wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương nhập môn LSD

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đảng Cộng sản Việt Nam được xác định là đội tiên phong của lực lượng nào?
a)
Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam
b)
Chỉ riêng giai cấp công nhân
c)
Chỉ giai cấp nông dân
d)
Toàn thể nhân loại nói chung
2.
Câu 2. Nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng Cộng sản Việt Nam là:
a)
Tư tưởng Hồ Chí Minh
b)
Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
c)
Chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ nghĩa tư bản
d)
Tư tưởng dân chủ phương Tây
3.
Câu 3. Môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam đặt mục tiêu về kiến thức chủ yếu là:
a)
Trang bị kiến thức chuyên ngành kinh tế – chính trị
b)
Trang bị kiến thức về lịch sử thế giới hiện đại
c)
Trang bị kiến thức cơ bản về đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
d)
Trang bị kiến thức pháp luật quốc tế
4.
Câu 4. Cấu trúc nội dung của Chương Nhập môn KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
a)
Đối tượng nghiên cứu môn học
b)
Chức năng, nhiệm vụ của môn học
c)
Phương pháp nghiên cứu, học tập môn học
d)
Đường lối công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam
5.
Câu 5. Một trong những đối tượng trọng tâm của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:
a)
Các sự kiện lịch sử của Đảng qua các thời kỳ
b)
Lịch sử các triều đại phong kiến Việt Nam
c)
Lịch sử các đảng phái ở châu Âu
d)
Lịch sử chiến tranh thế giới thứ nhất
6.
Câu 6. Cương lĩnh, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng thuộc về:
a)
Đối tượng nghiên cứu của môn Triết học
b)
Đối tượng nghiên cứu của môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
c)
Đối tượng nghiên cứu của môn Kinh tế chính trị
d)
Đối tượng nghiên cứu của môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
7.
Câu 7. Khi nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng trong thực tiễn cách mạng, môn Lịch sử Đảng chú trọng làm rõ:
a)
Chỉ các thất bại quân sự
b)
Chỉ các thành tựu về kinh tế
c)
Thắng lợi, thành tựu, kinh nghiệm, bài học của cách mạng Việt Nam
d)
Chỉ các hoạt động ngoại giao
8.
Câu 8. Nội dung nào sau đây biểu hiện rõ việc Lịch sử Đảng nghiên cứu công tác xây dựng Đảng?
a)
Nghiên cứu chiến lược phát triển khoa học – công nghệ
b)
Nghiên cứu tổ chức bộ máy nhà nước
c)
Nghiên cứu hệ thống tổ chức Đảng và công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức, đạo đức
d)
Nghiên cứu quy hoạch đô thị
9.
Câu 9. Bộ ba chức năng nổi bật của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:
a)
Nhận thức, giáo dục, dự báo và phê phán
b)
Nhận thức, chọn lọc, điều tiết
c)
Giáo dục, sàng lọc, tuyên truyền
d)
Tuyên truyền, phổ cập, tìm kiếm
10.
Câu 10. Chức năng nhận thức của Lịch sử Đảng trước hết giúp:
a)
Nâng cao trình độ thể lực cho cán bộ, đảng viên
b)
Nhận thức đầy đủ, có hệ thống về sự lãnh đạo, đấu tranh và cầm quyền của Đảng, rút ra quy luật cách mạng Việt Nam
c)
Thay thế toàn bộ các môn lý luận khác
d)
Xóa bỏ mọi khác biệt về văn hóa dân tộc
11.
Câu 11. Nội dung nào sau đây thể hiện rõ chức năng giáo dục của Lịch sử Đảng?
a)
Giáo dục kỹ năng lao động sản xuất
b)
Giáo dục kiến thức toán học, tự nhiên
c)
Giáo dục tinh thần yêu nước, lý tưởng cách mạng, chủ nghĩa anh hùng cách mạng, ý chí tự lực tự cường dân tộc
d)
Giáo dục nghề nghiệp chuyên môn kỹ thuật
12.
Câu 12. Chức năng dự báo và phê phán của Lịch sử Đảng nhằm:
a)
Chỉ ghi chép các sự kiện đã qua mà không đánh giá
b)
Dự báo tương lai bằng trực giác, không cần cơ sở lịch sử
c)
Chỉ nêu gương tốt, không nói đến hạn chế
d)
Từ nhận thức quá khứ để hiểu hiện tại, dự báo xu hướng phát triển và kiên quyết phê phán các biểu hiện tiêu cực, suy thoái trong Đảng
13.
Câu 13. Nhiệm vụ hàng đầu của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là:
a)
Trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng qua các thời kỳ
b)
Nghiên cứu lịch sử các đảng phái cầm quyền trên thế giới
c)
Tổng hợp thành tích của từng đảng viên
d)
Chỉ phản ánh các sự kiện quân sự
14.
Câu 14. Nhiệm vụ nào sau đây gắn với việc rút ra bài học, quy luật của cách mạng Việt Nam?
a)
Sưu tầm hiện vật lịch sử
b)
Tổng kết từng chặng đường và toàn bộ tiến trình lịch sử, làm rõ bài học kinh nghiệm, quy luật và vấn đề lý luận của cách mạng
c)
Tổ chức phong trào thi đua yêu nước
d)
Biên soạn giáo trình kinh tế – chính trị
15.
Câu 15. “Tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng” là nói tới nhiệm vụ:
a)
Nghiên cứu hoạt động của các tổ chức quần chúng
b)
Nghiên cứu lịch sử thế giới
c)
Phản ánh một cách khách quan quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam qua các thời kỳ
d)
Tổ chức công tác tuyên truyền, cổ động
16.
Câu 16. Làm rõ vai trò và sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương đến cơ sở gắn với nhiệm vụ:
a)
Phân tích cơ cấu dân cư
b)
Nghiên cứu chính sách tài chính – tiền tệ
c)
Đánh giá tình hình quốc phòng – an ninh
d)
Làm rõ truyền thống nổi bật của Đảng và tấm gương các nhà lãnh đạo, chiến sĩ cộng sản qua các thời kỳ cách mạng
17.
Câu 17. Phương pháp luận sử học dùng để nghiên cứu Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam dựa trên:
a)
Chủ nghĩa Mác – Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử) và tư tưởng Hồ Chí Minh
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c)
Thuyết âm mưu và kinh nghiệm cá nhân
d)
Chủ nghĩa tự do cá nhân tuyệt đối
18.
Câu 18. Phương pháp lịch sử trong nghiên cứu Lịch sử Đảng là:
a)
Chỉ thống kê số liệu kinh tế
b)
Diễn lại tiến trình phát triển lịch sử, nghiên cứu thấu đáo các chi tiết để hiểu vai trò, tâm lý, tình cảm của quần chúng
c)
Giả định tương lai rồi suy ngược lại quá khứ
d)
Chỉ tập trung mô tả tiểu sử lãnh tụ
19.
Câu 19. Phương pháp logic trong nghiên cứu Lịch sử Đảng chủ yếu nhằm:
a)
Thu thập tư liệu địa lý
b)
Mô tả cảm tính các sự kiện
c)
Nghiên cứu hiện tượng lịch sử trong hình thức tổng quát để phân tích, so sánh, tổng hợp, tìm ra bản chất, quy luật vận động khách quan của lịch sử
d)
Ghi chép các giai thoại truyền miệng
20.
Câu 20. Việc nhận thức và vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử khi học Lịch sử Đảng giúp chủ yếu:
a)
So sánh chế độ phong kiến Việt Nam với phương Tây
b)
Chứng minh tính ưu việt của mọi hình thức cách mạng
c)
Giải thích vì sao các nước tư bản phát triển nhanh
d)
Nhận thức đúng tiến trình cách mạng do Đảng lãnh đạo, thấy rõ mối liên hệ giữa điều kiện kinh tế – xã hội và đường lối của Đảng
21.
Câu 21. Học tập môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam giúp sinh viên trước hết:
a)
Nắm vững có hệ thống những vấn đề cơ bản của lịch sử Đảng, hiểu hoàn cảnh lịch sử, khó khăn, thách thức của thời kỳ mới
b)
Nắm vững kỹ năng quản trị doanh nghiệp
c)
Nắm vững toàn bộ lịch sử thế giới cổ đại
d)
Nắm vững kỹ năng tin học văn phòng
22.
Câu 22. Một ý nghĩa quan trọng của việc học Lịch sử Đảng là:
a)
Giúp sinh viên chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân
b)
Giáo dục lý tưởng, truyền thống đấu tranh cách mạng, củng cố niềm tin đối với sự lãnh đạo của Đảng
c)
Giảm bớt trách nhiệm với Tổ quốc
d)
Thúc đẩy xu hướng xa rời chính trị
23.
Câu 23. Quy luật hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam được khái quát là sự kết hợp giữa:
a)
Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào nông dân
b)
Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào thanh niên trí thức
c)
Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước
d)
Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào của giai cấp địa chủ
24.
Câu 24. Theo phần tổng kết, nghiên cứu và học tập Lịch sử Đảng giúp mỗi người trẻ:
a)
Chỉ quan tâm tới học thuật, không tham gia hoạt động chính trị – xã hội
b)
Tránh xa mọi tổ chức chính trị
c)
Chỉ chú trọng phát triển nghề nghiệp cá nhân
d)
Thêm yêu, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, phấn đấu rèn luyện để có thể đứng vào hàng ngũ Đảng, chung tay xây dựng đất nước ngày càng giàu đẹp