wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về viêm túi mật

Total questions: 135

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Tên gọi của điểm đau trong viêm túi mật là:

a)

Điểm Murphy

b)

Điểm Mac-Burney

c)

Điểm đau sườn lưng trái

d)

Điểm ngang rốn ở bờ ngoài cơ thẳng bụng

2.

Rút dẫn lưu Kehr sau mổ sỏi ống mật chủ khi nào:

a)

Dịch mật vàng trong

b)

Sau 10 ngày và đường mật thông

c)

Người bệnh không đau tức

d)

Dẫn lưu không ra dịch

3.

Người bệnh mổ lấy sỏi ống mật chủ khi ống dẫn lưu Kehr bị tắc, điều dưỡng phải xử lý:

a)

Theo dõi tiếp

b)

Rút ống dẫn lưu

c)

Buộc ống dẫn lưu Kehr lại

d)

Bơm rửa ống dẫn lưu Kehr

4.

Phân loại hậu môn nhân tạo:

a)

Hậu môn nhân tạo hoàn toàn, một phần

b)

Hậu môn nhân tạo một phần, tận cùng

c)

Hậu môn nhân tạo tạm thời, vĩnh viễn

d)

Hậu môn nhân tạo tận cùng, kiểu nòng súng

5.

Miệng của hậu môn nhân tạo thường mở sau:

a)

12 giờ

b)

24 giờ

c)

48 giờ

d)

72 giờ

6.

Biến chứng muộn của hậu môn nhân tạo:

a)

Hoại tử đại tràng đưa ra

b)

Tụt hậu môn vào trong ổ bụng

c)

Sa niêm mạc đại tràng

d)

Áp-xe dưới da quanh chỗ đại tràng đưa ra

7.

Người bệnh có hậu môn nhân tạo cần tránh loại thức ăn:

a)

Có chất xơ

b)

Có nhiều gia vị

c)

Có nhiều đạm, mỡ

d)

Có nhiều đường

8.

Tắc ruột được định nghĩa:

a)

Là sự ngưng trệ lưu thông trong lòng ruột.

b)

Là sự chèn ép ruột từ bên ngoài.

c)

Là một cấp cứu ngoại khoa.

d)

Nguyên nhân tắc ruột không quan trọng bằng xử lý tắc ruột.

9.

Biến chứng sớm của hậu môn nhân tạo:

a)

Thoát vị thành bụng chỗ đưa đại tràng ra ngoài

b)

Chảy máu từ mạc treo đại tràng đưa ra hay từ thành đại tràng

c)

Sa niêm mạc đại tràng

d)

Teo miệng đại tràng đưa ra

10.

Khi ống dẫn lưu Kehr ra khoảng 50ml/ngày trong những ngày đầu sau mổ sỏi đường mật là do người bệnh:

a)

Chưa có nhu động ruột

b)

Không đủ nước, ống thông bị nghẹt

c)

Chưa ăn uống nên dịch mật không tiết ra

d)

Không xoay trở nhiều sau mổ

11.

Sau mổ sỏi đường mật, khi người bệnh đã có nhu động ruột, lượng dịch ra ở ống dẫn lưu kehr mỗi ngày là:

a)

100 ml

b)

200 ml

c)

300 ml

d)

400 ml

12.

Trong các xét nghiệm sau, xét nghiệm nào có giá trị nhất để chẩn đoán tắc mật do sỏi mật:

a)

SGOT, SGPT

b)

Công thức máu

c)

X quang

d)

Bilirubin trong máu tăng

13.

Phương pháp có giá trị nhất để chẩn đoán nguyên nhân gây chảy máu đường tiêu hoá là:

a)

Nội soi đường tiêu hoá

b)

Chụp XQ đường tiêu hoá

c)

Thăm khám lâm sàng

d)

Xét nghiệm phân

14.

Loại thuốc thường gây chảy máu tiêu hoá:

a)

Corticoid

b)

Ampicilin

c)

Amoxycyclin

d)

Nospa

15.

Xuất huyết tiêu hóa:

a)

Là máu chảy từ lòng mạch vào ổ bụng.

b)

Là máu chảy từ lòng mạch vào dạ dày

c)

Là máu chảy từ lòng mạch vào ống tiêu hóa.

d)

Là máu chảy từ lòng mạch vào đại tràng.

16.

Triệu chứng có giá trị nhất để phát hiện sớm tình trạng mất máu ở người bệnh chảy máu tiêu hoá:

a)

Nôn ra máu

b)

Da xanh, niêm mạc nhợt

c)

Mạch nhanh, huyết áp hạ

d)

Tình trạng tinh thần thay đổi

17.

Dùng kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng:

a)

Không cần dùng vì bệnh nhân không có sốt.

b)

Dùng một đợt 7- 10 ngày nếu có bằng chứng nhiễm H.Pylori.

c)

Kháng sinh phải được dùng kéo dài như những thuốc giảm tiết dịch vị khác.

d)

Bệnh nhân đang có xuất huyết phải cho uống kháng sinh ngay để nhanh chóng diệt vi khuẩn H.pylori.

18.

Bệnh nhân sỏi mật, khi có triệu chứng ngứa da là biểu hiện của:

a)

Ure tăng cao trong máu

b)

Creatinin tăng cao trong máu

c)

Tăng bilirubin trong máu

d)

Glycogen tăng thoái hóa ở gan.

19.

Triệu chứng nào không sử dụng để chẩn đoán viêm ruột thừa:

a)

Đau hố chậu phải. Điểm Mac Burney đau.

b)

Sốt nhẹ, vẻ mặt hốc hác.

c)

Vàng da, vàng mắt.

d)

Phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải.

20.

Triệu chứng nào không sử dụng để chẩn đoán viêm ruột thừa?

a)

Đau hố chậu phải. Điểm Mac Burney đau.

b)

Sốt nhẹ, vẻ mặt hốc hác.

c)

Vàng da, vàng mắt.

d)

Phản ứng thành bụng vùng hố chậu phải.

21.

Biến chứng nào không phải của Viêm ruột thừa?

a)

Đám quánh ruột thừa.

b)

Ruột thừa xơ hóa.

c)

Viêm màng bụng.

d)

Áp xe ruột thừa.

22.

Triệu chứng toàn thân của người bệnh tắc ruột giai đoạn sớm?

a)

Mất nước.

b)

Đau bụng

c)

Hội chứng nhiễm trùng.

d)

Quai ruột nổi.

23.

Triệu chứng toàn thân của người bệnh tắc ruột giai đoạn muộn?

a)

Có dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc.

b)

Dấu hiệu rắn bò.

c)

Vàng da.

d)

Sốt.

24.

Yếu tố thuộc nhóm yếu tố bảo vệ dạ dày?

a)

Thành dạ dày gồm 3 lớp cơ co giãn rất tốt.

b)

Các tế bào thuộc lớp niêm mạc dạ dày tăng sinh rất mạnh mẽ.

c)

Dạ dày nằm dưới cơ hoành.

d)

Tăng tiết axit.

25.

Yếu tố không thuộc nhóm yếu tố tấn công dạ dày?

a)

Dịch acid trong dạ dày.

b)

Bia rượu.

c)

Dịch nhầy

d)

Tâm lý lo âu.

26.

Việc nên làm khi có nghi ngờ bệnh nhân bị viêm ruột thừa?

a)

Tiêm thuốc giảm đau.

b)

Cho bệnh nhân ăn nhẹ.

c)

Thụt tháo phân giúp bệnh nhân đỡ chướng bụng

d)

Giải thích tình trạng bệnh nhân cho người nhà.

27.

Tính chất đau trong đám quánh ruột thừa là?

a)

Đau dữ dội.

b)

Đau từng cơn.

c)

Đau nhẹ.

d)

Đau lan lên ngực.

28.

Điều trị ngoại khoa áp xe ruột thừa là?

a)

Dẫn lưu ổ áp xe thành bụng trước.

b)

Dẫn lưu ổ áp xe ngoài ổ phúc mạc.

c)

Dẫn lưu ổ áp xe trong ổ phúc mạc.

d)

Dẫn lưu ổ áp xe sau ổ phúc mạc.

29.

Vết mổ không khâu da sau mổ viêm phúc mạc ruột thừa có tổ chức hạt mọc tốt khi?

a)

Nền màu trắng, dễ chảy rớm máu.

b)

Nền màu đỏ, dễ chảy rớm máu.

c)

Nền màu trắng, không chảy rớm máu.

d)

Nền màu đỏ, không chảy rớm máu.

30.

Biến chứng sau mổ không phải của viêm ruột thừa cấp là?

a)

Bục miệng nối.

b)

Rò manh tràng.

c)

Viêm phúc mạc sau mổ.

d)

Chảy máu.

31.

Biến chứng sau mổ không phải của viêm ruột thừa cấp là:

a)

Bục miệng nối.

b)

Rò manh tràng.

c)

Viêm phúc mạc sau mổ.

d)

Chảy máu.

32.

Khi đã chẩn đoán là viêm ruột thừa cấp ở tuyến có điều kiện phẫu thuật cần:

a)

Điều trị nội khoa.

b)

Mổ cấp cứu.

c)

Mổ bán cấp cứu.

d)

Mổ có kế hoạch.

33.

Khi đã chẩn đoán chắc chắn là viêm ruột thừa cấp ở tuyến cơ sở cần:

a)

Tiêm thuốc giảm đau, chuyển kịp thời lên tuyến có điều kiện phẫu thuật.

b)

Chuyển lên tuyến có điều kiện phẫu thuật.

c)

Dùng kháng sinh.

d)

Thụt tháo, chuyển lên tuyến có điều kiện phẫu thuật.

34.

Ruột thừa bị viêm nhưng do sức đề kháng của cơ thể tốt và do người bệnh dùng kháng sinh nên viêm bị dập tắt. Đó là biến chứng:

a)

Không có biến chứng này.

b)

Áp xe ruột thừa.

c)

Đám quánh ruột thừa.

d)

U ruột lành tính.

35.

Nguyên nhân gây tắc ruột ngoài đường tiêu hóa:

a)

Nghẹt ruột do dây chằng.

b)

Do bã thức ăn.

c)

Do dính ruột.

d)

Do giun đũa

36.

Diễn biển của bệnh suy thận mạn:

a)

Hồi phục hoàn toàn

b)

Có thể hồi phục

c)

Không hồi phục

d)

Hồi phục dần dần.

37.

Chăm sóc nào sau đây cần thiết ở người bệnh suy thận mạn:

a)

Giảm cân nặng cho người bệnh

b)

Đưa huyết áp người bệnh về giới hạn bình thường

c)

Đảm bảo thông khí cho người bệnh tránh ứ đọng gây khó thở

d)

Đảm bảo chế độ ăn phù hợp

38.

Nguyên nhân nào sau đây gây bệnh suy thận mạn:

a)

Do viêm cầu thận mạn tính

b)

Do viêm đường tiết niệu

c)

Do người bệnh tăng huyết áp

d)

Người bệnh bị sỏi thận.

39.

Bệnh nào dưới đây gây tổn thương thận:

a)

Viêm gan

b)

Đái tháo đường

c)

Thận đa nang

d)

Viêm cầu thận mạn.

40.

Protein niệu trong suy thận mạn ở mức độ nào:

a)

1- 4g/24h

b)

2- 4g/24h

c)

1- 3g/24h

d)

3- 5g/24h.

41.

Xét nghiệm máu trong suy thận:

a)

Ure, creatinin máu thấp

b)

Ure, creatinin máu tăng cao

c)

Ure máu thấp, creatinin máu tăng

d)

Ure, creatinin máu bình thường

42.

Đánh gía mức độ suy thận chủ yếu dựa vào:

a)

Tình trạng của người bệnh

b)

Chế độ nghỉ ngơi và ăn uống

c)

Xét nghiệm máu, mức lọc cầu thận ( XN ure creatinin)

d)

Xét nghiệm nước tiểu.

43.

Liệt kê triệu chứng trong suy thận mạn gồm:

a)

Tim mạch, hô hấp, tiết niệu, thần kinh,

b)

Tim mạch, tiết niệu, thần kinh hô hấp

c)

Hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, cơ xương khớp

d)

Tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thần kinh.

44.

Bệnh lý sỏi tiết niệu thường gặp ở độ tuổi:

a)

Dưới 30 tuổi

b)

35 - 55 tuổi

c)

60 - 70 tuổi

d)

Trên 70 tuổi

45.

Thời gian rút sondekhoang retzius sau mổ tiết niệu phụ thuộc vào điều kiện chính sau:

a)

Khi người bệnh không sốt

b)

Khi hết hoặc còn ít dịch đọng ổ dẫn lưu

c)

Khi người bệnh đã trung tiện

d)

Khi dịch ổ dẫn lưu chảy ra không có máu

46.

Triệu chứng đau của sỏi đường tiết niệu thường xuất hiện:

a)

Khi đói

b)

Khi no

c)

Nằm nghỉ

d)

Lao động nặng

47.

Để giảm nguy cơ mắc sỏi calci cần khuyên người bệnh:

a)

Ăn uống hạn chế tôm cua

b)

Hạn chế dùng vitaminD và corticoid

c)

Không ăn nhiều trứng

d)

Không ăn nhiều tạng động vật

48.

Để giảm nguy cơ mắc sỏi acid uric cần khuyên người bệnh:

a)

Ăn uống hạn chế tôm cua

b)

Hạn chế dùng vitaminD và corticoid

c)

Không ăn nhiều trứng

d)

Không ăn nhiều tạng động vật

49.

Ống dẫn lưu bàng quang qua đường niệu đạo là:

a)

Nelaton

b)

Petzer

c)

Malecot

d)

Foley

50.

Các ống thông sau đây ống thông nào không được đặt trong đường tiết niệu:

a)

Nelaton

b)

Malecot

c)

Foley

d)

Faucher

51.

Dung dịch để bơm rửa bàng quang là:

a)

Dung dịch NaCl 9%

b)

Dung dịch Natribicacbonat 14%

c)

Dung dịch Betadin đậm đặc

d)

Dung dịch khác: nước cất...

52.

Dẫn lưu nào sau đây chỉ có trong phẫu thuật sỏi thận:

a)

Dẫn lưu gầm gan

b)

Dẫn lưu hố thận

c)

Dẫn lưu bể thận

d)

Dẫn lưu bàng quang trên xương mu

53.

Dẫn lưu nào sau đây chỉ có trong phẫu thuật sỏi thận:

a)

Dẫn lưu gầm gan

b)

Dẫn lưu hố thận

c)

Dẫn lưu bể thận

d)

Dẫn lưu bàng quang trên xương mu

54.

Dẫn lưu bể thận thường được rút sau:

a)

4 - 5 ngày

b)

6 - 9 ngày

c)

10 - 20 ngày

d)

Sau 20 ngày

55.

Xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng nhất để chẩn đoán sỏi thận:

a)

Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu và vi khuẩn

b)

Xét nghiệm máu bạch cầu tăng, urê huyết tăng

c)

Chụp ổ bụng không chuẩn bị

d)

Siêu âm hệ tiết niệu

56.

Dẫn lưu nào sau đây chỉ có trong phẫu thuật sỏi bàng quang:

a)

Dẫn lưu gầm gan

b)

Dẫn lưu hố thận

c)

Dẫn lưu khoang reziut

d)

Dẫn lưu túi cùng Douglas

57.

Số lượng nước muối sinh lý mỗi lần bơm rửa ống dẫn lưu bể thận là:

a)

5 ml

b)

10 ml

c)

15 ml

d)

20 ml

58.

Triệu chứng cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán sỏi bàng quang:

a)

Xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu, bạch cầu

b)

Chụp ổ bụng không chuẩn bị thấy hình ảnh sỏi

c)

Siêu âm bàng quang thấy có sỏi

d)

Soi bàng quang

59.

Triệu chứng tiểu tắc giữa dòng là của bệnh nào dưới đây:

a)

Sỏi thận

b)

Sỏi niệu đạo

c)

Sỏi bàng quang

d)

Sỏi niệu quản

60.

Chế độ ăn uống hợp lý của bệnh nhân trước mổ đường tiết niệu:

a)

Ăn nhiều chất

b)

Uống nhiều nước

c)

Uống ít nước

d)

Hạn chế ăn uống

61.

Điểm đau niệu quản giữa, tương ứng trên thành bụng là vị trí :

a)

Điểm cạnh rốn đo sang ngang 3 khoát ngón tay, tương ứng 2 bên so với rốn.

b)

Khi ta chia đường nối 2 gai chậu trước trên làm 3 phần bằng nhau thì vị trí đau là điểm giữa của đoạn 1/3 giữa.

c)

Thăm khám hậu môn trực tràng mới phát hiện được.

d)

1/3 giữa đường nối 2 gai chậu trước trên làm 3 phần bằng nhau thì vị trí đau là 2 đầu của đoạn.

62.

Để đánh giá tiến triển của bệnh u xơ tiền liệt tuyến biếu hiện rõ nhất qua :

a)

Các biến chứng của bệnh.

b)

Sự to lên của khối u xơ

c)

Sự đi tiểu.

d)

Tuổi của bệnh nhân.

63.

Bệnh suy thận mạn được đánh giá tốt lên khi nào:

a)

Người bệnh đỡ đau đầu, chóng mặt

b)

Người bệnh ăn uống chưa ngon miệng

c)

Người bệnh không có nguy cơ tăng ure máu

d)

Người bệnh phù ít, hoa mắt, chóng mặt.

64.

Ống dẫn lưu nào dưới đây không được đặt sau phẫu thuật sỏi tiết niệu:

a)

Dẫn lưu hố thận

b)

Dẫn lưu bể thận

c)

Dẫn lưu gầm gan

d)

Dẫn lưu túi cùng douglas

65.

Phương pháp tốt nhất lấy nước tiểu để tiến hành xét nghiệm là:

a)

Lấy nước tiểu trong bô thu được trong 24 giờ.

b)

Lấy nước tiểu giữa dòng.

c)

Lấy nước tiểu bãi cuối cùng trong ngày.

d)

Lấy nước tiểu đầu dòng.

66.

Đặc điểm của phù trong bệnh lý hội chứng thận hư là:

a)

Phù trắng, mềm, ấn lõm, phù ở chân trước, có thể có tràn dịch đa màng.

b)

Phù trắng, mềm, ấn lõm, phù mi mắt trước sau đó phù chân, có thể có tràn dịch đa màng.

c)

Phù trắng, mềm, ấn không để lại ấn ngón tay., phù mặt trước,phù tăng về sáng.

d)

Phù trắng, mềm, ấn lõm, phù ở bụng trước, có thể có tràn dịch đa màng.

67.

Đặc điểm của phù trong bệnh lý của thận là:

a)

Phù trắng, mềm, ấn lõm, phù ở chân trước, có thể có tràn dịch đa màng.

b)

Phù trắng, mềm, ấn lõm, phù mi mắt trước sau đó phù chân

c)

Phù trắng, mềm, ấn không để lại ấn ngón tay., phù mặt trước,phù tăng về sáng.

d)

Phù trắng, mềm, ấn lõm, phù ở bụng trước, có thể có tràn dịch đa màng.

68.

Lượng nước đưa vào cơ thể khi người bệnh viêm cầu thận mạn có phù là:

a)

1,5 lít/ ngày.

b)

2 lít/ngày.

c)

Lượng nước tiểu 24h + 500 ml.

d)

Lượng nước tiểu 24h + 300ml.

69.

Bí đái là hiện tượng:

a)

Bàng quang không có nước tiểu nên bệnh nhân không đi tiểu.

b)

Bàng quang chứa đầy nước tiểu, bệnh nhân rất buồn tiểu, cố gắng đi tiểu nhưng không đi được.

c)

Bệnh nhân đi tiểu phải rặn mới có tia nước tiểu.

d)

Bệnh nhân đi tiểu rất buốt, nước tiểu thường đục hoặc có máu.

70.

Nguyên nhân gây bí đái thường do:

a)

Tắc nghẽn niệu quản do sỏi.

b)

Tắc nghẽn niệu đạo do u xơ tiền liệt tuyến

c)

Viêm bàng quang.

d)

Suy thận nên thận không sản xuất được nước tiểu.

71.

Nguyên nhân gây bí đái thường do:

a)

Tắc nghẽn niệu quản do sỏi.

b)

Tắc nghẽn niệu đạo do sỏi niệu

c)

Viêm bàng quang.

d)

Suy thận nên thận không sản xuất được nước tiểu.

72.

Nguyên nhân gây bí đái thường do:

a)

Tắc nghẽn niệu quản do sỏi.

b)

Tắc nghẽn niệu đạo do biến chứng phẫu

c)

Viêm bàng quang.

d)

Suy thận nên thận không sản xuất được nước tiểu.

73.

Khi phát hiện ra cầu bàng quang ở bệnh nhân bí đái, người điều dưỡng phải:

a)

Tiêm thuốc giảm đau cho bệnh nhân.

b)

Truyền dịch cho bệnh nhân để tăng lượng nước tiểu.

c)

Chườm ấm hạ vị nếu không có tác dụng phải đặt sonde niệu đạo.

d)

Cho bệnh nhân đi siêu âm hoặc chụp hệ tiết niệu để chẩn đoán nguyên nhân.

74.

Nguyên nhân thường gặp gây bí đái ở người già:

a)

Viêm cầu thận

b)

U bàng quang

c)

Phì đại tiền liệt tuyến

d)

Chấn thương sọ não.

75.

Điền vào chỗ trống: Viêm đường tiết niệu là tình trạng....................... xâm nhập vào đường tiết niệu:

a)

Tạp khuẩn

b)

Vi khuẩn

c)

Virus

d)

Xoắn khuẩn.

76.

Nữ giới dễ bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu vì:

a)

Vệ sinh kém.

b)

Hay nhịn tiểu.

c)

Môi trường quanh niệu đạo nhiều vi khuẩn.

d)

Không xác định được nguyên nhân.

77.

Biện pháp giảm đau cho người bệnh sỏi niệu là:

a)

Sử dụng ngay các thuốc giảm đau trung ương.

b)

Dùng các thuốc giãn cơ trơn đường tiết niệu - sinh dục - tiêu hóa.

c)

Sử dụng kháng sinh.

d)

Dùng thuốc gây tê tại chỗ.

78.

Biện pháp phòng bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu cần phải:

a)

Uống 2 lít nước/ngày.

b)

Uống thuốc giãn cơ trơn.

c)

Uống thuốc lợi tiểu.

d)

Uống kháng sinh dự phòng.

79.

Vấn đề ưu tiên trong chăm sóc người bệnh viêm đường tiết niệu là:

a)

Chăm sóc tinh thần.

b)

Thực hiện y lệnh của bác sĩ

c)

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn

d)

Giáo dục sức khỏe.

80.

Tiêu chuẩn để chẩn đoán viêm đường tiết niệu là:

a)

Vi khuẩn niệu > 100.000 vi khuẩn/ ml.

b)

Protein niệu (+).

c)

Hồng cầu niệu.

d)

Bạch cầu niệu.

81.

Tỷ lệ bệnh nhân có triệu chứng sốc trongchấn thương thận - bàng quang gặp từ:

a)

25 - 30% các trường hợp

b)

25 - 35% các trường hợp

c)

30 - 50% các trường hợp

d)

35 - 45% các trường hợp.

82.

Tỷ lệ suy thận do viêm cầu thận mạn tính chiếm:

a)

40% các trường hợp

b)

50% các trường hợp

c)

45% các trường hợp

d)

55% các trường hợp.

83.

Tỷ lệ suy thận do viêm thận bể thận mạn tính chiếm:

a)

30% các trường hợp

b)

40% các trường hợp

c)

50% các trường hợp

d)

60% các trường hợp.

84.

Tỷ lệ Chấn thương bàng quang thường gặp ở nam là:

a)

40 - 45%

b)

50 - 55%

c)

60 - 65%

d)

65 - 70%.

85.

Lứa tuổi thường gặp trong bệnh sỏi thận từ:

a)

30-50

b)

30-60

c)

40-50

d)

50-60.

86.

Lượng protein cần cung cấp cho bệnh nhân suy thận mạn là:

a)

0,5g/kg/24h (không quá 24g/24h)

b)

0,6g/kg/24h (không quá 24g/24h)

c)

0,4g/kg/24h (không quá 24g/24h)

d)

0,7g/kg/24h (không quá 24g/24h).

87.

Triệu chứng nào sau đây không phải là triệu chứng cơ năng của bệnh sỏi thận:

a)

Đau lạn dọc theo đường đi của của niệu quản đến hêt bộ phận sinh dục.

b)

Cơn đau xảy ra sau vận động mạnh

c)

Chạm thận, bập bềnh thận (+).

d)

Tiểu ra máu toàn bãi.

88.

Người bệnh nam 58 tuổi, đến viện khám, thấy huyết áp của người bệnh nhân là 180/100mmHg, Bác sỹ chỉ định đặt dưới lưỡi cho bệnh nhân 1 viên thuốc hạ áp và cho bệnh nhân nằm nghỉ. Dựa vào chức năng sinh lý hệ tiêu hóa em hãy giải thích tại sao bệnh nhân lại được ngậm viên thuốc dưới lưỡi:

a)

Bệnh nhân đang tăng huyết áp không uống được, sẽ bị nôn

b)

Niêm mạc miệng làm thuốc mền ra dễ nuốt

c)

Niêm mạc miệng có khả năng hấp thu thuốc

d)

Niêm mạc miệng có thể hấp thu được tất cả các chất nhanh chóng

89.

Bệnh nhân Nam. 30 tuổi, bị đau bụng vùng thượng vị, nôn khan, 3 ngày trước bệnh nhân có liên hoan uống nhiều rượu và ăn không đúng bữa sau đó xuất hiện đau bụng vùng thượng vị có lúc đau từng cơn có lúc đau liên tục thỉnh thoảng có ợ hơi, ợ chua. Người bệnh đến khám và được chẩn đoán là Viêm loét dạ dày- hành tá tràng. Một trong các cơ chế gây tình trạng đau bụng của bệnh nhân là do:

a)

Tăng hoạt động cơ học của dạ dày

b)

Giảm trương lực cơ

c)

Giảm nhu động của dạ dày

d)

Vách dạ dày cách xa nhau

90.

Bệnh nhân Nam. 30 tuổi, bị đau bụng vùng thượng vị, nôn khan, 3 ngày trước bệnh nhân có liên hoan uống nhiều rượu và ăn không đúng bữa sau đó xuất hiện đau bụng vùng thượng vị có lúc đau từng cơn có lúc đau liên tục thỉnh thoảng có ợ hơi, ợ chua. Người bệnh đến khám và được chẩn đoán là Viêm loét dạ dày- hành tá tràng. Một trong các cơ chế gây tình trạng ợ hơi, ợ chua của bệnh nhân là do:

a)

Rối loạn hoạt động cơ học đóng mở lỗ tâm vị

b)

Rối loạn hoạt động cơ học của lớp cơ dạ dày

c)

Rối loạn hoạt động hóa học, bài tiết dịch của dạ dày

d)

Rối loạn hoạt động cơ học đóng mở của lỗ môn vị

91.

Người bệnh nam 57 tuổi, đến khám và được chẩn đoán: Thiếu máu/Viêm teo niêm mạc dạ dày. Em hãy giải thích cơ chế gây tình trạng bệnh của bệnh nhân:

a)

Viêm loét dạ dày có chảy máu rỉ rả ít một tại ổ loét gây ra thiếu máu

b)

Viêm loét dạ dày có chảy máu nhiều tại ổ loét gây ra thiếu máu

c)

Viêm teo niêm mạc dạ dày sẽ thiếu yếu tố nội làm thiếu vitamin B12 gây ra bệnh thiếu máu ác tính

d)

Viêm teo niêm mạc dạ dày sẽ thiếu yếu tố nội không hấp thu được Sắt gây ra bệnh thiếu máu ác tính do thiếu sắt.

92.

Người bệnh nam 14 tuổi, khỏe mạnh, tự nhiên thấy đau dụng dữ dội vùng thượng vị, đau từng cơn kèm theo buồn nôn và nôn. Bệnh nhân được đưa đến viện khám và được chẩn đoán là: Giun chui ống mật chủ. Nguyên nhân gây lên bệnh lý của bệnh nhân là:

a)

Giun từ ruột non chui lên ống mật chủ qua nhú tá tràng

b)

Giun từ ruột già chui lên ống mật chủ qua nhú tá tràng

c)

Giun từ ruột non chui lên ống tụy chính qua nhú tá tràng

d)

Giun từ ruột non chui lên ống tụy phụ qua nhú tá tràng

93.

Bệnh nhi nam 9 tháng tuổi, khỏe mạnh hay nghịch, xuất hiện khóc thét từng cơn, ưỡn người bỏ bú, trẻ có nôn ra thức ăn, không sốt. Gia đình đưa cháu đến viện khám và được chẩn đoán là lồng ruột cấp. Dựa vào cấu trúc giải phẫu hệ tiêu hóa em hãy mô tả về đặc điểm thường gặp bệnh lồng ruột ở bệnh nhân:

a)

Lồng ruột là đoạn tá tràng chui vào trong lòng dạ dày

b)

Lồng ruột là các quai ruột non từ trong ổ bụng chui qua ống bẹn xuống đùi

c)

Lồng ruột là đoạn hồi tràng cuối cùng chui vào trong lòng đại tràng lên

d)

Lồng ruột là do các quai ruột non từ trong ổ bụng chui qua ống bẹn xuống bìu

94.

Người bệnh nam 62 tuổi, vào viện với lý do: chán ăn, sợ mỡ, được thăm khám và chẩn đoán là xơ gan. Em hãy giải thích cơ chế triệu chứng sợ mỡ của bệnh nhân:

a)

Gan xơ không sản xuất được mật

b)

Gan xơ không chuyển hoá được lipid

c)

Các acid béo được hấp thu vào máu tăng cao

d)

Gan xơ 1 lượng lớn glucid bị chuyển hóa thành acid béo

95.

Người bệnh nam 62 tuổi, vào viện với lý do: tự nhiên hay chảy máu chân răng và chảy máu cam, được thăm khám và chẩn đoán là xơ gan. Em hãy giải thích cơ chế gây triệu chứng chảy máu chân răng tự nhiên của bệnh nhân:

a)

Gan là nơi sản xuất các protein cần thiết cho sự tổng hợp hồng cầu

b)

Gan xơ không tổng hợp được chất chống đông máu là heparin.

c)

Gan xơ không sản sinh và tổng hợp được các yếu tố đông máu

d)

Gan có hệ thống xoang mạch rộng lớn có thể dãn to để chứa máu

96.

Người bệnh nữ 53 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, 2 ngày nay thấy đau tức ở vùng hạ vị, kèm theo đái buốt, đái dắt và đi tiểu nhiều lần, sốt 38,5oC. Người bệnh vào viện được khám, làm các xét nghiệm và được chẩn đoán: Viêm đường tiết niệu. Bằng kiến thức giải phẫu hệ tiết niệu em hãy xác định vị trí tổn thương của bệnh nhân:

a)

Thận và niệu quản

b)

Niệu quản, bàng quang và thận

c)

Niệu đạo, Bàng quang và niệu quản

d)

Thận, niệu quản và bàng quang

97.

Người bệnh nữ 65 tuổi, tiền sử có mắc tăng Huyết áp 10 năm, Bệnh nhân được đưa vào viện khám, làm các xét nghiệm và được chẩn đoán: Suy thận độ III/Tăng huyết áp, Bác sỹ chỉ định truyền máu. Bằng kiến thức sinh lý thận em hãy giải thích cơ chế gây triệu chứng thiếu máu của người bệnh :

a)

Thận suy không bài tiết Protein tham gia kích thích quá trình sản xuất hồng cầu của tủy xương

b)

Thận suy không bài tiết Erythropoetin kích thích quá trình sản xuất hồng cầu của tủy xương

c)

Thận suy không điều hòa được huyết áp và thể tích dịch ngoại bào

d)

Thận suy không điều hòa được nồng độ các chất

98.

Bệnh nhân nữ 50 tuổi bị đau bụng ở vùng hạ vị, đi ngoài phân có máu đỏ tươi. Theo em, khả năng cao nhất cơ quan bị tổn thương ở bệnh nhân này là:

a)

Dạ dày

b)

Tá tràng

c)

Tụy

d)

Trực tràng

99.

Bệnh nhân nam 25 tuổi bị đau bụng âm ỉ ở vùng hố chậu phải. Theo em, khả năng cao nhất cơ quan bị tổn thương ở bệnh nhân này là:

a)

Dạ dày

b)

Ruột thừa

c)

Tá tràng

d)

Tụy

100.

Bệnh nhân nam, 45 tuổi bị đau bụng vùng thượng vị có cảm giác cồn cào, nóng rát. Theo em, khả năng bệnh nhân này bị bệnh gì:

a)

Viêm bàng quang

b)

Sỏi tiết niệu

c)

Viêm gan

d)

Viêm niêm mạc dạ dày

101.

Bệnh nhân nam 27 tuổi, đau bụng vùng hố chậu phải, sốt 37,6oC. Sau khi thăm khám và làm xét nghiệm, bệnh nhân được chẩn đoán viêm ruột thừa. Theo em, hướng xử trí đúng ở bệnh nhân này là gì:

a)

Xử trí ngay bằng thuốc hạ sốt

b)

Cho dùng thuốc giảm đau

c)

Cho bệnh nhân ăn cháo nguội

d)

Xử trí ngay bằng ngoại khoa

102.

Bệnh nhân nam 52 tuổi, đau bụng dữ dội vùng thượng vị. Sau khi thăm khám và làm xét nghiệm, bệnh nhân được chẩn đoán thủng dạ dày. Theo em, hướng xử trí đúng ở bệnh nhân này là gì:

a)

Xử trí ngay bằng nội khoa

b)

Xử trí ngay bằng ngoại khoa

c)

Cho dùng thuốc giảm đau

d)

Cho bệnh nhân ăn cháo nguội

103.

Bệnh nhân nam vào viện vì lý do đau bụng. Sau khi thăm khám và làm xét nghiệm, bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng bụng cấp. Theo em, hướng xử trí đúng ở bệnh nhân này là gì?

a)

Xử trí ngay bằng nội khoa

b)

Cho dùng thuốc giảm đau

c)

Cho bệnh nhân ăn cháo nguội

d)

Xử trí ngay bằng ngoại khoa

104.

Bệnh nhân nữ 30 tuổi có chậm kinh, đau bụng vùng hố chậu trái và vùng hạ vị, ra máu âm đạo. Sau khi thăm khám và làm xét nghiệm, bệnh nhân được chẩn đoán chửa ngoài tử cung. Theo em, hướng xử trí đúng ở bệnh nhân này là gì?

a)

Xử trí ngay bằng thuốc kháng sinh

b)

Xử trí ngay bằng ngoại khoa

c)

Cho dùng thuốc giảm đau

d)

Cho bệnh nhân ăn cháo nguội

105.

Một chị công nhân 23 tuổi, phải lao động nặng ngoài trời nắng, ra nhiều mồ hôi, thấy người mệt mỏi. Chị này có nguy cơ nào sau đây?

a)

Tăng đường máu

b)

Thiếu máu

c)

Tăng kali máu

d)

Mất nước

106.

Bệnh nhân nữ 24 tuổi, được chẩn đoán viêm niêm mạc dạ dày, đang được dùng thuốc Gastropulgit (băng niêm mạc dạ dày). Tác dụng không mong muốn của loại thuốc này là gì?

a)

Gây đái buốt

b)

Gây ợ hơi, ợ chua

c)

Gây táo bón

d)

Gây ỉa chảy

107.

Bệnh nhân nam 40 tuổi, hay có biểu hiện ợ nước đắng. Theo em, nguyên nhân gây ợ nước đắng ở bệnh nhân này là gì?

a)

Do acid từ dạ dày trào lên miệng

b)

Do nước mật từ tá tràng qua dạ dày trào lên

c)

Do nước mật từ dạ dày bị trào lên qua tá tràng rồi lên miệng

d)

Do tắc mật gây dư thừa acid

108.

Bệnh nhân nữ 56 tuổi có biểu hiện nuốt vướng, nuốt đau. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị tổn thương ở đâu?

a)

Thực quản

b)

Dạ dày

c)

Tá tràng

d)

Ruột non

109.

57 tuổi, được chẩn đoán tai biến mạch não, có biểu hiện: liệt nửa người, nuốt sặc. Nguyên nhân gây nuốt sặc ở bệnh nhân này là gì?

a)

Do liệt nửa người

b)

Do liệt màn hầu và lưỡi gà

c)

Do tổn thương ở thực quản

d)

Do viêm thực quản.

110.

Bệnh nhân nữ 35 tuổi, được chẩn đoán rối loạn tiêu hóa, bị đi ngoài phân lỏng đã 2 ngày, mỗi ngày đi ngoài khoảng 10 lần. Bệnh nhân này có nguy cơ?

a)

Mất nước, mất điện giải

b)

Tăng huyết áp

c)

Tăng kali máu

d)

Mất muối và tăng huyết áp.

111.

Một người có biểu hiện táo bón đã 4 ngày nay, thấy người khó chịu, hay nhức đầu, mất ngủ. Cơ chế gây nhức đầu, mất ngủ ở người này là?

a)

Hạ huyết áp

b)

Giảm áp suất keo của máu

c)

Tăng áp suất keo của máu

d)

Nhiễm độc thần kinh.

112.

Bệnh nhân nam 43 tuổi, sau khi uống rượu có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị, nôn ra máu và đi ngoài phân đen. Nhiều khả năng bệnh nhân bị bệnh lý nào sau đây?

a)

Chảy máu ở gan

b)

Xuất huyết dưới da

c)

Xuất huyết tiêu hóa

d)

Tăng áp lực ống tiêu hóa.

113.

Bệnh nhân nam 57 tuổi được chẩn đoán xơ gan, khám thấy bụng chướng to, khó thở. Nguyên nhân gây khó thở ở bệnh nhân này là do?

a)

Liệt cơ hô hấp

b)

Chướng hơi trong ổ bụng

c)

Cơ hoành bị đẩy xuống thấp

d)

Cơ hoành bị đẩy lên cao

114.

Bệnh nhân nam được chẩn đoán xơ gan. Khám bệnh nhân ở tư thế nằm thấy bụng to bè ra 2 bên, rốn lồi, kết quả siêu âm ổ bụng có nhiều dịch. Những dấu hiệu này gọi là hiện tượng?

a)

Cổ trướng

b)

Phù

c)

Bụng chướng hơi

d)

Lao màng bụng.

115.

Bệnh nhân nam thấy bụng to dần lên, kết quả khám và siêu âm thấy có dịch trong ổ bụng. Dấu hiệu bụng to dần lên ở bệnh nhân này là hiện tượng?

a)

Rối loạn nội tiết

b)

Cổ trướng

c)

Tắc ruột

d)

Chướng hơi trong ổ bụng.

116.

Bệnh nhân nam 5 tuổi, khoảng 1 tháng nay thấy người mệt, bụng to dần lên; mấy ngày nay thỉnh thoảng có sốt nhẹ về chiều, nhiệt độ khoảng 37,5 - 380C; kết quả khám và siêu âm thấy có dịch trong ổ bụng. Nhiều khả năng bệnh nhân bị bệnh nào sau đây:

a)

Rối loạn nội tiết

b)

Lao màng bụng

c)

Tắc ruột

d)

Chướng hơi trong ổ bụng.

117.

Bệnh nhân có biểu hiện đau bụng vùng thượng vị, vào viện được bác sĩ chỉ định nội soi thực quản-dạ dày-tá tràng vào sáng hôm sau. Người điều dưỡng cần dặn bệnh nhân điều gì từ hôm trước:

a)

Sau khi nội soi về phải nằm bất động trên giường 2 ngày

b)

Sáng hôm sau đi nội soi phải ăn sáng đầy đủ

c)

Sáng hôm sau đi nội soi phải nhịn ăn uống

d)

Sáng hôm sau đi nội soi phải uống nhiều nước.

118.

Bệnh nhân nam 33 tuổi, có biểu hiện đi ngoài phân đen. Người điều dưỡng khi khám toàn thân bệnh nhân này cần lưu ý phát hiện dấu hiệu nào sau đây:

a)

Sốt

b)

Phù

c)

Thiếu máu

d)

Hạch ngoại biên.

119.

Bệnh nhân nam 70 tuổi có u xơ tuyến tiền liệt. Hôm nay bệnh nhân không đi đái được mặc dù bệnh nhân rất buồn đái, tức ở vùng hạ vị; khám thấy có cầu bàng quang. Trường hợp này, bệnh nhân có triệu chứng nào sau đây:

a)

Đái buốt

b)

Đái rắt

c)

Bí đái

d)

Đái ít.

120.

Bệnh nhân nữ 36 tuổi được chẩn đoán viêm đường tiết niệu, đi đái nhiều lần trong ngày nhưng mỗi lần đi đái thì lượng nước tiểu rất ít. Bệnh nhân đi tiểu như vậy là có triệu chứng gì:

a)

Đái ít

b)

Đái nhiều

c)

Đái rắt

d)

Bí đái.

121.

Bệnh nhân nữ 25 tuổi bị đái rắt, đái buốt. Nguyên nhân gây đái rắt, đái buốt ở bệnh nhân này nhiều khả năng là do:

a)

Bàng quang có quá ít nước tiểu

b)

Viêm bàng quang

c)

Viêm âm đạo

d)

Cầu bàng quang.

122.

Bệnh nhân nam 55 tuổi bị đái rắt, đái buốt. Nguyên nhân gây đái rắt, đái buốt ở bệnh nhân này nhiều khả năng do:

a)

Bàng quang quá căng đầy

b)

Suy thận

c)

Viêm tuyến tiền liệt

d)

Cầu bàng quang.

123.

Bệnh nhân nữ 29 tuổi, được chẩn đoán mắc bệnh bạch cầu cấp. Đối với bệnh nhân này, người điều dưỡng cần lưu ý theo dõi nước tiểu để phát hiện dấu hiệu nào sau đây:{

a)

Đái máu

b)

Đái nhiều

c)

Đái ra sỏi

d)

Cầu bàng quang.

124.

Bệnh nhân nam 70 tuổi có tiền sử u xơ tuyến tiền liệt, lần này vào viện vì đau tức vùng hạ vị, buồn đái nhưng không đái được Đối với bệnh nhân này, người điều dưỡng khi khám bệnh nhân cần lưu ý dấu hiệu nào sau đây:

a)

Vô niệu

b)

Cầu bàng quang

c)

Cổ trướng

d)

Đái ít.

125.

Bệnh nhân nam 65 tuổi, thời gian gần đây hay đi tiểu khó, hôm nay vào viện vì có bí đái, đau tức vùng hạ vị. Nguyên nhân gây bí đái ở bệnh nhân này có thể là do:

a)

Suy thận

b)

Khối u tuyến tiền liệt

c)

Cầu bàng quang

d)

Uống quá nhiều nước.

126.

Bệnh nhân nữ 50 tuổi, bị tai nạn giao thông. Sau tai nạn, bệnh nhân xuất hiện bí đái và yếu 2 chân, khám da và niêm mạc bình thường, mạch 80 lần/phút, huyết áp 110/70 mmHg. Nguyên nhân gây bí đái ở bệnh nhân này nhiều khả năng là do:

a)

Tổn thương cột sống

b)

Ung thư tuyến tiền liệt

c)

Cầu bàng quang

d)

Tổn thương gây vỡ gan, vỡ lách.

127.

Bệnh nhân nữ 56 tuổi bị ỉa chảy, đi ngoài khoảng 10 lần/ngày, phân nhiều nước, khám thấy có dấu hiệu mất nước rõ. Người điều dưỡng khi theo dõi bệnh nhân này cần chú ý phát hiện dấu hiệu nào sau đây:

a)

Đái nhiều

b)

Đái ra protein

c)

Cầu bàng quang

d)

Đái ít.

128.

Bệnh nhân nữ 60 tuổi bị sốt, nôn nhiều đã 1 tuần. Người điều dưỡng khi theo dõi bệnh nhân này cần chú ý phát hiện dấu hiệu nào sau đây:

a)

Đái nhiều

b)

Đái ra protein

c)

Cầu bàng quang

d)

Đái ít.

129.

Bệnh nhân nam 20 tuổi, bị tai nạn lao động có vết thương ở tay chảy nhiều máu, vào viện trong tình trạng da xanh, niêm mạc nhợt, mạch 120 lần/phút, huyết áp 80/50 mm Hg, không đau bụng. Bệnh nhân này sẽ có triệu chứng nào dưới đây:

a)

Đái buốt

b)

Đái nhiều

c)

Đái ít

d)

Đái máu

130.

Bệnh nhân nữ 48 tuổi được chẩn đoán suy tim, có biểu hiện phù, đái ít, huyết áp 110/70 mmHg. Bệnh nhân này đái ít là do:

a)

Phù làm lưu lượng máu đến thận giảm

b)

Phù làm lưu lượng máu đến thận tăng

c)

Lưu lượng máu đến thận giảm

d)

Huyết áp giảm

131.

Một trẻ 7 tuổi, bị bỏng nhưng người nhà cho trẻ ở nhà đắp thuốc nam, khi thấy trẻ có biểu hiện mệt lả mới cho vào viện được chẩn đoán suy thận cấp. Một dấu hiệu hay gặp cần theo dõi ở bệnh nhân này là:

a)

Đái đục

b)

Cầu bàng quang

c)

Vô niệu

d)

Đái nhiều

132.

Bệnh nhân nam sau khi uống mật cá trắm được chẩn đoán viêm ống thận cấp do ngộ độc mật cá trắm. Một dấu hiệu hay gặp cần theo dõi ở bệnh nhân này là:

a)

Vô niệu

b)

Đái đục

c)

Cầu bàng quang

d)

Đái nhiều

133.

Bệnh nhân nữ 45 tuổi được chẩn đoán suy tim/hẹp van hai lá, có biểu hiện đi tiểu ít, mạch 100 lần/phút, huyết áp 110/70 mmHg. Nguyên nhân gây tiểu ít ở bệnh nhân này là do:

a)

Hẹp van hai lá

b)

Lưu lượng máu đến thận giảm

c)

Lưu lượng máu đến thận tăng

d)

Mạch nhanh

134.

Bệnh nhân nam 20 tuổi, sau tai nạn có tổn thương tủy sống, hiện tại nước tiểu cứ tự rỉ ra mà bệnh nhân không biết. Hiện tượng này của bệnh nhân là:

a)

Đái nhiều

b)

Bí đái

c)

Đái không tự chủ

d)

Đái buốt, đái rắt

135.

Khi khám bụng bệnh nhân táo bón nhiều ngày, người điều dưỡng cần lưu ý sẽ thường sờ thấy hình cục phân cứng, lổn nhổn nằm dọc theo:{

a)

Khung tá tràng, nhất là ở vùng hố chậu trái

b)

Khung tá tràng, nhất là ở vùng hố chậu phải

c)

Khung đại tràng, nhất là ở vùng hố chậu trái.

d)

Khung đại tràng, nhất là ở vùng hố chậu phải.