wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI THỜI KỲ ĐỔI MỚI ĐẾN NAY

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Chọn đáp án sai trong các diễn đạt sau về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

a)

Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, quản lý kinh tế, xã hội.

b)

Từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại.

c)

Dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học - công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao.

d)

Tập trung ra sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.

2.

Khái niệm công nghiệp hóa theo hướng hiện đại lần đầu tiên được nêu ra tại:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12-1976).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3-1982).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

3.

Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001) đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1-2016) Đảng đã bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về mục tiêu, con đường công nghiệp hóa ở nước ta:

a)

Công nghiệp, hóa hiện đại hóa ở nước ta là phát triển nhanh và hiệu quả sản phẩm lâm nghiệp.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta là phát triển nhanh, hiệu quả sản phẩm dịch vụ.

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nhanh, bền vững.

d)

Công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta là phát triển nhanh, bền vững các sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp.

4.

Kinh tế tri thức là:

a)

Nền kinh tế mà ở đó việc sản xuất, dịch vụ chủ yếu dựa vào tri thức, khoa học công nghệ, nguồn nhân lực chất lượng cao.

b)

Nền kinh tế mà ở đó việc sản xuất, dịch vụ chủ yếu dựa vào lao động thủ công, nguồn nhân lực phổ thông.

c)

Nền kinh tế mà ở đó việc sản xuất, dịch vụ chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên.

d)

Nền kinh tế mà ở đó việc sản xuất, dịch vụ chủ yếu dựa vào vốn đầu tư nước ngoài.

5.

Mục tiêu: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức” được Đảng ta xác định lần đầu tiên trong:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (6-1996) của Đảng.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001) của Đảng.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006) của Đảng.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1-2011) của Đảng.

6.

“Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và của công nghiệp hóa, hiện đại hóa” được Đảng xác định tại:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII của Đảng (6-1996).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1-2011).

7.

Thực hiện: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại, có hiệu quả và bền vững, gắn chặt chẽ công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ” được xác định tại:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII của Đảng (6-1996).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1-2011).

8.

Nhận định “nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội… cho phép nước ta chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” là của:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI của Đảng (12-1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6-1996).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).

9.

Chủ trương: “Thực hiện cho bằng được ba Chương trình mục tiêu: lương thực - thực phẩm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu” được Đảng nêu trong:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3-1982).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (7-1996).

10.

Mục tiêu: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa … để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại” được Đảng xác định tại:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần VIII của Đảng (6-1996).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1-2011).

11.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo nền tảng để đến năm ___ đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại” (Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tháng 4-2006)

a)

2010

b)

2015

c)

2020

d)

2025

12.

Theo Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, mục tiêu đến năm nào nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp hiện đại?

a)

2020

b)

2030

c)

2040

d)

2050

13.

Trong quá trình thực hiện đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta vẫn còn hạn chế:

a)

Kinh tế phát triển chưa bền vững, chất lượng hiệu quả, sức cạnh tranh thấp.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm.

c)

Phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc.

d)

Cả A, B, C.

14.

Yếu tố nào vừa là “nền tảng”, vừa là “động lực” của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

a)

Khoa học - công nghệ.

b)

Con người.

c)

Kinh tế tri thức.

d)

Hiệu quả kinh tế - xã hội.

15.

Chọn đáp án sai trong các diễn đạt dưới đây khi nói về quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

a)

Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

d)

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

16.

Câu 15. Chọn đáp án đúng: Quan điểm cơ bản của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa là:

a)

Phát triển nhanh, bền vững trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực chất lượng cao.

b)

Chỉ tập trung vào phát triển công nghiệp nặng.

c)

Ưu tiên phát triển nông nghiệp truyền thống.

d)

Không cần chú trọng đến yếu tố môi trường.

17.

Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

a)

Đẩy mạnh phát triển khu vực dịch vụ theo hướng hiện đại, đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn khu vực sản xuất và cao hơn tốc độ tăng trưởng của cả nền kinh tế.

b)

Xây dựng nền công nghiệp và thương hiệu công nghiệp quốc gia với tầm nhìn trung, dài hạn, có lộ trình cho từng giai đoạn phát triển.

c)

Xây dựng một số đặc khu kinh tế để tạo cực tăng trưởng và thử nghiệm thể chế phát triển vùng có tính đột phá.

d)

Lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.

18.

Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

a)

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.

b)

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghệ hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.

c)

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.

d)

Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

19.

Một số nguyên nhân thành công của các nước công nghiệp mới (NICs) trong quá trình công nghiệp hóa:

a)

Chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Chế độ chính trị ổn định, vững mạnh

c)

Nền kinh tế mở.

d)

Cả A, B, C.

20.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống khi nói về quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ....”

a)

Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

d)

Bảo vệ tài nguyên môi trường.

21.

Yếu tố cơ bản và quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là:

a)

Con người.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Thể chế chính trị và quản lý nhà nước.

d)

Hiệu quả kinh tế - xã hội.

22.

Bước đột phá mới trong nhận thức của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 7 khóa VII (1-1994):

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi sâu sắc, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thô sơ sang lao động thủ công.

b)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi đồng bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại.

23.

Trước đổi mới, cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta là cơ chế:

a)

Kế hoạch hóa tập trung.

b)

Thị trường có sự quản lý của nhà nước.

c)

Thị trường tự do cạnh tranh.

d)

Kế hoạch.

24.

Cơ chế quản lý kinh tế là:

a)

Là tổng thể các quy định, cách thức và phương tiện do chủ thể quản lý kinh tế đề ra nhằm tác động vào đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu.

b)

Là tổng thể các quy định, cách thức và phương tiện do chủ thể quản lý kinh tế đề ra.

c)

Là tổng thể các quy định, cách thức quản lý do nhà nước đặt ra.

d)

Là một hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất, kinh doanh và các quan hệ kinh tế.

25.

Đặc điểm chủ yếu của cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp thời kì trước đổi mới là:

a)

Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới. Các doanh nghiệp hoạt động dựa trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao.

b)

Các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất và pháp lý đối với các quyết định của mình.

26.

Chế độ bao cấp trong nền kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu:

a)

Bao cấp qua giá, bao cấp qua chế độ tem phiếu và bao cấp qua chế độ “cấp phát - giao nộp”.

b)

Bao cấp qua chế độ tem phiếu, bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách và bao cấp qua chế độ “cấp phát - giao nộp”.

c)

Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách, bao cấp qua giá và bao cấp qua chế độ “cấp phát - giao nộp”.

d)

Bao cấp qua giá, bao cấp qua chế độ tem phiếu và bao cấp theo chế độ cấp phát vốn của ngân sách.

27.

Đại hội nào của Đảng khẳng định chủ trương: “Tiếp tục xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, phát huy thế mạnh của các thành phần kinh tế vừa cạnh tranh vừa hợp tác, bổ sung cho nhau trong nền kinh tế quốc dân thống nhất”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12-1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

28.

Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta được Đảng xác định ở Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991) là:

a)

Cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

b)

Cơ chế kế hoạch hóa theo phương thức hoạch toán kinh doanh xã hội chủ nghĩa.

29.

Đại hội nào của Đảng đề ra nhiệm vụ: “Đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện và đồng bộ, tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (7-1996).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001).

30.

Nhận thức của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII:

a)

Kinh tế thị trường là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản và là thành tựu phát triển chung của cá nhân loại.

b)

Kinh tế thị trường tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, kinh tế thị trường là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản; có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

c)

Có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta; kinh tế thị trường là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản và là thành tựu phát triển chung của nhân loại.

d)

Kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của cả nhân loại, không đối lập với chủ nghĩa xã hội; kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội; có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

31.

Đại hội nào của Đảng xác định: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (7-1996).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001).

32.

Đại hội nào của Đảng chủ trương: “Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001).

33.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001) xác định kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Một kiểu tổ chức và quản lý kinh tế vừa tuân theo kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp và kiểu tổ chức và quản lý kinh tế vừa tuân theo quy luật của thị trường.

b)

Một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

Một kiểu tổ chức và quản lý kinh tế vừa tuân theo các quy luật của kinh tế thị trường vừa tuân theo các quy luật của kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.

d)

Cả A,B,C.

34.

Đại hội X, XI, XII đã làm sáng tỏ thêm nội dung cơ bản về mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta:

a)

Thực hiện “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

b)

Thực hiện “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, xóa đói giảm nghèo, xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, lĩnh vực và lãnh thổ.

c)

Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.

d)

Cả A,B,C.

35.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006) của Đảng xác định có những hình thức sở hữu nào trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể và sở hữu có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể, sở hữu có vốn đầu tư nước ngoài và sở hữu toàn dân.

c)

Sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân, sở hữu tập thể và sở hữu có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân.

36.

Vai trò của kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Đảng xác định như thế nào trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1-2011)?

a)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển. Về lâu dài, kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân, kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.

b)

Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước được khuyến khích phát triển, kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là động lực của nền kinh tế quốc dân.

c)

Kinh tế xã hội chủ nghĩa và kinh tế tư nhân giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước được khuyến khích phát triển, kinh tế tập thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là động lực của nền kinh tế quốc dân.

d)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một trong những động lực của nền kinh tế, kinh tế nhà nước và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được khuyến khích phát triển.

37.

Câu 36. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006) xác định vai trò của kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là gì?

a)

Giữ vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế.

b)

Là thành phần kinh tế duy nhất trong nền kinh tế thị trường.

c)

Không có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường.

d)

Chỉ hỗ trợ các thành phần kinh tế khác mà không giữ vai trò chủ đạo.

38.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1-2011) xác định nước ta có những thành phần kinh tế nào?

a)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

39.

Thể chế kinh tế là:

a)

Tổng thể các quy định, cách thức và phương pháp do chủ thể quản lý kinh tế đề ra nhằm tác động vào đối tượng quản lý để đạt được hiệu quả.

b)

Một hệ thống quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất, kinh doanh và các quan hệ kinh tế.

c)

Toàn bộ cơ cấu xã hội do luật pháp tạo nên.

d)

Quá trình các chủ thể kinh tế sản xuất kinh doanh dựa vào luật pháp.

40.

Thể chế kinh tế thị trường là:

a)

Hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thị trường.

b)

Các quy định, cách thức và phương pháp do chủ thể quản lý kinh tế đặt ra trong nền kinh tế thị trường.

c)

Một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thống các thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổi trên thị trường.

d)

Một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế các hành vi sản xuất kinh doanh.

41.

Thể chế kinh tế thị trường có đặc điểm:

a)

Các quy tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường - các bên tham gia thị trường với tư cách là các chủ thể thể thị trường, các luật lệ của thị trường, các hành vi kinh doanh.

b)

Cách thức thực hiện quy tắc nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả mà các bên tham gia thị trường mong muốn, các thị trường - nơi hàng hóa được giao dịch trao đổi trên cơ sở, yêu cầu quy định của luật lệ.

c)

Các thị trường - nơi hàng hóa được giao dịch trao đổi trên cơ sở, yêu cầu quy định của luật lệ, các chủ thể kinh tế hoạt động theo nguyên tắc của thị trường và thông qua thị trường để thực hiện các hành vi kinh tế của mình.

d)

Các quy tắc về hành vi kinh tế diễn ra trên thị trường - các bên tham gia thị trường với tư cách là các chủ thể thể thị trường, cách thức thực hiện các quy tắc nhằm đạt được mục tiêu hay kết quả mà các bên tham gia thị trường mong muốn, các thị trường- nơi hàng hóa được giao dịch, trao đổi trên cơ sở các yêu cầu, quy định của luật lệ.

42.

Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Thể chế kinh tế thị trường, trong đó các thiết chế, công cụ và nguyên tắc vận hành được tự giác tạo lập và sử dụng để phát triển lực lượng sản xuất, cải thiện đời sống nhân dân, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

b)

Toàn bộ cơ cấu xã hội do luật pháp tạo nên, các quy tắc, quy định trong sản xuất, kinh doanh, diễn ra trên thị trường, nó bao gồm các đạo luật, quy chế, quy tắc điều tiết hành vi của mọi chủ thể trong nền kinh tế thị trường.

c)

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh - hành chính quan liêu, bằng pháp lệnh từ trên xuống dưới, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh.

d)

Cả A, B, C.

43.

Đại hội nào của Đảng xác định: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần”?

a)

Đại hội VI

b)

Đại hội VII

c)

Đại hội VIII

d)

Đại hội IX

44.

Đại hội nào của Đảng đã quyết định chủ trương hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1-2011).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1-2016).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006).

45.

Chọn phương án sai trong các diễn đạt sau đây về mục tiêu cơ bản để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường.

b)

Thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững.

c)

Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lý theo ngành, theo lĩnh vực và lãnh thổ.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế thành công, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

46.

Đại hội nào của Đảng nhấn mạnh: “Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô, là một trong ba đột phá chiến lược trong 10 năm tới”?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1-2016).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1-2011).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (7-1996).

47.

Chọn phương án sai trong các diễn đạt sau đây về mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.

b)

Phát triển đồng bộ các loại thị trường, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả.

c)

Hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp.

d)

Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước.

48.

Chọn phương án đúng trong các diễn đạt sau đây về quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.

b)

Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới.

c)

Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thông lệ quốc tế, phù hợp với điều kiện của Việt Nam, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế.

d)

Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển thuận lợi.

49.

Chọn phương án đúng trong các diễn đạt sau đây về quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, bức xúc, đồng thời phải có bước đi vững chắc, vừa làm vừa tổng kết, rút kinh nghiệm.

b)

Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới.

c)

Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới.

d)

Cả A, B, C.

50.

Chọn phương án sai trong các diễn đạt sau đây về quan điểm hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường; giữa thể chế kinh tế với thể chế chính trị, xã hội; giữa Nhà nước, thị trường và xã hội. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường.

b)

Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

c)

Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng - an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

d)

Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

51.

Các hình thức phân phối chủ yếu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:

a)

Chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả công việc.

b)

Chủ yếu theo mức đóng góp vốn, đóng góp cổ phần, trả lợi tức cho cổ đông.

c)

Chủ yếu theo phúc lợi xã hội và an sinh xã hội.

d)

Chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội.

52.

Hệ thống chính trị là:

4 lines
53.

Tên gọi hệ thống chính trị được Đảng ta sử dụng đầu tiên trong:

a)

Chính cương, sách lược vắn tắt của Đảng (2/1930).

b)

Luận cương chính trị (10/1930).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986).

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 6 khoá VI của Đảng (3/1989).

54.

Tên gọi hệ thống chính trị lần đầu tiên được ghi nhận trong bản Hiến pháp nào của Việt Nam?

a)

Hiến pháp năm 1959.

b)

Hiến pháp năm 1980.

c)

Hiến pháp năm 1992.

d)

Hiến pháp năm 2013.

55.

Thuật ngữ xây dựng "Nhà nước pháp quyền" lần đầu tiên được Đảng sử dụng ở:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986).

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ nhất (10/1930).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ hai khoá VII (1991).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4/2006).

56.

Vấn đề mẫu chốt nhất và cũng là khó khăn nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay là:

a)

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị.

b)

Tăng cường sự kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với các tổ chức xã hội.

c)

Mở rộng quyền tự chủ cho các tổ chức chính trị xã hội.

d)

Nâng cao vai trò của các tổ chức phi chính phủ trong hệ thống chính trị.

57.

Mục tiêu chủ yếu của đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam là:

a)

Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Tham gia quá trình toàn cầu hoá kinh tế, ổn định và phát triển kinh tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Thực hiện tốt hơn dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân; xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.

d)

Phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.

58.

Chọn đáp án sai trong các diễn đạt sau khi nói về quan điểm của Đảng về xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới:

a)

Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị.

b)

Đổi mới hệ thống chính trị một cách toàn diện, đồng bộ, có kế thừa, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp.

c)

Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị; đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của hệ thống chính trị với nhau và với xã hội, tạo ra sự vận động cùng chiều của cả hệ thống để thúc đẩy xã hội phát triển.

59.

Vị trí, vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống chính trị, Cương lĩnh (bổ sung, phát triển năm 2011)?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và cả dân tộc Việt Nam.

b)

Đảng là đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc.

c)

Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phận của hệ thống ấy.

d)

Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân, hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

60.

Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

a)

Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

b)

Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người.

c)

Tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ đối ngoại, chủ động tích cực hội nhập quốc tế; là bạn là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.

d)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.

61.

Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

4 lines
62.

Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

a)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.

b)

Nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và bảo đảm cho Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các quan hệ thuộc tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

c)

Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường.

d)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam ưu tiên pháp luật quốc tế trong quan hệ đối ngoại; Nhà nước pháp quyền được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền, dùng quyền lực kiểm tra quyền lực.

63.

Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

a)

Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người.

b)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.

c)

Tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ đối ngoại, chủ động tích cực hội nhập quốc tế; là bạn là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.

64.

Đặc điểm của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:

a)

Toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị ở nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.

b)

Mở rộng, làm sâu sắc hơn và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.

c)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một Đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận.

d)

Tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển, đa dạng hóa, đa phương hóa các quan hệ đối ngoại, chủ động tích cực hội nhập quốc tế; là bạn là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.

65.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội có vai trò:

a)

Đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng.

b)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính phủ nâng cao chất lượng hoạt động; làm tốt công tác dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân…

c)

Tập hợp, vận động, đoàn kết rộng rãi các tầng lớp nhân dân; đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hoá, an ninh, quốc phòng.

d)

Làm tốt công tác dân vận theo phong cách trọng dân, gần dân, hiểu dân; đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân; đề xuất các chủ trương, chính sách về kinh tế, văn hoá, an ninh quốc phòng.

66.

Nguyên nhân khách quan chủ yếu của những hạn chế, yếu kém trong thực hiện đường lối xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam thời kì đổi mới?

a)

Do nước ta chịu sự tác động của chiến tranh kéo dài, điểm xuất phát thấp, chưa bắt kịp xu thế thời đại và chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm trong xây dựng hệ thống chính trị.

b)

Do kéo dài và phổ biến của mô hình chủ nghĩa xã hội, do sai lầm, khuyết điểm trong công tác tư tưởng, công tác tổ chức và phong cách lãnh đạo của Đảng.

c)

Vấn đề xây dựng nền dân chủ, đổi mới hệ thống chính trị, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong điều kiện một Đảng cầm quyền là vấn đề lớn, phức tạp, mới và chưa có tiền lệ.

d)

Do chúng ta tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình toàn cầu hóa; đổi mới chính trị chưa tương xứng với đổi mới kinh tế.

67.

Nguyên nhân chủ quan của những hạn chế, yếu kém trong thực hiện đường lối xây dựng hệ thống chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới?

a)

Công tác nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về xây dựng nền dân chủ, về đổi mới hệ thống chính trị và mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành; cơ chế vận hành chưa được coi trọng đúng mức. Trong nhận thức lý luận, còn biểu hiện giáo điều, không sát thực tiễn.

b)

Chưa được quan tâm đúng mức và kiên quyết; chưa chủ động, sáng tạo trong thực hiện; chậm đổi mới mô hình tổ chức, cải cách hành chính chậm, chưa đạt yêu cầu.

c)

Trên nhiều mặt còn bị ảnh hưởng bởi cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, phân công, phân cấp quản lý kinh tế chưa hợp lý, chưa chú trọng đúng mức việc tháo gỡ khó khăn.

d)

Tổ chức thực hiện còn nhiều hạn chế, yếu kém, chưa quyết liệt, hiệu lực và hiệu quả chưa cao; kiểm tra kiểm soát thiếu chặt chẽ; chưa thực sự phát huy đầy đủ quyền làm chủ, quyền tự do kinh doanh của nhân dân theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

68.

Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị là công việc hệ trọng; vừa làm vừa tổng kết; vừa rút kinh nghiệm; vừa phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành.

b)

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, các tổ chức chính trị- xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hóa, nhà nước hóa, phô trương, hình thức, nâng cao chất lượng hoạt động; có trách nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin.

c)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng tính cụ thể, khả thi của các quy định trong văn bản pháp luật; tổ chức thực thi pháp luật. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến, hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền.

d)

Đổi mới cơ chế phân cấp, phân quyền, gắn với phân định và nâng cao trách nhiệm của trung ương và địa phương.

69.

Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. Hoàn thiện cơ chế bầu cử nhằm nâng cao chất lượng đại biểu Quốc hội. Đổi mới quy trình xây dựng luật, giảm việc ban hành pháp lệnh. Thực hiện tốt hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát tối cao.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một Đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận.

c)

Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển thuận lợi.

d)

Thống nhất nhận thức về xây dựng Nhà nước pháp quyền; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển; tăng

70.

Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Nâng cao năng lực hoạch định đường lối, chủ trương phát triển kinh tế- xã hội của Đảng, tăng cường lãnh đạo việc thể chế hóa và việc tổ chức thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về kinh tế- xã hội.

b)

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam do một Đảng duy nhất lãnh đạo, có sự giám sát của nhân dân, sự phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên của Mặt trận.

c)

Đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo hướng xây dựng cơ quan hành pháp thống nhất, thông suốt, hiện đại.

d)

Nhà nước thể chế hóa Nghị quyết của Đảng, xây dựng, tổ chức thực hiện luật pháp; chính sách, bảo đảm các loại thị trường ngày càng hoàn thiện và vận hành thông suốt; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.

71.

Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Đổi mới hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước (Quốc hội, Chính phủ…), các tổ chức chính trị- xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hóa, nhà nước hóa, phô trương, hình thức, nâng cao chất lượng hoạt động; có trách nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin.

b)

Xây dựng hệ thống cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ, nghiêm minh, bảo vệ công lý, quyền con người. Tăng cường các cơ chế giám sát, bảo đảm sự giám sát của nhân dân đối với hoạt động tư pháp.

c)

Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị là công việc hệ trọng; vừa làm vừa tổng kết; vừa rút kinh nghiệm; vừa phải phù hợp với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của từng cấp, từng ngành.

72.

Biện pháp xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là:

a)

Quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

b)

Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp, bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách trong phạm vi được phân cấp.

c)

Đổi mới cơ chế phân cấp, phân quyền, gắn với phân định và nâng cao trách nhiệm của trung ương và địa phương; giữa các bộ phận cấu thành của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Đổi mới hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, các tổ chức chính trị - xã hội, khắc phục tình trạng hành chính hóa, nhà nước hóa, phô trương, hình thức, nâng cao chất lượng hoạt động; có trách nhiệm với dân, nghe dân nói, nói dân hiểu, làm dân tin.

73.

Đại hội nào đã xác định: khoa học - kỹ thuật là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế - xã hội; có vị trí then chốt trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3-1982).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6-1996).

74.

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của Đảng (1991) lần đầu tiên đưa ra quan niệm nền văn hóa Việt Nam có đặc trưng:

4 lines
75.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) xác định hai lĩnh vực then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, là một động lực để đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu là:

a)

Giáo dục, kinh tế.

b)

Kinh tế, khoa học.

c)

Khoa học, giáo dục.

d)

Khoa học, kỹ thuật.

76.

Chủ trương phát triển văn hóa đồng bộ với phát triển kinh tế được Đảng xác định ở:

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 5 khóa VIII (7/1998).

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 9 khóa IX (1/2004).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 9 khóa XI (5/2014).

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 10 khóa IX (7/2004).

77.

Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 9 khóa XI (5 - 2014) đã nêu ra mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể, quan điểm nhiệm vụ, giải pháp về xây dựng và phát triển văn hóa - con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu nào sau đây:

a)

Trở thành con người toàn diện trong thời đại mới.

b)

Phát triển bền vững đất nước.

c)

Phù hợp với thời đại mới.

d)

Đáp ứng yêu cầu của chủ nghĩa xã hội.

78.

Trước đổi mới, yếu tố nào đã làm giảm động lực phát triển của văn hóa, giáo dục; kìm hãm năng lực tự do sáng tạo?

a)

Chiến tranh, cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

Cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp, tâm lý bình quân chủ nghĩa.

79.

Đại hội nào của Đảng đã xác định: văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3-1982), VI (12-1986), VII (6-1991).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6-1991), VIII (6-1996), IX (4-2001).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006), XI (1-2011), XII (1-2016).

d)

Cả B, C đều đúng.

80.

Quan điểm nào trong các quan điểm sau đây nói về chức năng, vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của văn hóa đối với sự phát triển xã hội?

a)

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu, là động lực phát triển bền vững đất nước. Văn hóa phải đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội và hội nhập quốc tế.

b)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, với các đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học.

c)

Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng con người để phát triển văn hóa. Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo.

d)

Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.

81.

Quan điểm nào sau đây nói về xây dựng con người Việt Nam?

4 lines
82.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986) đã xác định khoa học - kỹ thuật có vị trí như thế nào trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Tiên phong.

b)

Quan trọng.

c)

Then chốt.

d)

Động lực.

83.

Đại hội nào Đảng ta đã nâng các vấn đề xã hội lên thành chính sách xã hội?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6-1996).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).

84.

Đại hội nào của Đảng chủ trương các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (3-1982).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12-1986).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6-1996).

85.

Đại hội nào của Đảng chủ trương các chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hóa xã hội, thực hiện công bằng trong phân phối...?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6-1996).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006).

86.

Đại hội nào của Đảng đã chủ trương phải kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước, ở từng lĩnh vực, địa phương?

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6-1996).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006).

87.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986), Đảng cho rằng, ngay trong khuôn khổ của hoạt động kinh tế, chính sách xã hội có ảnh hưởng... đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm.

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Quyết định.

d)

Động lực.

88.

Chọn đáp án đúng trong các diễn đạt sau: hệ thống chính sách xã hội phải được hoạch định theo quan điểm:

a)

Tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển…

b)

Tăng trưởng kinh tế phải đi trước một bước so với tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển…

c)

Tăng trưởng kinh tế phải hỗ trợ tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước và trong suốt quá trình phát triển…

89.

Hội nghị Trung ương nào của Đảng đã nhấn mạnh phải giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 5 khóa VIII (7-1998).

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 4 khóa X (1-2007).

c)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 9 khóa IX (1-2004).

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 10 khóa IX (7-2004).

90.

Quan điểm của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới:

a)

Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội; xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội.

b)

Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.

c)

Cả A, B sai.

d)

Cả A, B đúng.

91.

Quan điểm của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội trong thời kỳ đổi mới:

a)

Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.

b)

Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.

c)

Cả A, B đúng.

d)

Cả A, B sai.

92.

Chủ trương: “Mục tiêu phát triển kinh tế phải tính đến các tác động và hậu quả xã hội có thể xảy ra để chủ động xử lý” phù hợp với quan điểm nào của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới?

a)

Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.

b)

Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển

c)

Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ

d)

Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với Chỉ số phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu  phát triển các lĩnh vực xã hội

93.

Chủ trương: “…Xóa bỏ quan điểm bao cấp, cào bằng; chấm dứt cơ chế xin - cho trong chính sách xã hội” phù hợp với quan điểm nào của Đảng về giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới?

a)

Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.

b)

Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.

c)

Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.

d)

Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với Chỉ số phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu  phát triển các lĩnh vực xã hội.

94.

Chủ trương: “…Phát triển hài hòa, không chạy theo số lượng, tăng trưởng bằng mọi giá” phù hợp với quan điểm nào trong giải quyết các vấn đề xã hội thời kỳ đổi mới?

a)

 Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.

b)

Xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ, công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.

c)

Chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế, gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ, giữa cống hiến và hưởng thụ.

d)

Coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người gắn với Chỉ số phát triển con người (HDI) và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.

95.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4-2006) đã nêu ra quan điểm về đối ngoại:

a)

Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Tích cực hội nhập quốc tế.

96.

Trên lĩnh vực kinh tế đối ngoại, từ năm 1989 Đảng ta chủ trương:

a)

Nhà nước độc quyền Ngoại thương và Trung ương thống nhất quản lý công tác ngoại thương.

b)

Xóa bỏ tình trạng độc quyền trong sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu.

c)

Nhà nước độc quyền ngoại thương, độc quyền trong sản xuất, kinh doanh và phân phối hàng hóa.

d)

 Cả A và C.

97.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (6 - 1991) của Đảng đã nêu ra phương châm đối ngoại: “Việt Nam... với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”:

a)

Muốn là bạn

b)

Muốn làm bạn.

c)

 Sẵn sàng là bạn.

d)

Sẵn sàng làm bạn.

98.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: Phương châm đối ngoại của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001): “Việt Nam sẵn sàng là bạn, là ... của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”:

a)

Đối tác.

b)

Đối tác tin cậy.

c)

Đối tác quan trọng.

d)

Đối tác lâu dài

99.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1-2011) xác định nhiệm vụ của công tác đối ngoại:

a)

Giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Nâng cao vị thế của đất nước, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

d)

Cả A, B, C

100.

Chủ trương “hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình” là của:

a)

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12 - 1986).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6 - 1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6 - 1996).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4 - 2001).

101.

Chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới” là của:

a)

Đại hội đại biểu  toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6 - 1991).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6 - 1996).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4 - 2001).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (4 - 2006).

102.

Lợi dụng toàn cầu hóa, các thế lực thù địch đã sử dụng chiêu bài gì để chống phá chế độ chính trị và sự ổn định, phát triển của nước ta?

a)

“Dân chủ” và “kinh tế thị trường”.

b)

"Nhân quyền” và “tam quyền phân lập”.

c)

“Dân chủ” và “nhân quyền”.

d)

“Tự do, bình đẳng, bác ái”.

103.

Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ vào năm:

a)

1994

b)

1995

c)

1996

d)

1997

104.

Việt Nam được kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm:

a)

2005

b)

2006

c)

2007

d)

2008

105.

Nghị quyết nào của Bộ Chính trị đã “đặt nền móng hình thành đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế”?

a)

Nghị quyết số 13 - NQ/TW (5 - 1988).

b)

Nghị quyết số 07 - NQ/TW (11- 2001).

c)

Nghị quyết số 08 - NQ/TW (02 - 2007).

d)

Nghị quyết số 22 - NQ/TW (04 - 2013).

106.

Cơ hội của Việt Nam khi mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế:

a)

Xu thế hòa bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Cả A, B đúng

d)

Cả A, B sai

107.

Thách thức của Việt Nam khi mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế:

a)

 Những vấn đề toàn cầu như phân hóa giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia... gây tác động bất lợi đối với nước ta.

b)

Nền kinh Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia.

c)

Nguy cơ tụt hậu so với các nước trên thế giới và khu vực.

d)

Cả A, B đúng

108.

Mục tiêu đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới:

a)

Lấy việc giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới để phát triển kinh tế xã hội là lợi ích cao nhất của Tổ quốc.

b)

Lấy nguồn lực bên ngoài để phát triển bên trong.

c)

Lấy nguồn lực bên ngoài để phát triển bên trong và phát triển ảnh hưởng của Việt Nam ra bên ngoài.

d)

Lấy việc mở rộng quan hệ quốc tế tăng cường sức mạnh cho công cuộc xây dựng, bảo vệ chủ nghĩa xã hội.

109.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (1-2011) xác định nhiệm vụ của công tác đối ngoại là:

a)

Giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao vị thế của đất nước.

b)

Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

110.

Chọn đáp án sai trong các diễn đạt sau đây khi nói về tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế?

a)

Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.

b)

Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

c)

Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế.

d)

Đặt lợi ích dân tộc và giai cấp lên hàng đầu, tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi cho xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.

111.

Chọn đáp án sai trong các diễn đạt sau đây khi nói về tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế?

a)

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế; cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác, nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác; đấu tranh để hợp tác; tránh trực diện đối đầu, tránh để bị đẩy vào thế cô lập.

b)

Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; không phân biệt chế độ chính trị xã hội. Coi trọng quan hệ hòa bình, hợp tác với khu vực; chủ động tham gia các tổ chức đa phương, khu vực và toàn cầu.

c)

Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ; tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế.

d)

Mở rộng quan kệ hợp tác hòa bình, phát triển với tất cả các nước và khu vực, tranh thủ yếu tố quốc tế thuận lợi cho xây dựng Tổ quốc.

112.

Chọn đáp án sai trong các diễn đạt sau đây khi nói về tư tưởng chỉ đạo của Đảng trong quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế?

a)

Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. Phối hợp chặt chẽ hoạt  động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; giữa ngoại giao chính trị với ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa; giữa đối ngoại với quốc phòng, an ninh.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với tất cả các nước và các dân tộc trên tinh thần quốc tế vô sản.

c)

Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế.

d)

Cả B, C đều sai

113.

Chủ trương: “Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, trên cở sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi, thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ  đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế” là của:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (12 - 1976).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6 - 1991).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (6 - 1996).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (1- 2016).

114.

Chủ trương: “Trên cơ sở vừa hợp tác, vừa đấu tranh, hoạt động đối ngoại nhằm phục vụ mục tiêu giữ vững môi trường hòa bình, ổn định tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước, nâng cao đời sống nhân dân; kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa; ...” là của:

a)

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đảng (1994).

b)

Nghị quyết số 13 của bộ chính trị (5/1988).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (1 - 2016).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12 - 1986).

115.

Chọn đáp án đúng: Chủ trương, chính sách lớn của Đảng về mở rộng quan hệ hợp tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trong thời gian tới:

a)

Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đối ngoại đa phương, chủ động và tích cực đóng góp dựng, định hình các thể chế đa phương.

b)

Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập quốc tế.

c)

Cả A, B đều đúng.

d)

Cả A, B đều sai

116.

Chọn đáp án sai: Chủ trương, chính sách lớn của Đảng về mở rộng quan hệ hợp tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trong thời gian tới:

a)

Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, tiếp tực đưa các mối quan hệ  đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đối ngoại đa phương, chủ động và tích cưc đóng góp xây dựng, định hình các thể chế đa phương.

b)

Bảo đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, trên cở sở các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế, bình đẳng và cùng có lợi, thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ  đối ngoại; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, là bạn, là đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế.

c)

Triển khai mạnh mẽ định hướng chiến lược chủ động tích cực hội nhập quốc tế.

d)

 Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước, từng chính sách phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ hoạt động đối ngoại.

117.

Chọn đáp án đúng: Qua 30 năm đổi mới (1986 - 2016) trong lĩnh vực đối ngoại chúng ta đã giành được những thắng lợi:

a)

To lớn

b)

Quan trọng

c)

To lớn và quan trọng

d)

Mang tính bước ngoặt

118.

Đánh giá nào sau đây là không đúng qua 30 năm thực hiện đường lối đối ngoại (1986 - 2016):

a)

Chưa khai thác và phát huy hiệu quả quan hệ lợi ích đan xen, ổn định, bền vững với các nước lớn và các đối tác quan trọng, hiệu quả quốc tế còn thụ động, hiệu quả chưa cao.

b)

Việc xử lý mối quan hệ đối tác, đối tượng rất khó khăn vì liên quan đến quan hệ quốc tế, lợi ích tổng thể quốc gia - dân tộc, cho nên trong một số trường hợp cụ thể giải quyết chưa thật tốt.

c)

Công tác thông tin đối ngoại còn hạn chế; dự báo và xử lý một số vấn đề, diễn biến trên thế giới, trong khu vực và quan hệ với một số nước đối tác quan trọng còn chậm, thiếu chủ động, thiếu thống nhất,hiệu quả hạn chế, bỏ lỡ một số cơ hội.

d)

Chưa làm chủ được nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

119.

Mối quan hệ giữa cơ hội và thách thức của Việt Nam trong việc mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế:

a)

Tác động qua lại, có thể chuyển hóa lẫn nhau.

b)

Biện chứng có mối quan hệ mật thiết với nhau.

c)

 Chặt chẽ, có quan hệ khăng khít với nhau, có thể chuyển hóa lẫn nhau.

d)

Cả B, C đều đúng.

120.

Nhiệm vụ đối ngoại “giữ vững môi trường hòa bình, thuận lợi cho đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ; nâng cao vị thế của đất nước; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới” là của:

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4-2001).

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X (4-2006).

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (1-2011).

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (1-2016).

121.

Đường lối đối ngoại của Việt Nam trong 10 năm đầu đổi mới (1986-1996) là:

a)

Độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

b)

Độc lập dân tộc, tự lực, tự cường.

c)

Độc lập về chính trị nhân nhượng về kinh tế.

d)

Đặt lợi ích quốc gia - dân tộc lên hàng đầu.

122.

Phương châm đối ngoại của Việt Nam được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng (1-2016) nêu ra là:

a)

Độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

b)

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, hình thành đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế.

c)

Cả A, B đều đúng.

d)

Cả A, B đều sai.