Có TK 1123
Nợ TK 4711/ Có TK 4221
Tỷ giá quy định đối với nghiệp vụ mua, bán, chuyển đổi ngoại tệ trong nước thường là gì?
Theo tỷ giá thực mua, thực bán
Theo tỷ giá bình quân kế hoạch
Theo tỷ giá ngân hàng trung ương
Theo tỷ giá tạm tính cuối kỳ
Khi ngân hàng chuyển khoản tiền VND mua ngoại tệ, kế toán phản ánh số tiền VND như thế nào?
Nợ TK 4712/ Có TK 1031
Nợ TK 1031/ Có TK 4712
Nợ TK 4221/ Có TK 4711
Nợ TK 1123/ Có TK 4711
Bên Nợ của TK 479 phản ánh điều nào?
Giá trị ngoại tệ khách hàng trích tài khoản hoặc nộp tiền mặt để chuyển đổi ra ngoại tệ khác
Giá trị ngoại tệ ngân hàng bán giao ngay cho khách
Giá trị ngoại tệ đánh giá lại cuối kỳ
Giá trị ngoại tệ khách hàng ký quỹ bảo lãnh
Quy định về tỷ giá mua bán ngoại tệ của các ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở nào?
Giá vàng thế giới cập nhật hàng ngày
Tỷ giá trần trong hợp đồng tín dụng
Lợi nhuận mục tiêu của từng phòng ban
Đảm bảo cho ngân hàng thương mại kinh doanh có lãi nhưng không được vượt quá biên độ điều hoà cho phép của ngân hàng Nhà nước so với tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố.
Khi ngân hàng bán ngoại tệ, nhận chuyển khoản VND kế toán phản ánh như thế nào?
Nợ TK 4711/ Có TK 4221
Nợ TK 4221/ Có TK 4711
Nợ TK 1031/ Có TK 4712
Nợ TK 1123/ Có TK 4711
Ngày 1/1, khách hàng A đổi 1,000 EUR lấy VND với tỷ giá EUR/VND=28,000. Kế toán phản ánh số tiền VND ngân hàng đã chi mua ngoại tệ bằng bút toán nào?
Nợ TK 4711/ Có TK 4221: 28,000,000
Nợ TK 4221/ Có TK 4711: 28,000,000
Nợ TK 1031/ Có TK 4711: 28,000,000
Nợ TK 4712/ Có TK 1031: 28,000,000
Ngày 1/2, ngân hàng A bán 100,000 USD trên thị trường liên NH thu tiền VND tiền mặt (tỷ giá 23,000). Kế toán phản ánh số VND ngân hàng thu được bằng bút toán nào?
Nợ TK 1011/ Có TK 4712
Nợ TK 4711/ Có TK 1123
Nợ TK 1123/ Có TK 4711
Nợ TK 4712/ Có TK 1031
Ngày 1/2, ngân hàng A bán 100,000 USD trên thị trường liên NH thu VND chuyển khoản (tỷ giá 23,000). Kế toán phản ánh ngoại tệ bán ra bằng bút toán nào?
Nợ TK 4711/ Có TK 1123: 100,000 USD
Nợ TK 4711/ Có TK 1123: 23,000,000,000
Nợ TK 1123/ Có TK 4711: 100,000 USD
Nợ TK 1123/ Có TK 4711: 23,000,000,000
Bảo quản chứng từ có giá trị ngoại tệ là nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thông qua hình thức nào?
Thu phí bảo quản hoặc mua lại dưới hình thức chiết khấu
Thu lãi tiền gửi bắt buộc của khách hàng
Thu phí mở tài khoản thanh toán VNĐ
Thu phí tất toán khoản vay trung hạn
TK 92311 – “Cam kết mua ngoại tệ giao ngay – Spot” dùng để làm gì?
Hạch toán thanh toán theo cam kết mua ngoại tệ giao ngay theo tỷ giá thỏa thuận
Ghi nhận doanh thu bán ngoại tệ tiền mặt cho khách
Hạch toán chênh lệch tỷ giá đánh giá cuối kỳ
Ghi nhận ký quỹ mở thư tín dụng nhập khẩu
Ngày 1/3, ngân hàng A bán 100,000 USD cho công ty xuất nhập khẩu K với tỷ giá bán 23,000 VND/USD, nhận VND tiền mặt. Kế toán phản ánh số ngoại tệ bán ra bằng bút toán nào?
Nợ TK 4711/ Có TK 1031: 100,000 USD
Nợ TK 1031/ Có TK 4711: 100,000 USD
Nợ TK 1011/ Có TK 4712: 2,300,000,000
Nợ TK 4712/ Có TK 1011: 2,300,000,000
Vai trò huy động vốn của NHTM đối với xã hội gồm nội dung nào sau đây?
Quản lý tiền lưu thông, định hướng đầu tư
In thêm tiền để kích thích tiêu dùng
Giảm thuế cho doanh nghiệp tư nhân
Ấn định giá cả các hàng hóa thiết yếu
Đối tượng kế toán ghi nhận khi huy động vốn chủ yếu là gì?
Nợ phải trả của ngân hàng
Doanh thu từ dịch vụ thanh toán
Tài sản cố định hữu hình
Chi phí quản lý nhân sự
Hình thức ngân hàng thường huy động vốn xuyên suốt là gì?
Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiết kiệm
Phát hành cổ phiếu phổ thông, trái phiếu chuyển đổi
Bán tài sản thanh lý, nhượng quyền thương hiệu
Thu phí dịch vụ thẻ, kiều hối và bảo lãnh
Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn NHTM thường là gì?
Vốn huy động từ khách hàng
Vốn góp của Nhà nước
Vốn tài trợ từ các dự án ODA
Vốn vay dài hạn từ doanh nghiệp
Ngoài tiền gửi, NHTM còn huy động qua kênh nào sau đây?
Phát hành các giấy tờ có giá
Bán cổ phần chi phối khách hàng
Hợp đồng thuê mua tài chính
Mua lại nợ xấu của doanh nghiệp
Đối với tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp tại NHTM, khách hàng có quyền gì?
Gửi và rút bất cứ lúc nào trong phạm vi số dư
Chỉ rút khi có thông báo trước 7 ngày làm việc
Chỉ chuyển khoản, không được rút tiền mặt
Chỉ rút khi số dư đạt tối thiểu theo quy định
Căn cứ tính chất huy động, phát hành GTCG của NHTM thuộc loại nghiệp vụ nào?
Nghiệp vụ huy động vốn không thường xuyên
Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp khách hàng
Nghiệp vụ thanh toán phi tín dụng
Nghiệp vụ đầu tư chứng khoán kinh doanh
Khác biệt chính giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán là gì?
Tiền gửi thanh toán nhằm phục vụ thanh toán
Tiền gửi thanh toán để hưởng lãi cao cố định
Tiền gửi có kỳ hạn không có mục đích cụ thể
Tiền gửi có kỳ hạn dùng chủ yếu để chi trả
Tài khoản 421 dùng để phản ánh nội dung nào trong huy động vốn tiền gửi của NHTM?
Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND
Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND
Tiền gửi của khách hàng bằng ngoại tệ
Tiền gửi tiết kiệm bằng vàng quy đổi
Tài khoản 425 phản ánh khoản nào?
Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND
Tiền gửi trong nước bằng VND của doanh nghiệp
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng VND
Tiền gửi có kỳ hạn bằng vàng và ngoại tệ
Tài khoản 426 phản ánh nội dung nào?
Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND
Tiền gửi chứng chỉ tiền gửi mệnh giá nhỏ
Tiền gửi ủy thác của tổ chức phi lợi nhuận
Tài khoản 427 dùng để phản ánh gì?
Tiền gửi ký quỹ bằng VND
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VND
Tiền gửi thanh toán của Kho bạc
Tiền gửi ngoại tệ của tổ chức tín dụng
Tài khoản 491 dùng để phản ánh nội dung nào?
Số tiền lãi đã ghi vào chi phí dồn tích dự trữ
Chi phí quản lý hành chính trong kỳ
Giá trị tài sản cố định khấu hao dở dang
Doanh thu phí dịch vụ thanh toán thẻ
Tài khoản 423 dùng để phản ánh nội dung nào?
Tiền gửi tiết kiệm trong nước bằng VND
Tiền gửi thanh toán của Kho bạc Nhà nước
Tiền gửi ngoại tệ của khách hàng cá nhân
Tiền gửi ký quỹ phục vụ bảo lãnh dự thầu
Tài khoản 4911 phản ánh điều gì?
Lãi đã ghi vào chi phí dồn tích dự trữ VND
Lãi đã thu tiền mặt từ khách hàng gửi tiết kiệm
Lãi đã chia cho cổ đông trong kỳ tài chính
Lãi chờ phân bổ cho chứng chỉ quỹ mở
Tài khoản 4912 phản ánh điều gì?
Lãi đã ghi vào chi phí dồn tích dự trữ ngoại tệ
Lãi phải thu của khách hàng quá hạn VND
Lãi dự thu từ cho vay trung hạn VND
Lãi phạt chậm trả dịch vụ kiều hối
Khi khách hàng rút tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ, ngân hàng chi tiền mặt thì kế toán ghi nhận gì?
Nợ TK 4232/Có TK 1031: Số tiền gốc khách gửi
Nợ TK 4231/Có TK 1031: Số tiền gốc khách gửi
Nợ TK 1031/Có TK 4232: Số tiền gốc khách gửi
Nợ TK 1011/Có TK 4231: Số tiền gốc khách gửi
Bên Có của TK 491 phản ánh nội dung nào khi trả lãi tiền gửi?
Số tiền lãi dồn tích đã trả cho khách hàng
Số tiền lãi dự trả phát sinh trong tương lai
Số tiền phạt rút trước hạn khách hàng chịu
Số tiền phí dịch vụ quản lý tài khoản
Bên Nợ của các TK tiền gửi từ 421 đến 426 khi sử dụng vốn phản ánh điều gì?
Số tiền khách hàng đã sử dụng rút ra
Số tiền ngân hàng đã nhập quỹ cuối kỳ
Số tiền ngân hàng chuyển sang ký quỹ
Số tiền ngân hàng ghi nhận doanh thu
Bên Có của các TK tiền gửi từ 421 đến 426 khi sử dụng vốn phản ánh điều gì?
Số tiền khách hàng đã gửi vào sử dụng
Số tiền ngân hàng mua GTCG để kinh doanh
Số tiền ngân hàng trả lãi chứng chỉ tiền gửi
Số tiền ngân hàng thu phí dịch vụ bảo lãnh
Trong kế toán tiền gửi thanh toán bằng VND, định kỳ ngân hàng hạch toán lãi dự trả cho khách hàng bằng bút toán nào?
Nợ TK 801/Có TK 4911
Nợ TK 801/Có TK 4921
Nợ TK 4911/Có TK 801
Nợ TK 4921/Có TK 801
Trong kế toán tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ, định kỳ ngân hàng hạch toán lãi dự trả cho khách hàng bằng bút toán nào?
Nợ TK 801/Có TK 4912
Nợ TK 801/Có TK 4922
Nợ TK 4912/Có TK 801
Nợ TK 4922/Có TK 801
Khi khách hàng trong nước gửi tiền mặt VND vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, thủ quỹ kiểm đếm và kế toán ghi nhận như thế nào?
Nợ TK 1011/Có TK 4211
Nợ TK 1031/Có TK 4221
Nợ TK tiền mặt/Có TK tiền gửi
Nợ TK 4211/Có TK 1011
Khi khách hàng trong nước nộp ngoại tệ vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ TK 1031/Có TK 4221
Nợ TK 1011/Có TK 4211
Nợ TK 801/Có TK 4912
Nợ TK tiền mặt/Có TK tiền gửi
Giao dịch liên quan đến tiền gửi không kỳ hạn: khách hàng gửi tiền theo hình thức chuyển khoản, kế toán ghi nhận số tiền khách hàng nộp vào ngân hàng như thế nào?
Nợ TK tiền gửi thích hợp/Có TK tiền gửi không kỳ hạn
Nợ TK tiền mặt/Có TK tiền gửi không kỳ hạn
Nợ TK tiền gửi không kỳ hạn/Có TK tiền mặt
Nợ TK 801/Có TK 4911
Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, nếu khách hàng không đến lĩnh lãi vào ngày tính lãi, ngân hàng xử lý như thế nào?
Cộng lãi vào tiền gốc đã khấu chi
Treo lãi chờ thanh toán cuối kỳ
Hoàn nhập toàn bộ lãi dự trả
Chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn
Với tiết kiệm có kỳ hạn 3 tháng, hàng tháng ngân hàng phải hạch toán lãi như thế nào?
Ghi nhận vào chi phí trả lãi đều đặn
Gộp lãi vào gốc ngay hàng tháng
Không ghi nhận cho đến đáo hạn
Chỉ ghi nhận khi khách lĩnh lãi
Với tiết kiệm có kỳ hạn, khi đến hạn mà khách hàng không đến lĩnh tiền, ngân hàng xử lý ra sao?
Nhập lãi vào gốc và mở sổ kỳ hạn mới tương đương
Tất toán ngay và chuyển vào thu nhập
Chuyển sang tiền gửi thanh toán bắt buộc
Phạt và giảm lãi suất kỳ trước
Với tiết kiệm có kỳ hạn, nếu khách hàng rút trước hạn, ngân hàng thực hiện nguyên tắc nào?
Thoái chi toàn bộ lãi dự lũy, tính lại lãi không kỳ hạn
Giữ nguyên lãi suất kỳ hạn cũ cho toàn kỳ
Chỉ mất lãi của tháng rút trước hạn
Không điều chỉnh lãi đã trả trước
Tài khoản 4921 trong nghiệp vụ kế toán phát hành GTCG của ngân hàng thương mại phản ánh nội dung nào ở bên Nợ?
Trả lãi GTCG bằng VND đã dồn tích
Thu lãi GTCG bằng VND theo kỳ
Trả lãi GTCG bằng ngoại tệ đã dồn tích
Ghi nhận chi phí dự trả lãi tiền gửi
Bên Nợ của TK 4922 trong nghiệp vụ phát hành GTCG phản ánh điều gì?
Trả lãi GTCG bằng ngoại tệ đã dồn tích
Trả lãi GTCG bằng VND đã dồn tích
Tăng dự phòng rủi ro tín dụng
Nhập lãi vào gốc cho sổ tiết kiệm
Vai trò huy động vốn của ngân hàng thương mại đối với xã hội là:
ăng chi tiêu công của Nhà nước
Quản lý tiền lưu thông, định hướng đầu tư và điều hòa vốn
Giảm nghĩa vụ thuế cho doanh nghiệp
Tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng
Đối tượng kế toán cần ghi nhận khi huy động vốn là:
Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Doanh thu hoạt động tài chính
Ngân hàng thương mại huy động vốn thường xuyên bằng hình thức:
Cho vay tiêu dùng
Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm
Bán ngoại tệ
Góp vốn liên doanh
Vai trò huy động vốn của NHTM đối với khách hàng:
Giảm chi phí sản xuất
Cung cấp nơi tiết kiệm, đầu tư sinh lời và an toàn
Tăng thuế thu nhập
Giảm nhu cầu thanh toán qua ngân hàng
Vốn huy động của ngân hàng thương mại gồm:
Tiền mặt dự trữ, vàng bạc và tín phiếu kho bạc
Tiền gửi, vốn vay TCTD/NHTM khác, vốn vay thị trường vốn và nguồn vốn khác
Vốn góp của cổ đông
Các khoản thu dịch vụ ngân hàng
Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM là:
Vốn tự có
Vốn huy động
Vốn đầu tư dài hạn
Vốn vay Ngân hàng Nhà nước
Tính chất của tài khoản thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn) là:
Có số dư Nợ thường xuyên
Không có số dư
Luôn có số dư Có
Không phát sinh giao dịch
Để huy động vốn trung và dài hạn (3–10 năm), NHTM có thể phát hành:
Cổ phiếu ưu đãi
Hối phiếu thương mại
Kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng
Sổ tiết kiệm không kỳ hạn
Ngoài hình thức huy động qua tài khoản tiền gửi, NHTM có thể huy động vốn bằng:
Cho vay thế chấp
Phát hành các giấy tờ có giá
Nhận ủy thác đầu tư
Mua bán chứng khoán qua sàn
Đối với tiền gửi không kỳ hạn của doanh nghiệp, khách hàng:
Chỉ rút tiền khi báo trước
Chỉ gửi thêm khi có hợp đồng mới
Có thể gửi và rút bất kỳ lúc nào trong phạm vi số dư
hông được sử dụng để thanh toán
Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá của NHTM là:
Nghiệp vụ tín dụng
Nghiệp vụ huy động vốn thường xuyên
Nghiệp vụ đầu tư tài chính
Nghiệp vụ huy động vốn không thường xuyên
So sánh chính xác nhất giữa tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi thanh toán:
Cả hai đều không có lãi
Tiền gửi thanh toán nhằm thanh toán, còn tiền gửi có kỳ hạn nhằm hưởng lãi theo thời hạn
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút bất kỳ lúc nào
iền gửi thanh toán có lãi suất cao hơn
Ngân hàng xuất quỹ 1.000 GBP, khách thanh toán bằng TK 4221. Bút toán nào đúng?
Nợ TK 4711 / Có TK 4221: 1.000 GBP
Nợ TK 4221 / Có TK 4711: 30.000.000 VND
Nợ TK 4711 / Có TK 1011
Nợ TK 1011 / Có TK 4711
TK 9232 dùng để:
Hạch toán cam kết mua ngoại tệ kỳ hạn
Hạch toán giao dịch Spot – cam kết bán ngoại tệ trao ngay
Hạch toán giao dịch chuyển tiền quốc tế
Hạch toán cam kết bảo lãnh
Mua 10.000 USD của khách vãng lai
Nợ 1011 / Có 4712
Nợ 4712 / Có 1011
Nợ 4221 / Có 4712
Nợ 1011 / Có 4221
(TK 428 phản ánh):
Tiền gửi ký quỹ bằng ngoại tệ
Tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn bằng ngoại tệ
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ
Bên Có của TK 4340 trong nghiệp vụ phát hành GTCG của NHTM phản ánh:
Số tiền thu về phát hành GTCG bằng VND
Số tiền thu về phát hành GTCG bằng ngoại tệ và vàng
Số tiền thu về phát hành GTCG bằng cả VND, ngoại tệ và vàng
Phí thu được từ dịch vụ phát hành GTCG
Trong quy trình kế toán tiền gửi thanh toán, định kỳ ngân hàng hạch toán lãi dự trả cho tiền gửi bằng VND (chi trả lãi sau):
Nợ TK 801 / Có TK 4911
Nợ TK 4911 / Có TK 801
Nợ TK 1011 / Có TK 801
Nợ TK 801 / Có TK 1011
Bên Nợ của TK 4310 trong nghiệp vụ kế toán phát hành GTCG phản ánh:
Số tiền thu về phát hành GTCG bằng VND
Số tiền thu về phát hành GTCG bằng ngoại tệ
Số tiền chi trả gốc GTCG bằng VNĐ đã đến kỳ thanh toán
Số tiền chi trả lãi GTCG đến hạn
TK 422 trong nghiệp vụ huy động vốn bằng tiền gửi của NHTM dùng để phản ánh:
Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng VND
Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng VND
Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng ngoại tệ
Tiền gửi của khách hàng nước ngoài bằng ngoại tệ
