wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chức năng là:

a)

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

b)

Tổ chức và quản lý nền kinh tế.

c)

Đối nội và đối ngoại.

d)

Thiết lập mối quan hệ ngoại giao.

2.

Nhà nước là bộ máy ......, được tổ chức chặt chẽ để thực thi chủ quyền quốc gia, tổ chức và quản lý xã hội bằng pháp luật, phục vụ lợi ích giai cấp, lợi ích xã hội và thực thi các cam kết quốc tế.

a)

chính trị.

b)

quyền lực đặc biệt.

c)

giai cấp.

d)

nhà nước.

3.

...... là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.

a)

Bộ máy nhà nước.

b)

Cơ quan nhà nước.

c)

Nhà nước.

d)

Quốc hội.

4.

Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa

a)

giai cấp công nhân với đội ngũ trí thức.

b)

giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức.

c)

giai cấp công nhân với giai cấp nông dân.

d)

giai cấp nông dân với đội ngũ trí thức.

5.

Cơ cấu bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:

a)

Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp.

c)

Hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước, Chủ tịch nước, các cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống cơ quan kiểm sát; hệ thống cơ quan xét xử; hệ thống bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.

d)

Đảng cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

6.

Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là .....

a)

03 năm.

b)

04 năm.

c)

05 năm.

d)

06 năm.

7.

Văn bản nào không phải là văn bản quy phạm pháp luật?

a)

Nghị quyết của Quốc hội.

b)

Quyết định của Chủ tịch nước.

c)

Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

d)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

8.

Quyết định của UBND tỉnh Đồng Nai có hiệu lực pháp luật đối với:

a)

Trên phạm vi toàn quốc.

b)

Tỉnh Đồng Nai và Bình Dương.

c)

Riêng tỉnh Đồng Nai.

d)

Tỉnh Bình Dương.

9.

Từ ngày thành lập nước đến nay, Việt Nam đã trải qua các bản Hiến pháp sau:

a)

Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013.

b)

Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1986, Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013.

c)

Hiến pháp 1945, Hiến pháp 1954, Hiến pháp 1975, Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013.

d)

Hiến pháp 1954, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1986, Hiến pháp 1992, Hiến pháp 2013.

10.

Văn bản quy phạm pháp luật có giá trị pháp lý cao nhất là:

a)

Hiến pháp.

b)

Luật Dân sự.

c)

Luật Hình sự.

d)

Luật Lao động.

11.

Những quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong:

a)

Rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau.

b)

Luật Dân sự.

c)

Luật Lao động.

d)

Hiến pháp 2013.

12.

Ở Việt Nam, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cao nhất lập hiến và lập pháp:

a)

Chính phủ.

b)

Toà án nhân dân tối cao.

c)

Quốc hội.

d)

Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

13.

Hiến pháp Việt Nam quy định độ tuổi để ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân là:

a)

Đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Đủ 19 tuổi trở lên.

c)

Đủ 20 tuổi trở lên.

d)

Đủ 21 tuổi trở lên.

14.

Hiến pháp năm 2013 gồm có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

a)

10 chương 112 điều.

b)

12 chương 112 điều.

c)

12 chương 147 điều.

d)

11 chương 120 điều

15.

Trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta hiện nay, Hiến pháp năm 2013 giữ vị trí, vai trò gì?

a)

Luật cơ bản của Nhà nước.

b)

Pháp luật cơ bản của Nhà nước.

c)

Quan trọng nhất.

d)

Hiến pháp là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất.

16.

Thẩm quyền công bố Hiến pháp thuộc về ai?

a)

Chủ tịch Quốc hội.

b)

Chủ tịch nước.

c)

Thủ tướng Chính phủ.

d)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

17.

Hợp đồng lao động nào dưới đây có thể giao kết bằng lời nói (theo Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14)?

a)

Đối với công việc tạm thời có thời hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.

b)

Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 12 tháng.

c)

Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 1 tháng.

d)

Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 2 tháng.

18.

Theo quy định của Luật Lao động (2012) thì thời gian làm việc tiêu chuẩn trong điều kiện lao động bình thường là:

a)

Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

b)

Không quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần.

c)

Không quá 10 giờ trong 01 ngày và 60 giờ trong 01 tuần.

d)

Không quá 10 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần.

19.

Người sử dụng lao động có nghĩa vụ theo quy định của Luật Lao động?

a)

Thực hiện đúng hợp đồng lao động

b)

Bảo đảm thực hiện hợp đồng lao động.

c)

Tôn trọng nhân phẩm của người lao động.

d)

Thực hiện đúng hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động.

20.

Người lao động có nghĩa vụ theo quy định của Luật Lao động?

a)

Chấp hành đúng kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động.

b)

Hoàn thành những công việc được giao trong mọi trường hợp.

c)

Tuân theo sự điều động của người sử dụng lao động trong mọi trường hợp.

d)

Làm bất kỳ việc gì mà người sử dụng lao động giao.

21.

Tình huống nào sau đây vi phạm theo quy định của Luật Lao động?

a)

Công ty yêu cầu người lao động dọn vệ sinh nơi làm việc trước khi nghỉ Tết.

b)

Người lao động tự ý nghỉ việc. 

c)

Sinh viên không mặc đồng phục khi đến trường.

d)

Con cãi lời cha mẹ.

22.

Hợp đồng lao động là sự ........ giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong hợp đồng lao động.

a)

thương lượng.

b)

thỏa thuận

c)

liên kết.

d)

trao đổi.

23.

Pháp luật Lao động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của:

a)

Các bên chủ thể quan hệ pháp luật Lao động.

b)

Người lao động.

c)

Người sử dụng lao động.

d)

Công đoàn viên.

24.

Pháp luật Lao động khuyến khích những thỏa thuận có lợi hơn cho:

a)

Người lao động.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Người quản lý.

d)

Giám đốc công ty.

25.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, nếu bên nào có yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì phải báo trước cho bên kia biết ít nhất bao nhiêu ngày?

a)

Ít nhất 03 ngày làm việc.

b)

Ít nhất 05 ngày làm việc.

c)

Ít nhất 07 ngày làm việc.

d)

Ít nhất 10 ngày làm việc.

26.

Người sử dụng lao động muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì phải báo trước ít nhất bao nhiêu ngày cho người lao động?

a)

30 ngày.

b)

45 ngày.

c)

15 ngày.

d)

60 ngày.

27.

Hợp đồng lao động có hiệu lực khi nào?

a)

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

b)

Kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc.

c)

Kể từ ngày hai bên thỏa thuận.

d)

Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác kể từ ngày hai bên thỏa thuận.

28.

Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được pháp luật lao động quy định là:

a)

13 ngày.

b)

14 ngày.

c)

16 ngày.

d)

12 ngày.

29.

Anh A ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty, muốn nghỉ việc, anh A phải báo trước cho công ty ít nhất là:

a)

45 ngày.

b)

30 ngày.

c)

15 ngày.

d)

Không cần báo trước.

30.

Người sử dụng lao động là cá nhân phải là người có khả năng thuê mướn, trả công lao động và từ đủ:

a)

15 tuổi trở lên.

b)

16 tuổi trở lên.

c)

18 tuổi trở lên.

d)

20 tuổi trở lên.

31.

Vì sao người sử dụng lao động là cá nhân phải từ đủ 18 tuổi trở lên?

a)

Vì có khả năng giao việc cho người lao động.

b)

Vì tuổi này mới được toàn quyền sử dụng tài sản của mình.

c)

Vì chưa thành niên không am hiểu pháp luật.

d)

Vì người chưa thành niên không chịu trách nhiệm trước pháp luật.

32.

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019 thì Hợp đồng lao động là gì?

a)

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

b)

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, thời gian làm việc trong quan hệ lao động.

c)

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về công việc, tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và các quyền, nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động.

d)

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời về việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

33.

Người lao động làm việc vào ban đêm thì được nghỉ ít nhất bao nhiêu phút được tính vào thời gian làm việc?

a)

30 phút.

b)

40 phút.

c)

45 phút

d)

15 phút

34.

Cơ quan, cá nhân nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động cá nhân?

a)

Hoà giải viên lao động.

b)

Toà án nhân dân.

c)

Hoà giải viên lao động, Toà án nhân dân.

d)

Hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động.

35.

Người sử dụng lao động nếu là cá nhân thì độ tuổi pháp luật quy định đối với cá nhân này ít nhất là:

a)

18 tuổi.

b)

17 tuổi.

c)

20 tuổi.

d)

16 tuổi.

36.

Tiền lương là một chế định của ngành luật:

a)

Dân sự.

b)

Hành chính.

c)

Lao động.

d)

Hình sự.

37.

Tài sản tham nhũng là:

a)

Tài sản do được từ hành vi tham nhũng.

b)

Tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng.

c)

Tài sản do được từ hành vi tham nhũng hoặc tài sản có nguồn gốc từ hành vi tham nhũng.

d)

Tài sản do tham nhũng mà có.

38.

Hành vi của người có chức vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn đó vì lợi ích là hành vi gì?

a)

Tham ô.

b)

Tham nhũng.

c)

Nhận hối lộ.

d)

Lạm quyền.

39.

Đặc điểm cơ bản của tham nhũng là:

a)

Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn.

b)

Chủ thể tham nhũng lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao.

c)

Mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi.

d)

Chủ thể tham nhũng là người có chức vụ, quyền hạn, lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao và mục đích của hành vi tham nhũng là vụ lợi.

40.

Mỗi công dân phải phòng chống tham nhũng bằng cách:

a)

Tuân thủ pháp luật.

b)

Đóng góp ý kiến xây dựng pháp luật.

c)

Đấu tranh, tố cáo hành vi tham nhũng.

d)

Tuân thủ pháp luật, đóng góp ý kiến xây dựng pháp luật, đấu tranh, tố cáo hành vi tham nhũng. 

41.

Nguyên nhân của tham nhũng là:

a)

Nguyên nhân khách quan.

b)

Nguyên nhân chủ quan.

c)

Nguyên nhân khác.

d)

Nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan.

42.

Hậu quả của tham nhũng bao gồm:

a)

Hậu quả về chính trị.

b)

Hậu quả về kinh tế.

c)

Hậu quả về xã hội.

d)

Hậu quả về chính trị, hậu quả về kinh tế và hậu quả về xã hội.

43.

Luật phòng chống tham nhũng số 36/2018/QH14 có hiệu lực vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 01 tháng 7 năm 2019.

b)

Ngày 02 tháng 7 năm 2019.

c)

Ngày 01 tháng 3 năm 2019.

d)

Ngày 02 tháng 3 năm 2019.

44.

Hành vi nào sau đây được xác định là hành vi tham nhũng?

a)

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.

b)

Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

c)

Trộm cắp tài sản nhà nước.

d)

Phá hủy công trình phương tiện về an ninh quốc gia.

45.

Đâu là nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng?

a)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của người tiêu dùng.

b)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của Nhà nước và toàn xã hội.

c)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của nhà sản xuất.

d)

Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm chung của Nhà nước và nhà sản xuất.

46.

Người tiêu dùng có quyền:

a)

Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp.

b)

Tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

c)

Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

d)

Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản, quyền lợi hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp, tham gia xây dựng và thực thi chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn kiến thức về tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.

47.

Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng áp dụng cho:

a)

Người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài.

b)

Người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam.

c)

Người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

d)

Người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam.

48.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong việc cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng:

a)

Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ.

b)

Cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa, cung cấp thông tin về khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng.

c)

Cung cấp hướng dẫn sử dụng.

d)

Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, niêm yết công khai giá hàng hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh, văn phòng dịch vụ, cảnh báo khả năng hàng hóa, dịch vụ có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, tính mạng, tài sản của người tiêu dùng và các biện pháp phòng ngừa, cung cấp thông tin về khả năng hàng hóa, cung cấp hướng dẫn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.