wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về sức khỏe trẻ tiểu học

Total questions: 19

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Đặc trưng cấu tạo nào của hệ cơ – xương giải thích đúng nhất nguy cơ cong vẹo cột sống ở trẻ tiểu học?

a)

Sợi cơ nhỏ, sức co yếu

b)

Xương chứa nhiều chất hữu cơ, ít muối khoáng

c)

Khớp xương linh hoạt, biên độ vận động lớn

d)

Tốc độ phát triển cơ chậm hơn xương

2.

Vai trò của tuyến giáp ở trẻ tiểu học được thể hiện rõ nhất thông qua ảnh hưởng lên hệ nào sau đây?

a)

Hệ tiêu hóa và bài tiết

b)

Hệ cơ – xương và thần kinh

c)

Hệ tuần hoàn và hô hấp

d)

Hệ miễn dịch và da

3.

Nguyên nhân sinh lí có tính quyết định khiến trẻ tiểu học dễ mắc bệnh đường hô hấp là:

a)

Hệ miễn dịch chưa hoàn thiện toàn thân

b)

Trẻ thường xuyên vận động ngoài trời

c)

Đường hô hấp ngắn, hẹp, niêm mạc mỏng

d)

Trung tâm hô hấp chưa ổn định

4.

Yếu tố sinh lí nào liên quan trực tiếp nhất đến việc hình thành cận thị học đường ở trẻ?

a)

Nhãn cầu chưa đạt kích thước ổn định

b)

Võng mạc nhạy cảm với ánh sáng

c)

Chức năng điều tiết của cơ thể mi chưa bền vững

d)

Thị giác hai mắt chưa phối hợp tốt

5.

Đặc điểm cấu tạo của vòi nhĩ ở trẻ tiểu học làm tăng nguy cơ viêm tai giữa vì:

a)

Dễ tích tụ dịch

b)

Vi khuẩn dễ xâm nhập từ mũi – họng

c)

Màng nhĩ mỏng, dễ tổn thương

d)

Trung tâm thính giác chưa hoàn thiện

6.

Cơ vân trẻ tiểu học co nhanh nhưng dễ mỏi chủ yếu do:

a)

Số lượng cơ ít

b)

Sợi cơ chứa nhiều nước, ít myofibril

c)

Trung tâm vận động chưa hoàn chỉnh

d)

Hệ tuần

7.

Cơ vân trẻ tiểu học co nhanh nhưng dễ mỏi chủ yếu do:

a)

Số lượng cơ ít

b)

Sợi cơ chứa nhiều nước, ít myofibril

c)

Trung tâm vận động chưa hoàn chỉnh

d)

Hệ tuần hoàn cung cấp oxy kém

8.

Lý do sinh lí quan trọng nhất khiến trẻ cần uống nước thường xuyên là:

a)

Thận chưa hoàn thiện về cấu tạo

b)

Tỉ lệ nước trong cơ thể cao, trao đổi chất mạnh

c)

Khả năng tự điều chỉnh hành vi uống nước kém

d)

Hoạt động thể lực thường xuyên

9.

Mô sụn tăng trưởng dễ bị tổn thương là do đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm ở đầu xương dài, chịu nhiều lực cơ học

b)

Là mô mềm, chứa nhiều chất hữu cơ

c)

Có khả năng phân chia tế bào mạnh

d)

Chưa được cấp máu đầy đủ

10.

Bản chất sinh lí của hiện tượng trẻ dễ phân tán chú ý là:

a)

Trí nhớ ngắn hạn phát triển kém

b)

Trung tâm chú ý chưa hình thành

c)

Hưng phấn vỏ não chiếm ưu thế so với ức chế

d)

Phản xạ có điều kiện chưa hoàn thiện

11.

Khả năng học nhanh và bắt chước tốt của trẻ tiểu học chủ yếu dựa trên:

a)

Tính mềm dẻo của hệ thần kinh

b)

Sự phát triển mạnh của trí nhớ máy móc

c)

Phản xạ không điều kiện phong phú

d)

Hoạt động tích cực của hệ nội tiết

12.

Nguyên nhân sinh lí khiến trẻ dễ quên kiến thức nếu không ôn tập là:

a)

Trí nhớ logic chưa phát triển

b)

Đường liên hệ thần kinh mới hình thành chưa bền

c)

Khả năng tái hiện thông tin yếu

d)

Thiếu động cơ học tập

13.

Lớp học ồn làm trẻ dễ kích động và ảnh hưởng sức khỏe hô hấp vì:

4 lines
14.

Lớp học ồn làm trẻ dễ kích động và ảnh hưởng sức khỏe hô hấp vì:

a)

A. Trung tâm thính giác bị quá tải

b)

B. Hệ thần kinh dễ hưng phấn, hô hấp nhạy cảm

c)

C. Trẻ chưa có khả năng thích nghi môi trường

d)

D. Tăng tần số hô hấp gây mệt

15.

Việc trẻ phản ứng nhanh với kích thích môi trường phản ánh đặc điểm nào của hệ thần kinh?

a)

A. Phản xạ không điều kiện chiếm ưu thế

b)

B. Hưng phấn hình thành nhanh

c)

C. Ức chế bảo vệ chưa phát triển

d)

D. Trung tâm điều hòa chưa ổn định

16.

Luyện tập lặp lại giúp phản xạ của trẻ nhanh và chính xác hơn vì:

a)

A. Trẻ quen thao tác

b)

B. Phản xạ chuyển từ không điều kiện sang có điều kiện

c)

C. Đường liên hệ thần kinh được củng cố

d)

D. Hoạt động cơ – xương thuần thục hơn

17.

Nguyên nhân sinh lí sâu xa khiến trẻ dễ khát nước hơn người lớn là:

a)

A. Cảm giác khát nhạy

b)

B. Trao đổi chất mạnh, điều hòa nước chưa hoàn thiện

c)

C. Thận lọc kém

d)

D. Trẻ vận động nhiều

18.

Tư thế học sai gây cận thị chủ yếu do ảnh hưởng lên:

a)

A. Võng mạc

b)

B. Trục nhãn cầu và chức năng điều tiết

c)

C. Thủy tinh thể

d)

D. Dây thần kinh thị giác

19.

Phản ứng đỏ mặt, run tay khi lo lắng ở trẻ là biểu hiện của:

a)

A. Hoạt động hệ nội tiết

b)

B. Hệ thần kinh trung ương

c)

C. Hệ thần kinh thực vật – giao cảm

d)

D. Phản xạ không điều kiện