Font size
Worksheets1-26
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Các đặc điểm của nghiên cứu khoa học là:
Tính mới, thông tin, khách quan, tập thể, rủi ro, kế thừa
Tính mới, thông tin, khách quan, cá nhân, rủi ro, kế thừa
Tính mới, lặp lại, thông tin, khách quan, cá nhân, rủi ro
Tính mới, thông tin, chủ quan, cá nhân, rủi ro, kế thừa
Phạm vi của nghiên cứu điều dưỡng là:
Kiến thức, thực hành, quản lý, đào tạo
Kiến thức, thực hành, thái độ
Kiến thức, thực hành, thái độ, quản lý
Kiến thức, thực hành, quản lý
Vai trò của nghiên cứu điều dưỡng là:
Nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra kiến thức mới, nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra kiến thức mới, nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra kiến thức mới, nâng cao sự an toàn các dịch vụ chăm sóc, tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả
Mục đích của nghiên cứu là:
Tăng cường giá trị nghề nghiệp và hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc
Tạo ra các bằng chứng tin cậy để áp dụng vào thực tế
Tạo ra kiến thức mới
Nâng cao chất lượng và sự an toàn của dịch vụ chăm sóc
Những nghiên cứu sau thuộc nghiên cứu quan sát:
Mô tả một trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, bệnh chứng
Mô tả một trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, thuần tập
Mô tả một trường hợp bệnh, mô tả một loạt trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, bệnh chứng
Mô tả một trường hợp bệnh, mô tả một loạt trường hợp bệnh, nghiên cứu ngang, tương quan, bệnh chứng
Kết quả của nghiên cứu mô tả là:
Xác định tỷ lệ hiện mắc
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Hình thành giả thuyết nhân quả
Hình thành và kiểm định giả thuyết nhân quả
Kết quả của nghiên cứu phân tích là:
Xác định tỷ lệ hiện mắc
Hình thành giả thuyết nhân quả
Kiểm định giả thuyết nhân quả
Hình thành và kiểm định giả thuyết nhân quả
Nghiên cứu bệnh chứng là nghiên cứu nhằm:
Theo dõi sự xuất hiện bệnh ở hai nhóm có và không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Xác định nguyên nhân của bệnh và tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất
Tìm phương pháp điều trị hiệu quả nhất
Xác định nguyên nhân của bệnh
Loại nghiên cứu nào sau đây là nghiên cứu bệnh chứng:
Thu thập tiền sử tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm từ một nhóm bệnh nhân đã biết và từ một nhóm so sánh không mắc bệnh đó
Phân tích các nghiên cứu trước đây ở những nơi khác nhau trong những hoàn cảnh khác nhau cho phép đưa ra một giả thuyết dựa trên hiểu biết về tất cả các yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh mà ta nghiên cứu
Điều tra xác định tỷ lệ mắc của bệnh ở những nhóm nhỏ khác nhau của một quần thể
Nghiên cứu tỷ lệ tử vong hay mắc bệnh trước đây cho phép ước lượng tỷ lệ bệnh trong tương lai
Những nghiên cứu sau thuộc nghiên cứu can thiệp:
Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, thuần tập
Thử nghiệm phòng bệnh, can thiệp cộng đồng, thuần tập
Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, bệnh chứng
Thử nghiệm lâm sàng, can thiệp cộng đồng, thử nghiệm phòng bệnh
Một bác sỹ sản khoa muốn đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng giảm đau cho phụ nữ khi sinh con, nghiên cứu này thuộc loại nghiên cứu:
Nghiên cứu thuần tập
Nghiên cứu can thiệp
Nghiên cứu bệnh - chứng
Nghiên cứu tương quan
Chọn mẫu xác suất là:
Đảm bảo tổng số nhất định chọn đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có một trong mẫu
Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu
Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu
Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu
Ưu điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Không cần biết chính xác số lượng quần thể nghiên cứu
Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát cao cho tầng đó
Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính đại diện cao
Dễ làm: khi nghiên cứu ở một quần thể lớn và khi tiến hành điều tra sẽ thuận tiện vì các hộ thường sống gần nhau
Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn:
Không cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu
Có thể lồng vào tất cả các kỹ thuật chọn mẫu xác suất phức tạp khác
Nhanh và dễ áp dụng
Các cá thể được chọn vào mẫu không phân bố tản mạn trong quần thể, do vậy việc thu thập số liệu sẽ không tốn kém và mất thời gian
Nhược điểm của chọn mẫu ngẫu nhiên là:
Phải có một khung mẫu các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu, thu thập số liệu sẽ khó khăn khi phân bố của các cá thể được chọn vào mẫu tản mạn trong quần thể
Việc thu thập số liệu sẽ gặp khó khăn khi phân bố của các cá thể được chọn vào mẫu tản mạn trong quần thể
Đòi hỏi phải có khung mẫu trong mỗi tầng của mỗi cá thể trong quần thể
Phải có một khung mẫu các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu
Ưu điểm của chọn mẫu tầng là:
Không cần biết chính xác số lượng quần thể nghiên cứu
Dễ làm: khi nghiên cứu ở một quần thể lớn và khi tiến hành điều tra sẽ thuận tiện vì các hộ thường sống gần nhau
Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát cao cho tầng đó
Cách làm đơn giản, tính ngẫu nhiên và tính đại diện cao
Câu nào sau đây đúng với chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ
Biến phân tầng phải giống nhau giữa các tầng
Chọn mẫu tầng đồng nghĩa với phân tích tầng
Được chỉ định khi tiêu thức nghiên cứu giữa các tầng tương đối đồng nhất
Tăng cỡ kích cỡ lớn hơn sẽ có nhiều cá thể được chọn vào mẫu hơn
Chọn mẫu chùm có những đặc điểm sau
Tính đại diện cho quần thể của mẫu cao hơn các phương pháp chọn mẫu xác suất khi chúng có cùng cỡ mẫu
Tiêu thức nghiên cứu giữa các chùm tương đối đồng nhất, trong khi tiêu thức này giữa các cá thể trong từng chùm là khác nhau
Độ phân tán của mẫu trong quần thể lớn hơn các phương pháp chọn mẫu khác, do vậy thường tốn kém kinh phí hơn cho việc đi lại
Thường ít được sử dụng cho các nghiên cứu trong một phạm vi rộng lớn với một quần thể dân cư lớn
Chọn mẫu thuận tiện là
Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu
Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu
Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu
Mỗi cá thể trong quần thể đều có một cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu
Chọn mẫu chỉ tiêu là
Người nghiên cứu đã xác định trước các nhóm quan trọng trong quần thể để tiến hành thu thập số liệu
Đảm bảo rằng một số nhất định các đơn vị mẫu từ các loại khác nhau của quần thể nghiên cứu với các tính chất đặc trưng sẽ có mặt trong mẫu
Dựa trên cơ sở các cá thể nghiên cứu có sẵn khi thu thập số liệu
Mỗi cá thể trong quần thể đều có cơ hội biết trước để được chọn vào mẫu
Nhược điểm của thu thập thông tin có sẵn là
Dễ bị ngộ nhận, thiếu khái quát nếu đối tượng không đại diện
Đôi khi khó khăn trong tiếp cận báo cáo, sổ sách ghi chép cần thiết, số liệu bị lỗi thời
Số liệu đôi khi bị lỗi thời
Đôi khi khó khăn trong tiếp cận báo cáo, sổ sách ghi chép cần thiết
Biểu đồ thích hợp để so sánh tỷ lệ suy dinh dưỡng giữa nam và nữ theo nhóm tuổi là
Biểu đồ cột
Biểu đồ chấm
Biểu đồ đa giác
Biểu đồ đường gấp khúc
Câu hỏi mở là câu hỏi
Có sẵn tất cả các tình huống trả lời
Chứa có sẵn các tình huống trả lời
Có sẵn một số tình huống trả lời
Được đặt ra như một gợi ý để đối tượng nói ra những gì mà họ đã trải qua hoặc đang suy nghĩ
Lựa chọn cỡ mẫu SAI trong các câu sau
Mức tin cậy càng cao thì cỡ mẫu càng lớn
Sự kiện nghiên cứu càng lớn thì cỡ mẫu cần thiết càng cao
Thiết kế mẫu chùm yêu cầu cỡ mẫu lớn hơn thiết kế mẫu khác
Mức độ sai lệch cho phép giữa tham số mẫu và tham số quần thể càng nhỏ thì cỡ mẫu càng nhỏ
Mã hoá số liệu là một bước trong
Thu thập số liệu
Xử lý số liệu
Làm sạch số liệu
Phân tích số liệu
Xử lý số liệu bao gồm các việc sau, trừ
Mã hoá số liệu
Tính toán các chỉ số nghiên cứu
Sửa chữa số liệu sau kiểm tra
Kiểm tra chất lượng nhập liệu
