wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập 7 trắc nghiệm PL Kinh tế

Total questions: 81

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu không phải là đặc điểm của doanh nghiệp:

a)

Là một tổ chức kinh tế

b)

Đáp ứng được các điều kiện do pháp luật quy định

c)

Không cần đăng ký thành lập doanh nghiệp

d)

Thực hiện hành vi kinh doanh nhằm tìm kiếm lợi nhuận.

2.

Các hành vi nào là bị cấm đối với doanh nghiệp:

a)

Sản xuất, cung ứng hàng hóa không đúng số lượng, chủng loại

b)

Không bảo đảm các điều kiện tốt nhất cho khách hàng

c)

Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

d)

Từ chối không cung cấp các nguồn lực không đúng theo quy định.

3.

Một cá nhân muốn hành nghề thương mại phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Thế nào là hành vi dân sự đầy đủ?

a)

Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, có giấy phép kinh doanh.

b)

Cá nhân từ 18 tuổi trở lên, trí tuệ bình thường.

c)

Cá nhân từ 16 tuổi trở lên, không tâm thần.

d)

Cá nhân trên 16 tuổi, không bị tước quyền kinh doanh.

4.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp

a)

Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh

b)

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

c)

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

d)

Khiếu nại, tố cáo.

5.

Các quyền cơ bản, quan trọng nhất của doanh nghiệp

a)

Tự chủ kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư, chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh.

b)

Hoạt động độc lập

c)

Hoạt động liên kết

d)

Tất cả đều đúng.

6.

Người đại diện theo ủy quyền

a)

Là pháp nhân.

b)

Là cá nhân được thành viên, cổ đông là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ủy quyền bằng văn bản thực hiện các quyền của mình tại công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp

c)

Là người thân của giám đốc doanh nghiệp

7.

Hồ sơ đăng ký kinh doanh được xem là hợp lệ:

a)

Là hồ sơ nộp theo đề xuất của bên kia

b)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng chưa được kê khai đầy đủ nội dung theo quy định;

c)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật doanh nghiệp, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

d)

Tất cả đều đúng.

8.

Kinh doanh là:

a)

Là việc tính toán để đạt hiệu quả cao trong lĩnh vực kinh tế

b)

Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

c)

Là sự thỏa thuận giao kết hợp đồng

d)

Là sự thỏa thuận cùng thực hiện hợp đồng.

9.

Chấm dứt tư cách thành viên của doanh nghiệp trong trường hợp nào

a)

Thành viên đã chuyển nhượng hết vốn góp của mình cho người khác

b)

Thành viên chết

c)

Khi điều doanh nghiệp quy định

d)

Tất cả đều đúng.

10.

Người quản lý doanh nghiệp:

a)

Là người đầu tiên góp vốn

b)

Là chủ sở hữu, giám đốc doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.

c)

Là người do doanh nghiệp ủy quyền

d)

Là cổ đông.

11.

Địa chỉ thường trú

a)

Địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức;

b)

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú

c)

Địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với doanh nghiệp để làm địa chỉ liên hệ.

d)

Cả A, B, C.

12.

Phần vốn góp thuộc sở hữu nhà nước

a)

Là giá trị tài sản đóng góp

b)

Là phần vốn góp được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn khác của Nhà nước do một cơ quan nhà nước hoặc tổ chức kinh tế làm đại diện chủ sở hữu.

c)

Là lợi nhuận sau doanh thu.

13.

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức nào sau đây?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

14.

Chức năng của Ban Kiểm soát trong doanh nghiệp nhà nước?

a)

Quản lý điều hành doanh nghiệp.

b)

Giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát, giám sát toàn diện các hoạt động của công ty.

c)

Phê duyệt các dự án đầu tư lớn của doanh nghiệp.

d)

Thay mặt Hội đồng thành viên bổ nhiệm Tổng Giám đốc.

15.

Doanh nghiệp tư nhân tăng vốn công ty bằng cách nào?

a)

Chủ doanh nghiệp tư nhân tự huy động vốn.

b)

Phát hành chứng khoán.

c)

Góp vốn thành lập công ty khác.

d)

Phát hành trái phiếu.

16.

Nhận định không đúng về việc bán doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán doanh nghiệp của mình cho người khác.

b)

Người mua doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

c)

Sau khi bán doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân không còn bất kỳ nghĩa vụ gì nữa đối với doanh nghiệp.

d)

Chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giao doanh nghiệp, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

17.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ doanh nghiệp tư nhân là người quyết định duy nhất về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân.

b)

Trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân thuê người khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp thì không cần phải chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

c)

Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính.

d)

Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền định đoạt mọi vấn đề liên quan đến tổ chức doanh nghiệp.

18.

Phát biểu nào sai về tên trùng và tên gây nhầm lẫn:

4 lines
19.

Cổ tức:

a)

Là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.

b)

Là số cổ phiếu tối thiểu

c)

Là số cổ phiếu của mỗi cổ đông

d)

Tất cả đều đúng.

20.

Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống: “Giải quyết tranh chấp thương mại tại Tòa án được xét xử theo nguyên tắc …., trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015”

a)

Bắt buộc

b)

Công khai

c)

Thận trọng

d)

Tuyệt đối bí mật

21.

Đối tượng nào sau đây có quyền thành lập hộ kinh doanh?

a)

Cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

b)

Một nhóm người.

c)

Thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

d)

Cả A và C đều đúng.

22.

Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc nhóm thành phần kinh tế nào sau đây:

a)

Nhóm công ty có mối quan hệ với nhau thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác…

b)

Nhóm công ty trách nhiệm hữu hạn có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp hoặc liên kết khác…

c)

Nhóm công ty hợp danh có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn góp, liên doanh hoặc liên kết khác…

d)

Nhóm doanh nghiệp tư nhân có mối quan hệ với nhau thông qua phần vốn cho vay, liên doanh hoặc liên kết khác…

23.

Chọn đáp án đúng với cơ cấu tổ chức của công ty TNHH hai thành viên trở lên:

a)

A. Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

b)

B. Hội đồng cổ đông, giám đốc, hội đồng quản trị.

c)

C. Hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (hoặc tổng giám đốc), Ban kiểm soát.

d)

D. Cả ba câu trên đều sai.

24.

Khẳng định nào sau đây là sai về đặc điểm của Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên?

a)

Công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

Công ty chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ tài chính và khoản nợ của công ty bằng tài sản của công ty.

c)

Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

d)

Các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty.

25.

Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với người nào sau đây không cần Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết định:

a)

Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

b)

Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên và người có liên quan;

c)

Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm những người quản lý đó và người có liên quan;

d)

Người không thuộc đối tượng A, B, C nêu trên.

26.

Vốn điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp trong thời hạn nào sau đây là đúng?

a)

30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

b)

50 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

c)

70 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

d)

90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

27.

Khẳng định nào sau đây về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC là đúng.

a)

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (HD BCC) được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

b)

Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

c)

Hợp đồng BCC được ký kết giữa quốc gia tiếp nhận đầu tư và quốc gia đầu tư.

d)

A, B và C đều đúng.

28.

Địa bàn nào không được ưu đãi đầu tư.

4 lines
29.

Khi góp vốn vào công ty bằng tài sản thì:

a)

Tài sản phải được định giá bằng tiền

b)

Tài sản phải được chuyển quyền sở hữu sang cho công ty

c)

Chỉ cần định giá và không phải chuyển quyền sở hữu

d)

Phải định giá tài sản góp vốn thể hiện bằng đồng Việt Nam và chuyển quyền sở hữu sang cho công ty, kể cả tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc không đăng ký quyền sở hữu.

30.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của tên doanh nghiệp?

a)

Tên của doanh nghiệp phải được viết bằng tiếng Việt, bao gồm ít nhất hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp.

b)

Doanh nghiệp thành lập tại Việt Nam chỉ được đặt tên bằng tiếng Việt, không dùng tên nước ngoài cho doanh nghiệp

c)

Tên của doanh nghiệp phải do chủ doanh nghiệp đăng ký và phải được sự chấp thuận của cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Khi có những thay đổi về tên, doanh nghiệp phải gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện những thủ tục về thay đổi tên.

31.

Hoạt động thương mại gồm những hoạt động nào sau đây?

a)

Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

b)

Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại.

c)

Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và đại lý thương mại.

d)

Mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, nhượng quyền thương mại

32.

Chọn đáp án đúng về khái niệm thương nhân?

a)

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

b)

Thương nhân là tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp.

c)

Thương nhân là cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

d)

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

33.

Câu nào sau đây không đúng

a)

Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.

b)

Hội đồng trọng tài ra phán quyết trọng tài bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số.

c)

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, nếu có bên không đồng ý với phán quyết trọng tài thì có quyền kháng cáo, kháng nghị.

34.

Theo Luật Thương mại hiện hành, thế nào là tập quán thương mại?

a)

Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, một miền của đất nước

b)

Là thói quen trong hoạt động thương mại được mọi người thừa nhận

c)

Là thói quen được các bên trong hoạt động thương mại thừa nhận rộng rãi

d)

Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, một miền, một lĩnh vực thương mại

35.

Đối tượng chủ yếu của hợp đồng thương mại là đối tượng nào sau đây?

a)

Bất động sản

b)

Hành vi hành chính

c)

Hàng hoá, dịch vụ

d)

Các khoản vay

36.

Trường hợp nào sau đây không phải là căn cứ để chấm dứt thủ tục hòa giải thương mại?

a)

Các bên đạt được kết quả hòa giải thành.

b)

Hòa giải viên xét thấy không cần thiết tiếp tục hòa giải, sau khi tham khảo ý kiến của các bên.

c)

Một hoặc các bên có đề nghị chấm dứt hòa giải.

d)

Hòa giải viên đơn phương quyết định chấm dứt.

37.

Trong trường hợp các chủ thể có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

a)

Chủ nợ không có bảo đảm hoặc chủ nợ có bảo đảm một phần, sau khi hết thời hạn 3 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà DN, HTX không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

b)

Người lao động, Công đoàn cơ sở, Công đoàn cấp trên cơ sở ở những nơi chưa thành lập Công đoàn cơ sở.

c)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, HTX khi thấy DN, HTX mất khả năng thanh toán.

d)

Tất cả A, B, C.

38.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi nào kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có thể được Tòa án công nhận?

a)

Khi Tòa án xác nhận kết quả hòa giải là hợp pháp.

b)

Khi một hoặc cả hai bên tranh chấp có đơn yêu cầu và kết quả hòa giải đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.

c)

Khi hòa giải viên gửi văn bản đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải.

d)

Khi bên thắng kiện trong hòa giải đề nghị Tòa án cưỡng chế thi hành kết quả hòa giải.

39.

Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp như thế nào?

a)

Thông qua hòa giải viên nhằm hỗ trợ các bên tự thỏa thuận.

b)

Thông qua hoạt động của trọng tài viên độc lập, đưa ra phán quyết buộc các bên thực hiện.

c)

Do các bên tự thương lượng và tự nguyện thực hiện kết quả.

d)

Do Trọng tài viên nhân danh quyền lực nhà nước ra phán quyết có sức cưỡng chế.

40.

Chọn đáp án đúng về hậu quả pháp lý sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp?

a)

Công ty bị hợp nhất vẫn tồn tại.

b)

Công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, không phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị hợp nhất.

c)

Công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại, công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị hợp nhất.

d)

Cả A và B đều đúng.

41.

Quyết định tuyên bố Doanh nghiệp, Hợp tác xã phá sản có hiệu lực từ khi nào?

a)

Kể từ ngày ra Quyết định.

b)

Sau 15 ngày kể từ ngày quyết định được ban hành nếu không có kháng cáo, kháng nghị.

c)

Sau khi các chủ nợ đồng ý.

d)

Sau khi Quản tài viên hoàn thành việc thanh lý tài sản.

42.

Chức năng của Ban Kiểm soát trong doanh nghiệp nhà nước?

a)

Quản lý điều hành doanh nghiệp.

b)

Giúp cơ quan đại diện chủ sở hữu kiểm soát, giám sát toàn diện các hoạt động của công ty.

c)

Phê duyệt các dự án đầu tư lớn của doanh nghiệp.

d)

Thay mặt Hội đồng thành viên bổ nhiệm Tổng Giám đốc.

43.

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức nào sau đây?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

44.

Cổ đông sáng lập

a)

Là người đề xuất ý kiến thành lập công ty cổ phần

b)

Là người mời giới thành lập công ty cổ phần

c)

Là người chịu trách nhiệm chính về việc thành lập công ty cổ phần.

d)

Là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần

45.

Cổ đông.

a)

Là người được hưởng lợi nhuận của công ty

b)

Là người được hưởng cổ phiếu

c)

Là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần.

d)

Là người được hưởng cổ phần ưu đãi.

46.

46.

4 lines
47.

Góp vốn

a)

Là việc cho thuê tài sản

b)

Là việc cho vay tiền

c)

Là việc cho mượn tài sản để kinh doanh

d)

Là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.

48.

Phần vốn góp

a)

Là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ

b)

Là số vốn được đề xuất

c)

Là số tiền được thỏa thuận đóng góp

d)

Tất cả đều sai.

49.

Hội đồng thành viên của công ty hợp danh gồm:

a)

Tất cả thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

b)

Tất cả các thành viên góp vốn của công ty hợp danh.

c)

Tất cả các thành viên hợp danh và thành viên góp vốn có số vốn góp nhiều nhất của công ty hợp danh.

d)

Tất cả các thành viên của công ty hợp danh.

50.

Các thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải là:

a)

Cá nhân và liên đới chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty.

b)

Tổ chức và liên đới chịu trách nhiệm vô hạn với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty.

c)

Tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty.

d)

Cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn với các khoản nợ và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty.

51.

Nhận xét khẳng định sau: “Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần”.

a)

Đúng.

b)

Sai.

52.

Công ty trách nhiệm hữu hạn AB có các thành viên với các phần góp vốn như sau: - Anh A góp đủ 3 tỷ tiền mặt vào công ty ngay tại thời điểm thành lập doanh nghiệp. - Chị B cam kết góp 4 tỷ nhưng tại thời điểm thành lập doanh nghiệp mới góp được 2 tỷ, phần còn lại sẽ góp nốt trong thời hạn 4 tháng kể từ thời điểm thành lập doanh nghiệp. Hỏi thời hạn 4 tháng mà Chị B đã cam kết góp phần vốn còn lại có hợp pháp không?

a)

Hợp pháp.

b)

Không hợp pháp.

c)

Luật không có quy định về vấn đề này.

d)

Do điều lệ từng công ty quy định.

53.

Thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn

a)

Được tự do chuyển quyền sở hữu phần vốn góp của mình cho người khác

b)

Không được chuyển quyền sở hữu phần vốn góp của mình cho người khác

c)

Phải ưu tiên chuyển quyền sở hữu phần vốn góp của mình cho các thành viên khác của công ty

d)

Chỉ được chuyển quyền sở hữu phần vốn góp của mình cho các thành viên khác của công ty.

54.

Trường hợp nào thì một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác?

a)

Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của công ty đó;

b)

Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c)

Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

d)

Cả A, B, C.

55.

Trường hợp công ty mẹ can thiệp ngoài thẩm quyền của chủ sở hữu gây thiệt hại cho công ty con thì công ty mẹ phải chịu trách nhiệm như thế nào?

a)

Không phải chịu trách nhiệm.

b)

Phải bồi thường thiệt hại đó.

c)

Người quản lý công ty mẹ chịu trách nhiệm về việc can thiệp ngoài thẩm quyền phải liên đới cùng công ty mẹ chịu trách nhiệm về thiệt hại.

d)

Cả B và C đều đúng.

56.

Phần vốn góp của thành viên chính thức đối với hợp tác xã tối đa không được vượt quá bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ?

a)

20%.

b)

30%.

c)

40%.

d)

50%.

57.

Phát triển cộng đồng. Khoản tài trợ này được ghi nhận là gì?

a)

Tài sản chung không chia của hợp tác xã.

b)

Vốn góp của thành viên.

c)

Lợi nhuận phân phối cho thành viên.

d)

Tài sản tạm thời sử dụng để đầu tư kinh doanh.

58.

Tổ chức quản trị của hợp tác xã theo mô hình nào dưới đây?

a)

Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Giám đốc (Tổng Giám đốc), Ban kiểm soát.

b)

Đại hội thành viên, Giám đốc, Tổng Giám đốc, Kiểm soát viên.

c)

Đại hội thành viên, Giám đốc, Kiểm soát viên.

d)

Cả A và C đều đúng.

59.

Người có quyền đại diện cho doanh nghiệp ký kết hợp đồng là:

a)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền

b)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

c)

Giám đốc hoặc tổng giám đốc

d)

Trưởng phòng kinh doanh.

60.

Theo Luật Thương mại hiện hành, thế nào là tập quán thương mại?

a)

Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, một miền, một lĩnh vực thương mại.

b)

Là thói quen trong hoạt động thương mại được mọi người thừa nhận

c)

Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, một miền, một lĩnh vực thương mại.

d)

Là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, một miền, một lĩnh vực thương mại.

61.

Hoạt động thương mại gồm những hoạt động nào sau đây?

a)

Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.

b)

Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại.

c)

Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và đại lý thương mại.

d)

Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, nhượng quyền thương mại.

62.

Điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ khi có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất … tổng số nợ không có bảo đảm

a)

B. 51%

b)

A. 30%

c)

C. 75%

d)

D. 60%

63.

Trường hợp nào sau đây không phải là căn cứ để chấm dứt thủ tục hòa giải thương mại?

a)

Các bên đạt được kết quả hòa giải thành.

b)

Hòa giải viên xét thấy không cần thiết tiếp tục hòa giải, sau khi tham khảo ý kiến của các bên.

c)

Một hoặc các bên có đề nghị chấm dứt hòa giải.

d)

Hòa giải viên đơn phương quyết định chấm dứt.

64.

Đối tượng nào có thể là chủ thể của hợp đồng trong lĩnh vực thương mại?

a)

Cá nhân, pháp nhân và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật

b)

Chỉ cá nhân

c)

Chỉ pháp nhân

d)

Chỉ tổ chức nhà nước

65.

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi nào kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án có thể được Tòa án công nhận?

a)

Khi Tòa án xác nhận kết quả hòa giải là hợp pháp.

b)

Khi một hoặc cả hai bên tranh chấp có đơn yêu cầu và kết quả hòa giải đáp ứng đủ điều kiện pháp luật.

c)

Khi hòa giải viên gửi văn bản đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải.

d)

Khi bên thắng kiện trong hòa giải đề nghị Tòa án cưỡng chế thực hiện kết quả hòa giải.

66.

Điều kiện nào sau đây là bắt buộc để tranh chấp được giải quyết bằng hòa giải thương mại?

a)

Các bên phải ký hợp đồng hòa giải trước khi xảy ra tranh chấp.

b)

Phải có thỏa thuận hòa giải giữa các bên tranh chấp, có thể được ký kết trước hoặc sau khi phát sinh tranh chấp.

c)

Tranh chấp chỉ được giải quyết bằng hòa giải khi có quyết định của Tòa án.

d)

Tranh chấp chỉ được hòa giải khi một bên yêu cầu hòa giải.

67.

Trong tài trọng tài thương mại, phương thức giải quyết tranh chấp như thế nào?

a)

Thông qua hòa giải viên nhằm hỗ trợ các bên tự thỏa thuận.

b)

Thông qua hoạt động của trọng tài viên độc lập, đưa ra phán quyết buộc các bên thực hiện.

c)

Do các bên tự thương lượng và tự nguyện thực hiện kết quả.

d)

Do Trọng tài viên nhân danh quyền lực nhà nước ra phán quyết có sức cưỡng chế.

68.

Tổ chức lại doanh nghiệp

a)

Là phá sản doanh nghiệp

b)

Là giải thể doanh nghiệp

c)

Tất cả đều đúng.

69.

Theo Luật Hợp tác xã 2023, quyết định giải thể của hợp tác xã được thông qua khi nào?

a)

Ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng thành viên.

b)

Ít nhất 50% tổng số phiếu biểu quyết tán thành của thành viên tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng thành viên.

c)

Được tất cả thành viên đồng ý.

d)

Do Chủ tịch Hội đồng quản trị quyết định.

70.

Quyết định tuyên bố Doanh nghiệp, Hợp tác xã phá sản có hiệu lực từ khi nào?

a)

Kể từ ngày ra Quyết định.

b)

Sau 15 ngày kể từ ngày quyết định được ban hành nếu không có kháng cáo, kháng nghị.

71.

Thứ tự phân chia tài sản của Doanh nghiệp, Hợp tác xã sau khi có quyết định tuyên bố phá sản?

a)

(1) Chi phí phá sản, (2) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động, (3) Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; (4) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

b)

(1) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, (2) Chi phí phá sản; (3) Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động; (4) Khoản tiền gửi; khoản tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả cho người gửi tiền tại tổ chức tín dụng phá sản

c)

Không căn theo thứ tự này

d)

(1) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước, (2) Chi phí phá sản.

72.

Thủ tục phục hồi doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản do ai chủ trì:

a)

Doanh nghiệp

b)

Cơ quan có thẩm quyền

c)

Các chủ nợ

d)

Tất cả đều đúng.

73.

Công ty Cổ phần ABC có trụ sở chính ở Hà Nội; Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh; Chi nhánh tại thành phố Biên Hòa - Đồng Nai. Các chủ nợ của công ty ABC đều là người dân sinh sống ở thành phố Hồ Chí Minh. Khi các chủ nợ muốn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty ABC thì phải nộp đơn ở đâu?

a)

Toà án nhân dân thành phố Hà Nội.

b)

Toà án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Toà án nhân dân thành phố Biên Hoà – Đồng Nai.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

74.

Ai là người có thẩm quyền triệu tập Hội nghị chủ nợ?

a)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

b)

Thẩm phán.

c)

Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

d)

Chủ nợ lớn nhất.

75.

Những ai có quyền tham gia hội nghị chủ nợ?

a)

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ.

b)

Các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ; đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền; người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp.

c)

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; các chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ;

76.

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản thì Doanh nghiệp, Hợp tác xã phải dừng ngay hoạt động kinh doanh.

b)

Mọi hoạt động, kinh doanh của Doanh nghiệp, Hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản vẫn được tiến hành bình thường nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán, quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản.

c)

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản Doanh nghiệp, Hợp tác xã vẫn có thể trả lương cho người lao động nhưng phải được sự đồng ý của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản.

d)

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, Doanh nghiệp, Hợp tác xã bị cấm từ bỏ quyền đòi nợ.

77.

Hành động của 1 Doanh nghiệp kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản có thể được thực hiện nếu Quản tài viên đồng ý?

a)

Thanh toán nợ không có đảm bảo

b)

Trả lương cho người lao động

c)

Từ bỏ quyền đòi nợ đối với công ty khác

d)

Chuyển nợ kô bảo đảm thành nợ có bảo đảm

78.

Đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải có nội dung nào sau đây?

a)

Thông tin về Doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

b)

Căn cứ yêu cầu mở thủ tục phá sản.

c)

Chứng cứ, chứng minh Doanh nghiệp, Hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

d)

Cả A, B, C đều đúng

79.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động nào của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm?

a)

Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản.

b)

Trả lương cho người lao động.

c)

Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; Bán, chuyển đổi cổ phần, chuyển quyền sở hữu tài sản.

d)

Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản; Thanh toán khoản nợ không có bảo đảm.

80.

Theo luật phá sản, đối tượng nào sau đây được ưu tiên phân chia tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản đầu tiên?

a)

Các khoản nợ của người lao động

b)

Chi phí phá sản

c)

Các khoản nợ không đảm bảo

d)

Đáp án khác

81.

Thẩm phán sẽ ra quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản trong trường hợp:

a)

Đặc biệt

b)

Hội nghị chủ nợ không thành

c)

Có NQ của Hội nghị chủ nợ lần 1