wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương KHTN 6 – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không là vai trò của không khí đối với sự sống?

a)

Cung cấp nitơ giúp cây cối phát triển nhanh.

b)

Gây ô nhiễm môi trường.

c)

Không khí giúp điều hòa khí hậu.

d)

Cung cấp sự sống, sự cháy cho vạn vật.

2.

Chọn phát biểu sai, khi nói về vai trò của không khí đối với tự nhiên và con người?

a)

Oxygen cần cho quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy nhiên liệu.

b)

Nitơ cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật.

c)

Carbon dioxide cần cho sự quang hợp.

d)

Oxygen dùng để dập các đám cháy.

3.

Đâu là biện pháp góp phần làm giảm thiểu ô nhiễm không khí?

a)

Chặt cây, phá rừng.

b)

Đổ chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

c)

Trồng cây xanh.

d)

Xây thêm nhiều khu công nghiệp.

4.

Tác hại của ô nhiễm không khí đến con người và tự nhiên là

a)

Gây ra một số hiện tượng thời tiết xấu: hạn hán, mù quang hóa, mưa acid,…

b)

Gây ra một số bệnh như hen suyễn, ung thư phổi,…

c)

Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông.

d)

Tất cả các phương án đề ra.

5.

Phương pháp nào sau đây được dùng để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng dầu?

a)

Quạt.

b)

Dùng cát.

c)

Dùng nước.

d)

Dùng cồn.

6.

Quá trình nào sau đây cần oxygen?

a)

Hô hấp.

b)

Quang hợp.

c)

Hòa tan.

d)

Nóng chảy.

7.

Tính chất nào sau đây sai khi nói về oxygen?

a)

Oxygen là chất khí.

b)

Không màu, không mùi, không vị.

c)

Tan nhiều trong nước.

d)

Nặng hơn không khí.

8.

Chất sau đây gây hiệu ứng nhà kính?

a)

Oxygen.

b)

Nitrogen.

c)

Hydrogen.

d)

Carbon dioxide.

9.

Khi tham gia Ngày Chủ nhật Xanh, nhóm của Minh muốn góp phần bảo vệ bầu không khí chung của khu dân cư. Việc làm nào dưới đây là thiết thực nhất?

a)

Tưới nước cho cây trong nhà mỗi ngày.

b)

Tắt toàn bộ đèn điện của khu phố vào buổi tối.

c)

Thu gom rác thải, phân loại và trồng thêm cây xanh.

d)

Gom rác và xử lí bằng cách đốt.

10.

Tại một ngã tư đông đúc, lượng khói bụi từ xe cộ rất lớn. Biện pháp nào sau đây giúp giảm ô nhiễm không khí tại khu vực này?

a)

Tăng số lượng xe máy để giảm ùn tắc.

b)

Khuyến khích người dân đi xe đạp hoặc sử dụng phương tiện công cộng.

c)

Lắp thêm loa phát thanh để nhắc nhở người dân.

d)

Mở thêm hàng quán ăn để thu hút du khách.

11.

Dựa vào tính chất nào dưới đây mà kim loại đồng, kim loại nhôm lại được sử dụng làm dây điện?

a)

Dẫn nhiệt tốt.

b)

Dẫn điện tốt.

c)

Rẻ.

d)

Bền.

12.

Vật liệu nào sau đây được dùng làm lõi dây điện?

a)

Gỗ.

b)

Đồng.

c)

Thủy tinh.

d)

Gốm.

13.

Nhiên liệu nào sau đây không được chế biến từ dầu mỏ?

a)

Khí hóa lỏng.

b)

Xăng.

c)

Dầu diesel.

d)

Than.

14.

Nhiên liệu nào sau đây có thể tái tạo, ít ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người?

a)

Than.

b)

Dầu diesel.

c)

Khí hóa lỏng.

d)

Xăng sinh học.

15.

Để củi dễ cháy khi đun nấu, người ta không dùng biện pháp nào sau đây?

a)

Phơi củi cho thật khô.

b)

Cung cấp đầy đủ oxygen cho quá trình cháy.

c)

Chẻ nhỏ củi.

d)

Xếp củi chồng lên nhau, càng sít nhau càng tốt.

16.

Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta cần điều chỉnh lượng gas như thế nào khi đun nấu?

a)

Không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

b)

Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.

c)

Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.

d)

Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.

17.

Đặc điểm nào sau đây là tính chất vật lí chính của nhựa?

a)

Có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

b)

Dễ tạo hình, dẫn nhiệt kém, không dẫn điện, bền với môi trường.

c)

Bền với môi trường, dẫn điện tốt, chịu được nhiệt độ cao.

d)

Có khả năng chịu mài mòn và không bị biến dạng khi chịu tác dụng lực.

18.

Dựa vào tính chất của kim loại, ứng dụng nào sau đây chủ yếu dựa vào khả năng dẫn điện tốt của kim loại?

a)

Sản xuất xoong, nồi.

b)

Làm dây dẫn điện.

c)

Xây dựng cầu.

d)

Làm vỏ máy bay.

19.

Lương thực là gì?

a)

Là thức ăn chứa hàm lượng lớn chất béo, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.

b)

Là thức ăn chứa hàm lượng lớn chất đạm, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.

c)

Là thức ăn chứa hàm lượng lớn vitamin, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.

d)

Là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần ăn.

20.

Lương thực có sản lượng lớn nhất tại Việt Nam là gì?

a)

Sắn.

b)

Ngô.

c)

Khoai.

d)

Gạo.

21.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Bảo quản thực phẩm không đúng cách làm giảm chất lượng thực phẩm.

b)

Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng.

c)

Một số thực phẩm bị biến đổi tính chất thì không dùng được.

d)

Trong thành phần của ngô, khoai, sắn không chứa tinh bột.

22.

Việc làm nào dưới đây không phải cách bảo quản lương thực - thực phẩm đúng?

a)

Chế biến cá và để trong tủ lạnh.

b)

Ướp muối cho cá.

c)

Sấy khô các loại hoa quả.

d)

Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài.

23.

Phương pháp bảo quản sấy khô hoạt động dựa trên nguyên tắc nào?

a)

Sử dụng nhiệt độ cao để tiêu diệt vi khuẩn và nấm mốc.

b)

Loại bỏ hoàn toàn tinh bột và đường có trong thực phẩm.

c)

Loại bỏ phần lớn nước/độ ẩm khỏi thực phẩm, khiến nấm và vi khuẩn khó phát triển.

d)

Sử dụng muối hoặc đường để tạo môi trường ức chế vi khuẩn.

24.

Nhóm nào sau đây được phân loại là thực phẩm (chủ yếu cung cấp chất đạm, chất béo), khác biệt với nhóm lương thực (chủ yếu chứa tinh bột)?

a)

Khoai lang, gạo, sắn.

b)

Ngô, lúa mì, đường.

c)

Bánh mì và bún.

d)

Thịt, cá, trứng, sữa.

25.

Bánh mì có chứa nhiều

a)

Chất đạm.

b)

Tinh bột.

c)

Vitamin và chất khoáng.

d)

Chất béo.

26.

Đâu là lương thực?

a)

Khoai lang.

b)

Thịt bò.

c)

Thịt gà.

d)

Xà lách.

27.

Trường hợp nào dưới đây không phải là hỗn hợp?

a)

Nước muối sinh lí.

b)

Bột canh.

c)

Nước khoáng.

d)

Nước cất.

28.

Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?

a)

Hỗn hợp nước muối.

b)

Hỗn hợp nước đường.

c)

Hỗn hợp dầu ăn và nước.

d)

Hỗn hợp nước và rượu.

29.

Khi cho bột sắn dây vào nước và khuấy đều, ta thu được

a)

Dung dịch.

b)

Huyền phù.

c)

Nhũ tương.

d)

Dung môi.

30.

Khi cho một thìa đường vào một cốc nước và khuấy đều, ta thu được

a)

Dung môi.

b)

Dung dịch.

c)

Nhũ tương.

d)

Huyền phù.

31.

Muốn pha cà phê hòa tan nhanh hơn, ta nên sử dụng nước có nhiệt độ như thế nào?

a)

Nhiệt độ cao (nước nóng).

b)

Nhiệt độ ấm.

c)

Nhiệt độ phòng.

d)

Nhiệt độ thấp (nước lạnh).

32.

Để các chất rắn dễ hòa tan hoặc tan nhanh hơn trong nước, người ta thường làm gì?

a)

Nghiền nhỏ chất rắn.

b)

Khuấy đều trong quá trình hòa tan.

c)

Dùng nước nóng.

d)

Tất cả các cách trên.

33.

Chất rắn nào sau đây không tan trong nước?

a)

Muối ăn.

b)

Calcium carbonate.

c)

Đường.

d)

Viên C sủi.

34.

Phương pháp lọc được dùng để làm gì?

a)

Tách các chất không hòa tan trong nhau ra khỏi hỗn hợp.

b)

Tách chất lỏng khỏi hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất.

c)

Tách chất rắn tan khỏi chất lỏng.

d)

Tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của chúng.

35.

Để tách các chất lỏng không hòa tan trong nhau và tạo thành các lớp riêng, nên dùng phương pháp nào?

a)

Cô cạn.

b)

Chiết.

c)

Lọc.

d)

Dùng nam châm.

36.

Để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên điều gì?

a)

Sự giống nhau về tính chất hóa học của các chất.

b)

Sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất.

c)

Sự giống nhau về tính chất vật lí của các chất.

d)

Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất.

37.

Dựa vào biểu đồ tròn thể hiện thành phần không khí (khí nitrogen khoảng 78%, khí oxygen khoảng 21%, 1% là hơi nước, khí carbon dioxide, khí hiếm và các khí khác), chọn các phát biểu đúng.

a)

Khí nitrogen chiếm khoảng 78% thể tích không khí.

b)

Chiếm phần trăm thể tích lớn nhất trong không khí là khí oxygen.

c)

Khí oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí.

d)

Chiếm 1% thể tích không khí là hơi nước, khí carbon dioxide, khí hiếm và các khí khác.

38.

Trong các phát biểu sau về lương thực – thực phẩm, chọn các phát biểu đúng.

a)

Gạo, ngô, khoai, sắn chứa nhiều tinh bột.

b)

Tôm, cua, cá, trứng, sữa và các loại đậu, đỗ chứa nhiều chất béo.

c)

Protein là nguồn dự trữ năng lượng cho cơ thể và giúp chống lạnh.

d)

Lương thực, thực phẩm rất dễ bị hư hỏng, nhất là trong môi trường nóng, ẩm.

39.

Chọn các phát biểu đúng về các nhóm chất dinh dưỡng.

a)

Carbohydrate là tên gọi chung của nhóm chất chứa tinh bột, đường và chất xơ.

b)

Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng chính cho cơ thể.

c)

Lipid liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể và cần thiết cho quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng.

d)

Protein có ở dạng sản phẩm đã chế biến như bơ, dầu thực vật… và trong tự nhiên như sữa, lòng đỏ trứng, thịt, cá, lạc, vừng.

40.

Trong các phát biểu sau về phương pháp tách chất, chọn các phát biểu đúng.

a)

Làm bay hơi nước biển để thu được muối ăn.

b)

Calcium carbonate không tan trong nước; dùng phương pháp chiết để tách bột calcium carbonate ra khỏi nước.

c)

Tách dầu ăn ra khỏi nước bằng phương pháp lọc.

d)

Mỗi hỗn hợp có tính chất khác nhau, cần áp dụng cách phù hợp để tách chất ra khỏi hỗn hợp.

41.

Chọn phương pháp thích hợp để loại bỏ cát lẫn trong nước ngầm.

a)

Lọc.

b)

Chiết.

c)

Cô cạn.

d)

Dùng nam châm.

42.

Chọn phương pháp thích hợp để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp của nó với nước.

a)

Lọc.

b)

Chiết.

c)

Cô cạn.

d)

Dùng nam châm.

43.

Chọn phương pháp thích hợp để tách sắt ra khỏi hỗn hợp cát và sắt.

a)

Lọc.

b)

Chiết.

c)

Dùng nam châm.

d)

Cô cạn.

44.

Dựa vào Hình 7.1 (Tam giác lửa gồm ba yếu tố: Nhiệt, Oxy, Nhiên liệu), tác dụng của việc quạt gió vào bếp lò khi nhóm lửa là gì?

a)

Cung cấp thêm oxy, làm quá trình cháy mạnh hơn và lửa bùng lên nhanh.

b)

Giảm nhiệt, làm lửa yếu đi.

c)

Loại bỏ nhiên liệu, làm lửa tắt.

d)

Làm ẩm nhiên liệu để giảm cháy.

45.

Dựa vào Hình 7.1 (Tam giác lửa gồm ba yếu tố: Nhiệt, Oxy, Nhiên liệu), tác dụng của việc dùng nắp đậy nhanh và kín để tắt ngọn lửa đèn cồn là gì?

a)

Ngăn cản oxy tiếp xúc với ngọn lửa, làm quá trình cháy dừng lại.

b)

Tăng nhiệt để lửa cháy mạnh hơn.

c)

Bổ sung thêm nhiên liệu cho ngọn lửa.

d)

Thổi gió để làm lửa bùng mạnh.

46.

Nhóm thực phẩm nào giàu tinh bột, đường theo liệt kê trong bài?

a)

Ngô, khoai, sắn, bánh mì.

b)

Ức gà, thịt bò, đậu phụ.

c)

Rau mồng tơi, cam, bưởi, bắp cải.

d)

Lạc, mỡ động vật, dầu ăn.

47.

Nhóm thực phẩm nào giàu chất béo theo liệt kê trong bài?

a)

Lạc, mỡ động vật, dầu ăn.

b)

Ngô, khoai, sắn, bánh mì.

c)

Ức gà, thịt bò, đậu phụ.

d)

Rau mồng tơi, cam, bưởi, bắp cải.

48.

Nhóm thực phẩm nào giàu chất đạm theo liệt kê trong bài?

a)

Ức gà, thịt bò, đậu phụ.

b)

Ngô, khoai, sắn, bánh mì.

c)

Lạc, mỡ động vật, dầu ăn.

d)

Rau mồng tơi, cam, bưởi, bắp cải.

49.

Nhóm thực phẩm nào giàu vitamin và chất khoáng theo liệt kê trong bài?

a)

Rau mồng tơi, cam, bưởi, bắp cải.

b)

Ức gà, thịt bò, đậu phụ.

c)

Ngô, khoai, sắn, bánh mì.

d)

Lạc, mỡ động vật, dầu ăn.

50.

Trong các cách sau, cách nào là cách bảo quản lương thực – thực phẩm tại gia đình theo liệt kê trong bài?

a)

Sấy khô, ướp muối, bảo quản lạnh, hút chân không.

b)

Phơi thực phẩm dưới nắng rồi để ngoài trời.

c)

Đun nóng thực phẩm liên tục để bảo quản.

d)

Trộn lẫn các loại thực phẩm để giữ lâu hơn.