wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về Dược lý và Độc chất học

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Mối quan hệ "Liều lượng - Đáp ứng" được hiểu là:

a)

Mối tương quan giữa thời gian phơi nhiễm và mức độ tổn thương cơ quan.

b)

Sự thay đổi về cường độ hoặc tần suất của một đáp ứng sinh học theo sự thay đổi về liều lượng hoặc nồng độ chất độc.

c)

Mối quan hệ giữa số lượng chất độc hấp thu và tốc độ đào thải.

d)

Sự phụ thuộc của độc tính vào con đường xâm nhập của chất độc.

2.

Trên đường cong liều-đáp ứng điển hình, "Ngưỡng đáp ứng" là điểm:

a)

Liều lượng mà tất cả các cá thể trong quần thể đều biểu hiện đáp ứng.

b)

Liều lượng thấp nhất bắt đầu ghi nhận được đáp ứng có hại.

c)

Liều lượng mà tại đó 50% cá thể trong quần thể biểu hiện đáp ứng.

d)

Liều lượng gây chết toàn bộ sinh vật thí nghiệm.

3.

Quá trình "Động học chất độc" (Toxicokinetics) mô tả sự phân chia chất độc trong cơ thể, bao gồm:

a)

Sự tương tác của chất độc với thụ thể và cơ chế gây độc ở cấp độ phân tử.

b)

Sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa sinh học và đào thải chất độc (ADME).

c)

Chỉ sự tích lũy sinh học của chất độc trong chuỗi thức ăn.

d)

Các tác động có hại lâu dài như ung thư và quái thai.

4.

. Cơ chế vận chuyển nào sau đây KHÔNG đòi hỏi tiêu tốn năng lượng và cho phép chất độc di chuyển theo gradient nồng độ?

a)

Vận chuyển chủ động (Active transport)

b)

Khuếch tán thụ động (Passive diffusion)

c)

Nhập bào (Endocytosis)

d)

Vận chuyển tích cực qua chất mang

5.

Một chất độc có tính ưa mỡ (lipophilic) sẽ được hấp thu qua da một cách dễ dàng nhất ở vùng nào?

a)

Lòng bàn tay

b)

Cánh tay

c)

Đầu và nách

d)

Cánh tay

6.

Dựa trên phương trình Henderson-Hasselbalch, một chất có tính acid yếu (pKa = 4.5) sẽ được hấp thụ tốt nhất qua đường tiêu hóa ở:

a)

Dạ dày (pH = 2)

b)

Ruột non (môi trường pH = 6)

c)

Ruột già (môi trường pH = 8)

d)

sự hấp thụ là như nhau ở tất cả các giai đoạn

7.

Các hạt có kích thước nào sau đây có khả năng xâm nhập sâu nhất vào túi phế nang khi hít thở?

a)

> 10 µm

b)

5 - 10 µm      

c)

1 - 5 µm      

d)

< 1 µm

8.

Chất độc sau khi vào máu, tốc độ phân bố đến các cơ quan chủ yếu phụ thuộc vào:

a)

Độ pH của máu.

b)

Lượng mỡ dự trữ trong cơ thể.

c)

Tốc độ tuần hoàn máu đến cơ quan đó và khả năng thẩm thấu qua màng tế bào.

d)

Tuổi và giới tính của cá thể.

9.

Kim loại chì (Pb) có xu hướng tích lũy chính trong:

a)

Mỡ

b)

Xương

c)

Gan

d)

Não

10.

Khái niệm "Thể tích phân bố" (Volume of Distribution - Vd) của một chất cho biết:

a)

Thể tích thực tế mà chất đó chiếm trong cơ thể

b)

Thể tích huyết tương cần có để chứa toàn bộ lượng chất trong cơ thể ở cùng nồng độ đo được trong máu.

c)

Tốc độ chất độc được chuyển hóa tại gan.

d)

Lượng chất được đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ.

11.

Mục đích chính của quá trình "Chuyển hóa sinh học" (Biotransformation) đối với các chất độc là:

a)

Tăng cường tính ưa mỡ để dễ dàng tích lũy trong cơ thể.

b)

Hoạt hóa mọi chất độc thành dạng độc hơn.

c)

Chuyển đổi chất độc thành các chất trung gian ít phân cực hơn

d)

Chuyển đổi chất độc thành các chất dễ tan trong nước hơn để dễ dàng đào thải.

12.

Phản ứng nào sau đây KHÔNG thuộc Pha 1 của chuyển hóa chất độc?

a)

Khử

b)

Liên hợp với Glucuronic acid

c)

Thủy phân

d)

Oxy hóa

13.

Họ enzyme nào đóng vai trò xúc tác chính cho hầu hết các phản ứng oxy hóa trong Pha 1?

a)

Alcohol Dehydrogenase

b)

Cytochrome P450 (CYP450)

c)

Glutathione S-transferase

d)

Epoxide Hydrolase

14.

Phản ứng O-dealkyl hóa do enzyme CYP450 xúc tác tạo ra sản phẩm phụ nào?

a)

Formaldehyde (HCHO)

b)

Ammonia (NH3)

c)

Carbon Dioxide (CO2)

d)

Nước (H2O)

15.

Phản ứng liên hợp nào sau đây sử dụng Coenzyme A (CoA) và thường xảy ra với các amin thơm?

a)

Liên hợp Glucuronide

b)

Liên hợp Sulfate

c)

Tổng hợp acid Mercapturic

d)

Acetyl hóa

16.

Phản ứng liên hợp với Glutathione (GST) đặc biệt quan trọng trong việc:

a)

Chuyển hóa các kim loại nặng

b)

Trung hòa và đào thải các chất độc dạng electrophile (thiếu electron).

c)

Tăng cường độc tính của các hydrocarbon thơm

d)

Giảm tính tan trong nước của chất độc.

17.

Cơ quan nào là vị trí chính cho quá trình chuyển hóa Pha 1 và Pha 2 của hầu hết các chất độc?

a)

Thận

b)

Phổi

c)

Gan

d)

Não

18.

Sự 'Tích lũy sinh học' (Bioaccumulation) xảy ra khi:

a)

Tốc độ hấp thụ chất độc lớn hơn tốc độ thải độc.

b)

Tốc độ hấp thụ và chuyển hóa chất độc cân bằng nhau.

c)

Tốc độ hấp thụ vượt quá tốc độ chuyển hóa và đào thải.

d)

Chất độc bị phân hủy hoàn toàn thành CO2 và nước.

19.

Đường bài tiết chính cho hầu hết các chất độc đã được chuyển hóa (metabolite) là:

a)

Qua phổi (hơi thở)

b)

Qua da (mồ hôi)

c)

Qua thận (nước tiểu)

d)

Qua tóc và móng

20.

Giới hạn 'TLV-STEL' (Short-Term Exposure Limit) được thiết kế để bảo vệ người lao động khỏi:

a)

Các tác động mãn tính do phơi nhiễm suốt đời.

b)

Các tác động cấp tính có hại do phơi nhiễm trong thời gian ngắn (thường ≤ 15 phút).

c)

Sự khó chịu nhẹ, không ảnh hưởng sức khỏe.

d)

Nguy cơ ung thư sau 20 năm tiếp xúc

21.

Giải đoạn 'Động thái chất độc' (Toxicodynamics) nghiên cứu:

a)

Số phận chất độc trong cơ thể (ADME).

b)

Các cơ chế phân tử mà chất độc tương tác với các đích tế bào để gây ra hiệu ứng độc hại.

c)

Sự phân bố chất độc trong các mô.

d)

Tốc độ hấp thụ chất độc qua các con đường khác nhau.

22.

Một chất độc gây tổn thương gan ngay tại nơi nó được hấp thụ vào cơ thể. Đây là ví dụ về tác động:

a)

Hệ thống

b)

Cục bộ

c)

Dị ứng

d)

Quái thai

23.

Sự 'Khuyếch đại sinh học' (Biomagnification) trong chuỗi thức ăn mô tả hiện tượng:

a)

Nồng độ chất độc giảm dần ở các bậc dinh dưỡng cao hơn.

b)

Nồng độ chất độc tăng dần ở các bậc dinh dưỡng cao hơn.

c)

Sinh vật tự giải độc cho chính nó

d)

Chất độc bị pha loãng trong môi trường nước.

24.

Phản ứng chuyển hóa Pha 2 'Methyl hóa' sử dụng cofactor nào?

a)

UDP-Glucuronic Acid (UDPGA)

b)

S-adenosylmethionine (SAM)

c)

Acetyl Coenzyme A (Acetyl-CoA)

d)

3'-Phosphoadenosine-5'-phosphosulfate (PAPS)

25.

Dựa trên số đo ADME, yếu tố nào quyết định trực tiếp lượng chất độc đến được cơ quan đích để gây ra tác hại?

a)

Hấp thụ

b)

Phân bố

c)

Chuyển hóa

d)

Bài tiết

26.

Đáp ứng là gì?

a)

Là khả năng phản ứng của toàn bộ cơ thể hay của một phần cơ thể sinh vật đối với chất kích thích

b)

Là khả năng thích ứng của cơ thể với các tác nhân môi trường

c)

Là khả năng cơ thể lũ thay đổi do các chất kích thích trong môi trường gây ra

d)

Là khả năng phản ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường

27.

Theo phân loại các chất độc qua LD50, giá trị LD50 > 1000 mg/kg thuộc nhóm nào?

a)

Rất độc

b)

Độc vừa

c)

Độc cao

d)

Độc ít

28.

Tất cả đều là nguyên nhân gây ô nhiễm Asen trong nước ngầm ngoại trừ:

a)

Khai thác nước ngầm quá mức

b)

Khai thác khoáng sản

c)

Công nghiệp luyện kim

d)

Rò rỉ phóng xạ

29.

Chỉ kim hãm việc sử dụng O2 và glucoza để sản xuất năng lượng cho quá trình sống khi nồng độ chỉ trong máu là:

a)

0,1 mg/l

b)

0,2 mg/l

c)

0,3 mg/l

d)

0,4 mg/l

30.

Chọn câu trả lời sai

a)

CO là chất khí không màu, không mùi, không vị, tan trong nước, bất chảy và có độc tính cao

b)

CO có âl lực với Hemoglobin manh hơn so với Oxi từ 230-270 lần

c)

Khi cơ thể hit phải CO, CO sẽ tấn công hemoglobin và thế chỗ của Oxi tạo Cacboxy hemoglobin, là một phúc chất bên dẫn dẫn giảm khả năng tài của máu, gây thiếu máu

d)

Khi cơ thể hit phải CO ở nồng độ lớn hơn 1000 ppm, con người có thể sẽ bị tử vong rất nhanh

31.

Loại protein nào chiếm tới 50% protein của dịch bào?

a)

Albumin

b)

Collagen

c)

Keratin

d)

Elastin

32.

Trong các nghiên cứu sau để đánh giá độ an toàn, nghiên cứu nào sử dụng các thí nghiệm trong khoảnh lưu giảm ngắn nhất?

a)

Các nghiên cứu nhắc lại liều lượng

b)

Các nghiên cứu các đánh giá độc tính dài hạn

c)

Các nghiên cứu bán mãn tính

d)

Các nghiên cứu về khả năng gây ung thư

33.

Sự phân hủy các độc chất trong hệ thống sinh thái thường tạo thành những sản phẩm chuyển hóa có độc tính?

a)

Thấp hơn hay cao hơn so với chất ban đầu.

b)

Cao hơn so với chất ban đầu.

c)

Thấp hơn, cao hơn hoặc không còn độc tính so với chất ban đầu.

d)

Thấp hơn so với chất ban đầu và không phụ thuộc vào sinh vật tiếp nhận.

34.

Sự phơi nhiễm là quá trình

a)

Tiếp xúc các độc chất trong môi trường với con người.

b)

Độc chất trong môi trường phát sinh chất độc.

c)

Tiếp xúc của môi trường với độc tố tích tụ.

d)

Sinh vật tiếp xúc với liều độc.

35.

Độc chất có độ tan trong nước kém dễ tan trong dung môi hữu cơ hoặc trong chất béo sẽ ?

a)

Dễ được hấp thụ, tích lũy nhanh và gây độc tính cấp cho sinh vật.

b)

Tất cả đều sai.

c)

Tích lũy trong mô mỡ của động vật bậc cao và khó bài tiết ra ngoài cơ thể.

d)

Khó phân tán trong nguồn nước nhưng dễ được hấp thu vào các mô mỡ và dễ bài tiết.

36.

Đặc tính của độc chất, sinh vật tiếp nhận và đặc điểm hệ sinh thái có thể làm thay đổi?

a)

Sự phân bố của chất độc trong môi trường

b)

Quy luật hoạt động của độc chất.

c)

Sự phân bố độc trong các hệ thống sinh học của sinh vật sống.

d)

Độ độc tích lũy trong cơ thể sinh vật và môi trường.

37.

Độc chất có độ tan trong nước cao có thể?

a)

Được đào thải ngay lập tức và không gây tích lũy trong cơ thể sinh vật.

b)

Dễ dàng bài tiết ra khỏi cơ thể sinh vật sau khi được hấp thụ.

c)

Dễ lan rộng trong môi trường và ít gây tích lũy trong cơ thể sinh vật.

d)

Nhanh chóng phân tán trong nguồn nước và ít gây tích tụ trong môi trường.

38.

Độc tính bán cấp sẽ có tác dụng...nếu hàng ngày hoặc chất được đưa vào cơ thể trong khoảng thời gian dưới...thời gian sống của động vật thực nghiệm.

a)

Gây hại - 10%

b)

Gây hại - 50%

c)

Gây chết - 10%

d)

Gây chết - 50%

39.

Độc học môi trường nghiên cứu các yếu tố gây hại của?

a)

Độc chất, độc tố phát sinh trong quá trình sống và phát triển của sinh vật và môi trường.

b)

Độc chất, độc tố phát sinh trong quá trình ô nhiễm môi trường

c)

Độc chất, độc tố phát sinh có trong quần thể và hệ sinh thái

d)

Chất ô nhiễm có khả năng gây độc tố với sinh vật sống

40.

Giá trị LD50 hoặc LC50 so với trên sinh vật nghiên cứu càng...thì độ độc càng....

a)

Thấp - thấp

b)

Cao - cao

c)

Thấp - cao

d)

Cao - thấp

41.

Độc tính cấp là tác dụng gây hại cho cơ thể động vật trong thời gian ngắn sau khi:

a)

Hóa chất được đưa vào cơ thể qua đường tiêu hóa với liều lượng vượt ngưỡng chịu đựng của sinh vật trong vòng 24h.

b)

Một liều hóa chất được đưa vào cơ thể trong vòng 24h.

c)

Hóa chất được đưa vào cơ thể qua đường hiệu hóa với liều lượng vượt ngưỡng chịu đựng của sinh vật.

d)

Ít hoặc nhiều liều của hóa chất được đưa vào trong 24h.

42.

Tính gây độc của tác nhân trong môi trường lên sinh vật và hệ sinh thái chủ yếu phụ thuộc vào?

a)

Độc tính của độc chất và mối tương tác giữa chúng với môi trường. 

b)

Liều lượng độc hoặc sự phơi nhiễm.

c)

Khả năng tiếp nhận của môi trường.

d)

Liều lượng độc và sự phơi nhiễm.

43.

Trong hành trình của một chất độc trong cơ thể, khử hoạt hóa sinh học là quá trình chuyển hóa tạo ra các chất có ?

a)

Khả năng tích tụ cao hơn chất ban đầu.

b)

Tính hòa tan trong nước cao hơn, khó thấm vào màng tế bào và dễ bài tiết.

c)

Sự gia tăng khả năng khử trùng, phát tán của độc chất trong cơ thể, tính phân cực.

d)

Tính phân cực thấp hơn, dễ lưu trữ trong các mô mỡ và khó bài tiết ra ngoài.

44.

Trong 1 sản phẩm phân hủy, sự biểu hiện của độc tính thuộc vào?

a)

Quá trình chuyển biến đổi của độc chất. 

b)

Điều kiện môi trường.    

c)

Tác động vật lý, hóa học, sinh học của hệ sinh thái.

d)

Sinh vật tiếp nhận.

45.

Trong 1 sản phẩm phân hủy, sự biểu diễn của độc tính phụ thuộc vào ?

a)

Điều kiện môi trường.

b)

Tác động vật lý, hóa học, sinh học của hệ sinh thái.

c)

Quá trình chuyển biến đổi của độc chất.

d)

Sinh vật tiếp nhận.

46.

Một chất độc có thể gây ra những tổn thương sinh vật khi nào?

a)

Gây tác dụng độc cục bộ tại vùng tiếp xúc trên cơ quan tiếp nhận.

b)

Gây tác dụng độc cục bộ tại vùng tiếp xúc hoặc được hấp thụ qua da, đường tiêu hóa, hô hấp.

c)

Được hấp thu qua da và phân bố và tích lũy trong cơ thể sinh vật.

47.

Mục tiêu của độc học môi trường là phát hiện các chất có nguy cơ gây độc, nhằm ?

a)

Dự đoán, đánh giá, các sự cố, đề xuất biện pháp loại trừ tác hại đối với con người trong hệ sinh thái.

b)

Dự đoán, đánh giá, các sự cố, đề xuất biện pháp loại trừ tác hại đối với hệ sinh thái.

c)

Dự đoán, đánh giá, xác định các biện pháp loại trừ tác hại đối với sinh vật và con người.

d)

Định hướng nghiên cứu và đề xuất biện pháp ngăn ngừa những tác hại với môi trường

48.

Cơ chế tự bảo vệ của cơ thể đối với độc chất trong môi trường không bao gồm:

A. Thải loại độc chất.                B. Thấm lọc qua lỗ màng tế bào.

C. Chuyển hóa sinh học.            D. Tích tụ sinh học.

a)

Thải loại độc chất

b)

Thấm lọc qua lỗ màng tế bào.

c)

Chuyển hóa sinh học

d)

Tích tụ sinh học

49.

Theo quy luật hoạt động của chất ô nhiễm, chất có cấu trúc như một 1 phân tử tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong chuỗi phản ứng sinh hóa trong tế bào sẽ ?

a)

Phá vỡ các phản ứng sinh hóa trong tế bào  

b)

Ngăn cản quá trình thực hiện sinh hóa trong tế bào

c)

Làm thay đổi động học của 1 số phản ứng sinh hóa tiêu hóa trong tế bào. 

d)

Tham gia trực tiếp vào hoạt động của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

50.

Chất hóa học nào sau đây là không độc ?

a)

Muối

b)

Mọi chất hóa học đều độc phụ thuộc vào liều lượng của chúng

c)

Rượu.

d)

Nước

51.

Chỉ số nào sau đây được dùng để phân biệt một chất độc với một phương thuốc

a)

Liều lượng gây ảnh hưởng cho x% sinh vật thí nghiệm (EDx).

b)

Nồng độ gây ảnh hưởng cho x% sinh vật thí nghiệm (ECx).

c)

Liều lượng gây chết cho x% sinh vật thí nghiệm (LDx).

d)

Nồng độ gây chết cho x% sinh vật thí nghiệm (EDx).

52.

Phát biểu nào sau đây là đặc tính của độc chất môi trường sơ cấp ?

a)

Là độc chất có nguồn gốc cố định

b)

Là độc chất có sẵn trong môi trường và gây tác động trực tiếp lên cơ thể sống.

c)

Là độc chất phát sinh từ chất ban đầu không độc học độc, sau khi tham gia phản ứng với một số chất khác thì trở nên độc hơn.

53.

Chỉ số liều lượng (LD50) viết tắt của từ:

a)

Media Lethal Dose.

b)

Median Lethal Dose.

c)

Lethal Dose.

d)

Median Lethal Done.

54.

Chỉ số liều lượng (LD50) được đo bằng:

a)

Tỷ lệ sinh vật chết trên đơn vị thời gian.

b)

Nồng độ độc tố trên nồng độ cơ thể.

c)

Khối lượng độc tố trên khối lượng cơ thể.

d)

Nồng độ độc tố trên khối lượng cơ thể.

55.

Độc học môi trường là gì?

a)

Là bộ môn khoa học nghiên cứu về lượng và chất các tác động bất lợi của các tác nhân hóa học, sinh học, lý học lên các thành phần môi trường.

b)

Là bộ môn khoa học nghiên cứu về lượng và chất các tác động bất lợi của các tác nhân hóa học, sinh học, lý học lên hệ thống sinh học của sinh vật sống.

c)

Là bộ môn khoa học nghiên cứu về tác nhân hóa học, sinh học, lý học lên hệ thống sinh học của sinh vật sống.

d)

Là ngành khoa học của độc học chuyên nghiên cứu về các tác nhân độc tồn tại trong môi trường , gây tác động nguy hại đối với cơ thể sống trong môi trường đó.

56.

LC50 viết tắt của từ:

a)

Median Lethal Concentration.

b)

Median Lathal Concentration.

c)

Median Lethal Concentrat.

57.

Đơn vị tính của LC50 cho động vật thí nghiệm:

a)

1 mg/l dung dịch độc.

b)

1 mg/l động vật thí nghiệm.

c)

mg/kg sinh vật thí nghiệm.

d)

50% sinh vật thí nghiệm.

58.

Giá trị của LC50 càng nhỏ thì độc tính thế nào?

a)

Không độc.

b)

Càng độc.

c)

Độc ít.

d)

Độc vừa.

59.

Theo tổ chức WHO thì độ độc của một chất ở dạng?

a)

Rắn sẽ độc hơn dạng Khí đối với mọi con đường xâm nhập.

b)

Lỏng sẽ độc hơn dạng Rắn đối với mọi con đường xâm nhập.

c)

Rắn sẽ độc hơn dạng Lỏng đối với mọi con đường xâm nhập.

d)

Rắn sẽ độc hơn dạng Lỏng tùy thuộc vào con đường xâm nhập.

60.

NOEC là gì?

a)

Liều lượng thấp nhất của độc chất trong môi trường để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc.

b)

Nồng độ thấp nhất của độc chất để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc.

c)

Nồng độ cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

d)

Liều lượng cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

61.

NOEL là gì?

a)

Liều lượng thấp nhất của độc chất trong môi trường để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc.

b)

Nồng độ thấp nhất của độc chất để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc.

c)

Nồng độ cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

d)

Liều lượng cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

62.

LOEL là gì?

a)

Liều lượng thấp nhất của độc chất trong môi trường để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

b)

Nồng độ thấp nhất của độc chất trong môi trường để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

c)

Nồng độ cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

d)

Liều lượng cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

63.

LOEC là gì?

a)

Liều lượng thấp nhất của độc chất trong môi trường để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

b)

Nồng độ thấp nhất của độc chất trong môi trường để có thể quan sát thấy biểu hiện nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

c)

Nồng độ cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

d)

Liều lượng cao nhất của độc chất mà tại nồng độ đó không quan sát thấy ảnh hưởng nhiễm độc đến cơ thể sinh vật thử nghiệm.

64.

Sự khác biệt giữa NOEL và NOAEL là gì?

a)

NOEL dùng cho tất cả các đáp ứng kể cả đáp ứng có hại và các tác động nói chung khác còn NOAEL chỉ sử dụng cho đáp ứng có hại của độc chất.

b)

NOAEL dùng cho tất cả các đáp ứng kể cả đáp ứng có hại và các tác động nói chung khác còn NOEL chỉ sử dụng cho đáp ứng có hại của độc chất.

c)

NOAEL dùng cho tất cả các đáp ứng kể cả đáp ứng có hại và các tác động nói chung khác còn NOEL chỉ sử dụng cho đáp ứng có hại của độc chất.

d)

NOEL dùng để đánh giá độc tính mãn tính còn NOAEL dùng để đánh giá độc cấp tính.

65.

Hãy chọn phát biểu đúng

a)

Tính độc của một chất là chất gây rối loạn chức năng sống bình thường, dẫn đến trạng thái bệnh lý hoặc gây chết

b)

Tính độc là bất cứ loại vật chất nào có thể gây hại lớn tới cơ thể sống và hệ sinh thái, làm biến đổi sinh lý, sinh hóa, phá vỡ cân bằng sinh học

c)

Tính độc là tác động của chất độc đối với cơ thể sống

d)

Chất độc là tác động của chất độc đối với cơ thể sống

66.

Dựa theo bản chất gây độc của độc học môi trường có thể phân thành các loại như sau:

a)

Độc học môi trường sơ cấp và thứ cấp  

b)

Độc chất hóa học

c)

Độc chất sinh học.

d)

Độc chất lý học.

67.

Sự khác biệt giữa LOEL và LOAEL là gì?

a)

LOEL dùng để đánh giá độ độc cấp tính còn LOAEL dung để đánh giá độc mãn tỉnh

b)

LOEL dùng cho tất cả các đáp ứng kể cả đáp ứng có hại và các tác động nói chung khác còn LOAEL chỉ sử dụng cho đáp ứng có hại của độc chất.

c)

LOAEL dùng để đánh giá độ độc mãn tính còn LOEL dung để đánh giá độc cấp tỉnh.

d)

LOAEL dùng cho tất cả các đáp ứng kể cả đáp ứng có hại và các tác động nói chung khác còn LOEL chỉ sử dụng cho đáp ứng có hại của độc chất.

68.

Nguyên lý xâm nhập của độc chất vào cơ thể theo thứ tự các bước sau:

a)

Biến đổi sinh học - Phân bố - Hấp thụ - Bài tiết.

b)

Tích lũy - Phân bố - Biến đổi sinh học - Bài tiết.

c)

Phân bố - Hấp thụ - Biến đổi sinh học - Bài tiết.

d)

Hấp thụ - Phân bố - Biến đổi sinh học - Bài tiết.

69.

Chọn đáp án sai:

a)

Phân bố là quá trình di chuyển từ chỗ đi vào đến các vùng khác cơ thể.

b)

Biến đổi sinh học là quá trình cơ thể biến đổi chất ban đầu thành những chất mới.

c)

Phân bố là quá trình cơ thể biến đổi chất ban đầu thành những chất mới phân tán đến các vùng khác trong cơ thể.

d)

Hấp thụ độc chất là quá trình chất độc xâm nhập cơ thể.

70.

Hãy chọn câu trả lời đúng:

a)

Tác động của thuốc trừ sâu gây quái thai là tác động có tính thuận nghịch.

b)

Tác động của CO lên hemoglobin là tác động có tính thuận nghịch.

c)

Tác động dioxin tạo khối u là tác động có tính thuận nghịch.

d)

Tác động của tia UV gây biến đổi gen là tác động có tính thuận nghịch.

71.

Chọn câu trả lời có đáp án đúng:

a)

Độc học là bộ môn khoa học nghiên cứu về lượng và chất các tác động bất lợi của các tác nhân hóa học, lý học và sinh học lên các thành phần mới trường.

b)

Độc học là bộ môn khoa học nghiên cứu về lượng và chất các tác động bất lợi của các tác nhân hóa học, lý học và sinh học lên hệ thống sinh học của sinh vật sống.

c)

Độc học là bộ môn khoa học nghiên cứu phản ứng hóa học của các tác nhân hóa học, lý học và sinh học lên hệ thống sinh học của sinh vật sống.

d)

Độc học là bộ môn khoa học nghiên cứu phản ứng hóa học của các tác nhân hóa học, lý học và sinh học lên các thành phần của môi trường.

72.

Phát biểu nào sau đây là sai về chất độc có tính không thuận nghịch:

a)

Tác dụng độc dựa trên liên kết đồng hóa trị. Các liên kết được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất đã được hoạt hóa sinh học và các thành phần của cơ thể.

b)

Tác dụng độc dựa trên liên kết phi đồng hóa trị. Các liên kết này được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất đã được hoạt hóa sinh học với các thành phần của cơ thể.

c)

Tác dụng độc dựa trên liên kết phi đồng hóa trị. Các liên kết được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất được hoạt hóa sinh học với các thành phần của cơ thể.

d)

Tác dụng độc dựa trên liên kết hydro. Các liên kết này được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất đã được hoạt hóa sinh học với các thành phần của cơ thể.

73.

Phát biểu nào sau đây là sai về chất độc có tính thuận nghịch:

a)

Tác dụng độc chất dựa trên liên kết đồng hóa trị. Các liên kết này được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất đã được hoạt hóa sinh học với các thành phần của cơ thể.

b)

Tác dụng độc dựa trên các liên kết phi đồng hóa trị. Các liên kết này được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất chưa được hoạt hóa sinh học với các thành phần của cơ thể.

c)

Tác dụng độc dựa trên liên kết phi đồng hóa trị. Các liên kết này được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất đã được hoạt hóa sinh học với các thành phần của cơ thể.

d)

Tác dụng độc dựa trên liên kết hydro. Các liên kết này được tạo thành do phản ứng giữa các dẫn xuất độc chất đã được hoạt hóa sinh học với các thành phần của cơ thể.

74.

Trong các phát biểu sau về tác dụng của các chất độc có tính thuận nghịch lên cơ thể sống:

a)

Tác dụng độc của CO lên hemoglobin.

b)

Tác dụng độc gây biến đổi nhiễm sắc thể ADN.

c)

Tác dụng độc gây ung thư, gen biến đổi.

d)

Tác dụng gây quá tải.

75.

Chọn đáp án có câu trả lời đúng nhất:

a)

Đáp ứng không phụ thuộc vào liều lượng

b)

Liều lượng là mức độ phân bố chất độc trên cơ thể sống

c)

Liều lượng là mức độ phân bố chất độc trên các môi trường khác nhau

d)

Liều lượng của một chất là mức độ phân bố chất độc trên cơ thể sống

76.

Chọn đáp án có câu trả lời sai:

a)

Liều lượng là mức độ phân bố chất độc trên cơ thể sống.

b)

Nồng độ là mức độ phân bố chất độc trên cơ thể sống.

c)

Đáp ứng là phản ứng của toàn bộ cơ thể, hay của một hoặc một vài bộ phận của cơ thể sinh vật đối với chất gây đáp ứng.

d)

LD (Lethal Dose) là liều lượng gây chết.

77.

Chọn đáp án có thứ tự liều đúng nhất:

a)

EC > LC > LD

b)

ED > EC

c)

LD > ED

d)

LD > ED > EC

78.

Độc tính cấp tính của một chất được đánh giá bằng các đại lượng:

a)

LD, LC, ED, EC và LT

b)

LD và LC

c)

ED và EC

d)

LD, LC, ED, EC

79.

Chọn đáp án có câu trả lời sai:

a)

TDI = NOAEL/UF

b)

AF = MATC/LC50

c)

AF là đại lượng dùng để biểu diễn mối quan hệ giữa độ độc cấp tính và độ độc mãn tính của một chất

d)

TDI = LOAEL