wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HSLS ĐTĐ - Gan

Total questions: 23

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Một bệnh nhân nam 30 tuổi vàng da, nước tiểu sẫm màu, phân bạc màu. Xét nghiệm: bilirubin toàn phần tăng, chủ yếu là bilirubin liên hợp; ALP và GGT tăng rõ, ALT tăng nhẹ. Nguyên nhân phù hợp nhất là:

a)

A. Tắc mật ngoài gan

b)

B. Viêm gan virus cấp

c)

C. Tán huyết do thuốc

d)

D. Xơ gan

2.

Khi nghi ngờ tắc mật ngoài gan, xét nghiệm nào thường tăng cao nhất?

a)

A. ALP và GGT

b)

B. AST và ALT

c)

C. Albumin và globulin

d)

D. Amylase và lipase

3.

Xét nghiệm nào sau đây có giá trị quyết định trong chẩn đoán bệnh đái tháo đường?

a)

Xét nghiệm glucose niệu

b)

Xét nghiệm insulin máu

c)

Xét nghiệm peptid C         

d)

Xét nghiệm glucose máu

4.

Được chẩn đoán là đái tháo đường khi đường huyết tương bất kỳ

a)

>= 11.1

b)

>= 10.1

c)

>= 12.1

d)

>= 13.1

5.

Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường ngoại trừ:

a)

A. Biến chứng bàn chân đái tháo đường

b)

B. Biến chứng võng mạc đái tháo đường

c)

C. Hôm mê do hạ đường huyết

d)

D. Biến chứng thần kinh

6.

Đái tháo đường là bệnh…

a)

Khỏi hoàn toàn

b)

Lây truyền được

c)

Rối loạn chuyển hoá

d)

Không di truyền

7.

Triệu chứng kinh điển của đái tháo đường

a)

Ăn nhiều, gầy nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

b)

Ăn nhiều, gầy nhiều, khát nhiều, đại tiện nhiều

c)

Ăn nhiều, tiểu ra đường

d)

Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

8.

Biến chứng nào sau đây là do đái tháo đường gây ra

a)

Tiểu nhiều

b)

Mờ mắt

c)

Uống nhiều nước

d)

Cả 3 đáp án trên

9.

Đái tháo đường gây tổn thương:

a)

Mạch máu, mắt, hô hấp

b)

Mạch máu, mắt, thận, thần kinh

c)

Mạch máu, mắt, tiêu hóa

d)

Mạch máu, mắt, hô hấp, tiêu hoá

10.

Sản phụ 28 tuổi, mang thai 12 tuần. Đi khám thai lần đầu, kết quả xét nghiệm đường huyết lúc đói là 7,2 mmol/L. Đâu là chẩn đoán đúng?

a)

Đái tháo đường thai kỳ

b)

Đái tháo đường và thai kỳ

c)

Đường huyết bình thường

11.

Ngưỡng chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ theo IADSPG và ADA sau 1 giờ của nghiệm pháp dung nạp 75 g glucose đường uống, ở thời điểm 24-28 tuần thai là:

a)

Glucose ≥ 10,0 mmol/L

b)

Glucose ≥ 10,5 mmol/L

c)

Glucose ≥ 11,5 mmol/L

d)

Glucose ≥ 12,0 mmol/L

12.

Muối mật có vai trò gì trong cơ thể?

a)

Vận chuyển oxy

b)

Tổng hợp protein

c)

Nhũ tương hóa lipid giúp tiêu hóa lipid dễ dàng hơn

d)

Tham gia quá trình đông máu

13.

Bilirubin là sản phẩm thoái hóa của:

a)

Protein

b)

Hemoglobin

c)

Glucose

d)

Lipid

14.

Trong vàng da tán huyết, thành phần bilirubin nào tăng chủ yếu?

a)

Bilirubin liên hợp

b)

Bilirubin tự do (bilirubin gián tiếp)

c)

Bilirubin toàn phần

d)

Bilirubin không thay đổi

15.

Hoạt độ GGT tăng cao thường gặp trong trường hợp nào?

a)

Viêm tụy cấp tính

b)

Tắc mật, nghiện rượu mạn tính và sau uống một số thuốc gây cảm ứng enzym gan

c)

Thiếu máu thiếu sắt

d)

Viêm phổi

16.

Xét nghiệm ALP (alkaline phosphatase) tăng cao chủ yếu phản ánh:

a)

Tổn thương thận

b)

Mức độ ứ mật ở gan hoặc tổn thương xương

c)

Viêm tụy cấp

d)

Nhiễm khuẩn huyết

17.

Nồng độ bilirubin toàn phần bình thường trong huyết thanh là:

a)

<5 µmol/L

b)

<10 µmol/L

c)

<17,1 µmol/L

d)

<25 µmol/L

18.

Thành phần chính của dịch mật gồm:

a)

Glucose, protein và ion

b)

Cholesterol và glucid

c)

Acids mật, muối mật, sắc tố mật và cholesterol

d)

Enzym tiêu hóa

19.

Nghiệm pháp gây tăng glucose máu được dùng để thăm dò chức năng gì?

a)

Chức năng chuyển hóa glucid của gan

b)

Chức năng chuyển hóa lipid

c)

Chức năng thận

d)

Chức năng tụy

20.

Trong bệnh tắc mật ngoài gan do sỏi hoặc u đầu tụy, dấu hiệu xét nghiệm nào thường thấy?

a)

GGT và ALP tăng cao; bilirubin liên hợp tăng; sắc tố mật/ nước tiểu dương tính

b)

Enzym men gan giảm; bilirubin giảm; nước tiểu âm tính

c)

GGT giảm; ALP giảm; bilirubin tự do tăng

d)

Không có thay đổi xét nghiệm

21.

Bilirubin liên hợp trong máu tăng cao trong trường hợp nào?

a)

Vàng da tắc mật hoặc tổn thương tế bào gan

b)

Vàng da do tan máu

c)

Vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh bình thường

d)

Vàng da do suy thận

22.

Một mẫu máu xét nghiệm glucose bị chậm ly tâm, để ở nhiệt độ phòng 3 giờ trước khi đo. Kết quả có thể bị ảnh hưởng theo hướng nào?

a)

A. Glucose tăng giả tạo

b)

B. Glucose giảm giả tạo

c)

C. HbA1c giảm

d)

D. Không ảnh hưởng đến kết quả

23.

Một bệnh nhân đái tháo đường được xét nghiệm microalbumin niệu = 180 mg/24h (bình thường < 30 mg/24h).

Kết quả này có ý nghĩa gì?

a)

A. Chức năng thận hoàn toàn bình thường

b)

B. Gợi ý tổn thương sớm cầu thận

c)

C. Do bệnh lý gan làm giảm tổng hợp albumin

d)

D. Mất protein do viêm cầu thận cấp