Font size
WorksheetsCâu hỏi luyện tập về bảo hiểm và an sinh xã hội
Total questions: 82
Worksheet time: 41mins
Dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm cho những thiệt hại mà người tham gia bảo hiểm phải gánh chịu khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Bảo đảm.
Bảo vệ.
Bảo hiểm.
Bảo chứng.
Xét về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
ngày càng lệ thuộc vào nhau.
ổn định và tăng thu ngân sách.
giảm tỷ lệ thất nghiệp, đói nghèo.
đảm bảo an toàn cho cuộc sống.
Hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm làm tăng sự lệ thuộc của người dân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.
Là kênh huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách của nhà nước.
Góp phần giảm thiểu tổn thất, hình thành lối sống tiết kiệm.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Mở rộng hội nhập quốc tế.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước
không bị gia tăng.
ổn định và tăng thu.
mất cân đối thu chi.
chi tiêu nhiều hơn.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều
là một loại hình của dịch vụ tài chính.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và
người sử dụng lao động.
thân nhân người lao động.
người đào tạo lao động.
cơ quan quản lý lao động.
Chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội?
Việc làm, thu nhập.
Bảo hiểm xã hội.
Trợ giúp xã hội.
Tài chính xã hội.
Việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ trốn thuế.
bảo vệ môi trường.
đảm bảo công bằng xã hội.
Việc hỗ trợ người dân vùng nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Việc làm, thu nhập, giảm nghèo.
Bảo hiểm xã hội.
Trợ giúp xã hội.
Dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?
Phòng ngừa biến cố.
Ngăn ngừa rủi ro.
Khắc phục rủi ro.
Quản lý xã hội.
Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?
Hưởng thu nhập vô điều kiện.
Được hoàn trả lợi ích đã mất.
Khắc phục và giảm thiểu rủi ro.
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ y tế.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc Nhà nước có biện pháp để mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giáo dục.
Chính sách dịch vụ xã hội.
Chính sách việc làm, thu nhập, giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
An sinh xã hội.
Bảo hiểm xã hội.
Chất lượng cuộc sống.
Thượng tầng xã hội.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?
Giảm tỷ lệ hộ giàu trong xã hội.
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.
Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.
Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.
Việc Nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết Nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách gia tăng dân số.
Chính sách hỗ trợ việc làm.
Chính sách giáo dục và đào tạo.
Chính sách khoa học và công nghệ.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?
Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm.
Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp.
Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả.
Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Về hoạt động kinh tế đối ngoại với việc ký kết và thực thi Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Việt Nam đã cơ bản hoàn thành những mục tiêu quan trọng nhất trong Chiến lược đàm phán hiệp định thương mại tự do giai đoạn 2010 - 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Hệ thống các chính sách xã hội và dịch vụ xã hội ngày càng được củng cố và tăng cường, người dân không chỉ là chủ thể của phát triển kinh tế còn là chủ thể thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội của nhà nước. Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội vừa là nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
Tốc độ tăng trưởng GDP.
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.
Mối quan hệ dân tộc.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty T tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty T cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Câu hỏi: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
Bị mắc bệnh nghề nghiệp.
Ký kết hợp đồng làm việc.
Nhận trợ cấp khi tai nạn, ốm đau.
Được hỗ trợ đóng phí bảo hiểm.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty T tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty T cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Câu hỏi: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm dân sự bắt buộc.
bảo hiểm phi thương mại.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Đầu năm 2023, chị T ký hợp đồng lao động với công ty X và được công ty T tiến hành các thủ tục đóng bảo hiểm với cơ quan chức năng. Mức phí bảo hiểm do chị T và công ty T cùng đóng góp theo quy định. Đến giữa năm 2023, chị T không may bị bệnh nghề nghiệp và nhận được trợ cấp từ quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của bảo hiểm xã hội. Nhờ đó, chị có kinh phí để điều trị bệnh và trang trải cuộc sống. Ngoài ra, chị T còn được hưởng các chế độ bảo hiểm khác bao gồm ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất. Câu hỏi: Theo quy định của pháp luật, công ty X và chị T không bắt buộc phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm nhân thọ.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Câu hỏi: Thông tin trên đề cập đến sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực.
Tỷ lệ giảm nghèo đa chiều giảm nhanh.
Nội dung nào dưới đây vừa là chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh tế – xã hội vừa là nội dung cơ bản của chính sách an sinh xã hội được thể hiện trong thông tin trên?
Tốc độ tăng trưởng GDP .
Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều.
Tỷ lệ thất nghiệp dân cư.
Mối quan hệ dân tộc.
Đọc đoạn thông tin sau: "Bảo hiểm xã hội (BHXH) trở thành mạng lưới an sinh xã hội quan trọng, hỗ trợ người dân vượt qua các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động... Bảo hiểm giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tế, góp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với nhóm người yếu thế trong xã hội. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người." Phát biểu: "Quỹ bảo hiểm xã hội đã thể hiện vai trò đảm bảo an toàn cuộc sống của con người." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Bảo hiểm xã hội (BHXH) trở thành mạng lưới an sinh xã hội quan trọng... Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người." Phát biểu: "Bảo hiểm bồi thường, trợ cấp cho những người tham gia bảo hiểm khi xảy ra sự cố bảo hiểm." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Bảo hiểm xã hội (BHXH) trở thành mạng lưới an sinh xã hội quan trọng... đặc biệt là đối với nhóm người yếu thế trong xã hội." Phát biểu: "Mọi công dân có nhu cầu đều được tham gia bảo hiểm." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Bảo hiểm xã hội (BHXH) trở thành mạng lưới an sinh xã hội quan trọng... góp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với nhóm người yếu thế trong xã hội." Phát biểu: "Bảo hiểm giúp cá nhân, tổ chức ổn định tài chính khi gặp rủi ro, góp phần ổn định ngân sách nhà nước." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020 đã chỉ rõ: 'BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội; Mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT; BHXH, BHYT phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống BHXH, BHYT; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân'." Phát biểu: "Bảo hiểm xã hội là một trong những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở Nghị quyết số 21-NQ/TW (trích ở câu trước). Phát biểu: "Người dân phải tham gia đóng bảo hiểm mới được hưởng quyền lợi của bảo hiểm." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở Nghị quyết số 21-NQ/TW (trích ở câu trước). Phát biểu: "Bảo hiểm y tế chỉ dành cho những người có thu nhập cao trong xã hội." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở Nghị quyết số 21-NQ/TW (trích ở câu trước). Phát biểu: "Thực hiện các chính sách về bảo hiểm là trách nhiệm của cán bộ bảo hiểm." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị... 'BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội; ... Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân'." Phát biểu: "Bảo hiểm y tế là một trong những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở Nghị quyết số 21-NQ/TW (trích ở câu trước). Phát biểu: "Bảo hiểm xã hội chi trả chế độ cho những người tham gia đóng bảo hiểm." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở Nghị quyết số 21-NQ/TW (trích ở câu trước). Phát biểu: "Bảo hiểm y tế là một phần của loại hình bảo hiểm xã hội." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin ở Nghị quyết số 21-NQ/TW (trích ở câu trước). Phát biểu: "Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế do cơ quan Nhà nước thành lập." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Ngày 16/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Việc làm, trong đó đã chuyển các quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp từ Luật Bảo hiểm xã hội để sửa đổi, bổ sung và chính thức thực hiện theo quy định của Luật Việc làm từ ngày 1/1/2015. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện gồm các chế độ: chi trả trợ cấp thất nghiệp, đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề... Tính tới hết năm 2023, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng từ gần 6 triệu người năm 2009 lên hơn 14,6 triệu, tăng hơn 2,4 lần." Phát biểu: "Chủ thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về Luật Việc làm (trích ở câu trước). Phát biểu: "Người lao động sẽ được hưởng chế độ hỗ trợ học nghề của chính sách bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về Luật Việc làm (trích ở câu trước). Phát biểu: "Số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng chứng tỏ tình trạng thất nghiệp gia tăng." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về Luật Việc làm (trích ở câu trước). Phát biểu: "Bảo hiểm thất nghiệp nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Quy mô nền kinh tế Việt Nam ngày càng mở rộng, GDP /người và GNI /người tăng liên tục trong nhiều năm. Năm 1991, GNI /người đạt 110 USD/người, tăng lên 4010 USD/người năm 2022. Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực... Đến năm 2022 số lao động có việc trong các ngành kinh tế là 50,6 triệu người... Năm 1990, HDI của Việt Nam đạt 0,477 điểm... Năm 2022 là 0,703 điểm; tuổi thọ trung bình đã gần tiệm cận mục tiêu 75 tuổi... Việt Nam vẫn là quốc gia có điểm số HDI thấp nhất trong nhóm các quốc gia có HDI cao, xếp thứ 115/191 (năm 2021) quốc gia và vùng lãnh thổ." Phát biểu: "Tốc độ tăng trưởng GDP tỷ lệ thuận với GDP /người nhưng tỷ lệ nghịch với chất lượng sống của người dân." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin kinh tế – xã hội (trích ở câu trước). Phát biểu: "Chỉ số phát triển con người xếp 115/191 quốc gia và vùng lãnh thổ phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội của nước ta chưa thực sự hiệu quả còn mang tính hình thức." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin kinh tế – xã hội (trích ở câu trước). Phát biểu: "Thông tin trên thể hiện Việt Nam đã và đang thực hiện phương châm phát triển bền vững, không đánh đổi mục tiêu tăng trưởng mà bỏ qua các vấn đề xã hội." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin kinh tế – xã hội (trích ở câu trước). Phát biểu: "Tốc độ phát triển kinh tế tỷ lệ nghịch với việc phát triển bền vững và thực hiện chính sách an sinh xã hội." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Chị T có 2 con nhỏ trong đó cháu thứ hai không may bị bệnh bẩm sinh, chồng mất sớm khiến gia đình gặp nhiều khó khăn. Sau khi nộp hồ sơ xin việc, chị được nhận vào làm nhân viên kế toán cho công ty H. Chị đã ký hợp đồng làm việc xác định thời hạn với công ty và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp được 5 năm theo quy định của Luật Việc làm. Khi công việc kinh doanh khó khăn, chị T bị chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do công ty cắt giảm nhân viên. Vì chưa tìm được việc làm mới, đời sống khó khăn, chị T đã đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nộp hồ sơ nhận bảo hiểm thất nghiệp và được thanh toán tiền hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Biết được hoàn cảnh của chị, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã hỗ trợ chị vay vốn để chuyển đổi nghề nghiệp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội Huyện đã lập danh sách con gái thứ 2 của chị vào diện được hưởng trợ cấp hằng tháng nhằm giảm bớt khó khăn cho gia đình chị." Phát biểu: "Hoạt động hỗ trợ con gái của chị T bị bệnh bẩm sinh là phù hợp với chính sách trợ giúp xã hội trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội của nhà nước." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về chị T (trích ở câu trước). Phát biểu: "Ngân hàng chính sách xã hội huyện hỗ trợ chị T vay vốn chuyển đổi nghề nghiệp là phù hợp với chính sách an sinh xã hội về đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về chị T (trích ở câu trước). Phát biểu: "Khoản tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp mà chị T được hưởng giúp chị tạm thời ổn định cuộc sống và có thể tiếp tục tìm kiếm việc làm mới trong thời gian thất nghiệp." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về chị T (trích ở câu trước). Phát biểu: "Loại hình bảo hiểm thất nghiệp mà chị T tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại, mang tính tự nguyện tự thỏa thuận." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Anh A làm việc tại Doanh nghiệp Y và đã đóng bảo hiểm theo quy định của Luật Việc làm. Do bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh kéo dài, Doanh nghiệp Y phải cắt giảm lao động và cơ cấu sản xuất kinh doanh, anh A bị chấm dứt hợp đồng lao động khiến cuộc sống của anh và gia đình gặp nhiều khó khăn. Nhằm ổn định cuộc sống và tìm kiếm việc làm, anh A đã làm hồ sơ gửi đến Trung tâm Dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nhận được khoản trợ cấp thất nghiệp và giới thiệu việc làm. Khoản tiền trợ cấp đã giúp anh và gia đình ổn định cuộc sống trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới, sau một thời gian Trung tâm Dịch vụ việc làm đã giới thiệu cho anh A một việc làm mới tại công ty Z." Phát biểu: "Loại hình bảo hiểm ở thông tin trên là bảo hiểm thất nghiệp." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về anh A (trích ở câu trước). Phát biểu: "Bảo hiểm thất nghiệp chi thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp khi người lao động bị mất việc làm do dịch bệnh." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về anh A (trích ở câu trước). Phát biểu: "Khoản tiền trợ cấp thất nghiệp là sự bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin về anh A (trích ở câu trước). Phát biểu: "Người lao động là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội." Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Đọc thông tin và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Bảo hiểm thất nghiệp thực hiện chế độ trợ cấp thất nghiệp khi người lao động bị mất việc do bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà trước đó đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Đúng
Sai
Đọc thông tin và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Bảo hiểm thất nghiệp là sự bù đắp một phần một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm.
Đúng
Sai
Đọc thông tin và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Người lao động và người sử dụng lao động phải đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp số tiền bằng 1% tiền lương tháng của người lao động. Đây là một nghĩa vụ bắt buộc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2010–2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên. Nhận định: Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Trong những năm qua, với mục tiêu phát triển giáo dục cho học sinh các dân tộc thiểu số rất ít người, Nhà nước ban hành nhiều chính sách. Nhận định: Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người chủ yếu là hỗ trợ tiến học tập cho tất cả các đối tượng này.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Việc hỗ trợ trọng yếu đến giáo dục cho người dân tộc thiểu số rất ít người nhằm giúp người dân tộc thiểu số rất ít người tiếp cận được các dịch vụ xã hội về giáo dục.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Theo số liệu thống kê, đại dịch COVID-19 đã khiến 2.352 trẻ em lâm vào cảnh mồ côi, tập trung nhiều nhất ở TP Hồ Chí Minh (1.584 em) và một số tỉnh, thành phố phía Nam. Trong số này có 73 em mồ côi cả cha và mẹ, 2.279 em mồ côi cha hoặc mẹ. Với phương châm không để trẻ mồ côi nào thiếu sự quan tâm, chăm sóc, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã chỉ đạo Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam kịp thời vận động các nhà tài trợ đồng hành cùng Quỹ hỗ trợ trẻ em mồ côi do dịch COVID-19. Tính đến ngày 18/10, Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ 1.556 em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn mồ côi cha hoặc mẹ do đại dịch COVID-19 với mức hỗ trợ 5 triệu đồng/em; ngoài kinh phí hỗ trợ cho trẻ em mồ côi, Quỹ còn hỗ trợ tiền mặt và hiện vật cho 12.800 em bị ảnh hưởng bởi COVID-19 với tổng kinh phí trên 7 tỷ đồng. Nhận định: Tất cả những trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đều được hưởng mức trợ cấp từ Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam. Sai/Đúng?
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Theo số liệu và hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam trong đại dịch COVID-19 nêu trên. Nhận định: Quỹ bảo trợ trẻ em hỗ trợ mức phù hợp cho các trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ trong đại dịch COVID-19.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam hỗ trợ trẻ em mồ côi do đại dịch COVID-19 như mô tả ở trên. Nhận định: Thực hiện Quỹ Bảo trợ này là một trong những chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Từ các hoạt động hỗ trợ trẻ em trong đại dịch COVID-19 nêu trên. Nhận định: Cộng đồng hỗ trợ, chăm sóc trẻ em là thể hiện việc thực hiện chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Năm 2023, cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham gia BHXH đạt 39,25% lực lượng lao động trong độ tuổi, trong đó khoảng 1,83 triệu người tham gia BHXH tự nguyện đạt 3,92% lực lượng lao động trong độ tuổi; 14,7 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt gần 31,6% lực lượng lao động trong độ tuổi. Theo BHXH Việt Nam, số người thụ hưởng chính sách ngày càng lớn, quyền lợi người thụ hưởng tiếp tục được đảm bảo kịp thời với chất lượng phục vụ ngày càng cao. Nhận định: Thông tin trên đề cập đến kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Các số liệu năm 2023 về BHXH nêu trên. Nhận định: Tỉ lệ người lao động gặp rủi ro được hưởng bảo hiểm.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Các số liệu năm 2023 về BHXH nêu trên. Nhận định: Việc thực hiện chính sách lao động, việc làm năm 2023.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Các số liệu năm 2023 về BHXH nêu trên. Nhận định: Chính sách bảo hiểm xã hội là trụ cột góp phần đảm bảo an sinh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và chọn phương án đúng: Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản. Hoàn thành trước thời hạn phổ cập giáo dục từ cấp mầm non (trẻ 5 tuổi) đến THCS. Trẻ em đi học đúng tuổi ở cấp tiểu học đạt 99% từ năm 2015; cấp THCS đạt trên 95% năm 2020; tỉ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 97,85%. Về y tế tối thiểu: Năm 2022, cả nước có 91,1 triệu người tham gia BHYT, chiếm 92% dân số; tỉ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 96%–98%. Thông tin trên đề cập đến kết quả thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách đảm bảo dịch vụ xã hội cơ bản
Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế
Vấn nạn mù chữ ở các vùng đặc biệt khó khăn
Mức tham gia các chính sách bảo hiểm của trẻ mầm non và tiểu học
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Theo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, năm 2023 cả nước có khoảng 18,26 triệu người tham gia BHXH; khoảng 1,83 triệu người tham gia BHXH tự nguyện; 14,7 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt gần 31,6% lực lượng lao động trong độ tuổi. Số người thụ hưởng chính sách ngày càng lớn, quyền lợi được đảm bảo kịp thời. Nhận định: Chính sách bảo hiểm xã hội góp phần hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Theo số liệu BHXH năm 2023 nêu trên. Nhận định: Chính sách bảo hiểm xã hội là trụ cột góp phần đảm bảo an sinh cho người dân lao động.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Theo số liệu BHXH năm 2023 nêu trên. Nhận định: Muốn được hưởng chính sách bảo hiểm, người dân phải tham gia đóng phí bảo hiểm.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Theo số liệu BHXH năm 2023 nêu trên. Nhận định: Phải tham gia bảo hiểm xã hội người dân mới được hưởng các chính sách an sinh xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Chính sách an sinh xã hội đã khẳng định vai trò là xương sống của hệ thống chính sách xã hội trong phòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục các rủi ro của người dân trong cuộc sống. Theo Bộ LĐTB&XH, các giải pháp phục hồi và phát triển thị trường lao động năm 2023 giúp các khu công nghiệp, khu chế xuất, các vùng kinh tế trọng điểm cơ bản duy trì được lực lượng lao động ổn định, góp phần phục hồi, phát triển kinh tế; các chỉ số về lực lượng lao động, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ lao động qua đào tạo, lao động có việc làm, thu nhập của người lao động cơ bản ổn định. Nhận định: An sinh xã hội là hệ thống các chính sách của Nhà nước và các lực lượng xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Với vai trò của chính sách an sinh xã hội nêu trên. Nhận định: An sinh xã hội nhằm phòng ngừa, hạn chế, khắc phục rủi ro cho những người có thu nhập thấp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Để triển khai các chính sách an sinh xã hội đạt hiệu quả chỉ cần các cơ quan nhà nước thực hiện.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau và cho biết nhận định là Đúng hay Sai: Chưa có nhiều giải pháp tích cực để đảm bảo cuộc sống cho người lao động.
Đúng
Sai
