NEW
Font size
WorksheetsBài tập về biểu mô và cấu trúc tế bào (Trang 1–3)
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Biểu mô lát tầng phù hợp chức năng:
Hấp thu
Bảo vệ
Chế tiết
Vận động
Vi nhung mao giúp ruột hấp thu tốt vì:
Tăng diện tích
Tăng ty thể
Tạo nhầy
Tạo collagen
Khi lớp đáy bị tổn thương:
Biểu mô tái tạo chậm
Sừng hóa tăng
Nhầy tăng
Lông chuyển tăng
Biểu mô trung biểu mô đặc biệt vì:
Tiết hormone
Chịu giãn tốt
Giảm ma sát
Tạo nhầy
Thiếu cadherin ảnh hưởng mạnh đến:
Gap junction
Desmosome
Tight junction
Mầm khía
Khi mất liên kết khe:
Giảm trao đổi ion
Tăng vận động
Tăng nhầy
Tăng đàn hồi
Phần cực đáy chứa nhiều ty thể vì:
Vận chuyển tích cực
Vận động
Tăng sừng
Tạo collagen
Lông chuyển hoạt động bằng cách:
Dynein trượt vi ống
Actin co rút
Collagen đàn hồi
Keratin hoạt hóa
Biểu mô đơn phù hợp với chức năng:
Bảo vệ mạnh
Khuếch tán
Co rút
Chịu lực
Vi nhung mao đặc biệt dễ thấy ở:
Dạ dày
Ruột non
Khí quản
Hậu
Tế bào đài giúp:
Tăng ma sát
Giữ bụi và vi khuẩn
Giảm nhầy
Tăng đàn hồi
Biểu mô trụ đơn có ưu điểm:
Vận động
Hấp thu và chế tiết tốt
Chịu lực mạnh
Lọc hiệu quả
Biểu mô lát đơn phù hợp ở mao mạch vì:
Chịu lực
Trao đổi chất
Tạo nhầy
Vận động
Trung biểu mô bị tổn thương sẽ:
Tăng ma sát giữa các tạng
Tăng hấp thu
Giảm nhầy
Tăng sừng
Lông chuyển phân bố dày để:
Hấp thu
Vận chuyển chất
Chịu lực
Cố định tế bào
Khi thiếu Vitamin A → tế bào đài giảm gây:
Da dày
Khô niêm mạc
Tăng co bóp
Tăng nhầy
Biểu mô có tính phân cực giúp
Trao đổi theo một chiều
Tăng co bóp
Tăng sừng
Giảm vận động
Mê đạo đáy giúp
Tăng diện tích trao đổi ở cực đáy
Tăng nhầy
Tăng sừng
Tạo hormone
Khi phá actin của vi nhung mao
Mất mâm khía
Tăng hấp thu
Tăng nhầy
Tăng lực đàn hồi
Biểu mô chuyển tiếp hạn chế rò nước tiểu vì
Màng dày và đai bít mạnh
Lông chuyển
Nhiều nhầy
Tế bào sừng
Biểu mô ruột hấp thu chủ yếu nhờ
Vi nhung mao
Lông chuyển
Tế bào cơ
Collagen
Khi mất desmosome ở da
Da dễ phỏng rộp
Tăng hấp thu
Tăng nhầy
Tăng lông chuyển
Gap junction quan trọng trong
Truyền ion
Chống thấm
Chống lực
Co rút
Tế bào đáy là
Tế bào gốc của biểu mô tầng
Tế bào tiết nhầy
Tế bào cơ
Tế bào thần kinh
Biểu mô tầng bảo vệ tốt hơn đơn vị vì
Dày hơn
Có lông chuyển
Có nhầy
Có mâm khía
Tế bào mái dù giúp bàng quang
Lọc
Chống thấm
Tiết
Hấp thu
Lông chuyển và tế bào đài kết hợp để
Tăng hấp thu
Lọc bụi và đẩy ra ngoài
Tạo lớp sừng
Tăng chịu lực
Biểu mô da cần nhiều keratin để
Chịu lực và chống nước
Tăng nhầy
Tăng hấp thu
Lọc
Sừng hoá là quá trình
Tế bào chết và chứa keratin
Tế bào nhân lớn lên
Tế bào tăng hấp thu
Tăng nhầy
Biểu mô lát tầng không sừng hóa thích hợp vùng
Ma sát nhẹ
Khô, khắc nghiệt
Co bóp mạnh
Tăng tiết
Biểu mô chuyển tiếp thay đổi chiều cao tế bào để
Giữ nhầy
Thích ứng căng giãn
Tăng sừng
Tăng vận động
Khi màng đáy bị phá huỷ
U dễ xâm lấn
Lông chuyển tăng
Nhầy tăng
Tế bào không phân chia
Một bệnh nhân mất lớp đính mâm khía → gặp tình trạng:
Hấp thụ tốt hơn
Kém hấp thu → tiêu chảy
Giảm nhầy
Tăng mạch
Khi thiếu integrin, biểu mô bị:
Bong khỏi màng đáy
Tăng liên kết
Tăng hormone
Giảm phân bào
Hủy tight junction của ruột gây:
Tăng hấp thu
Rò dịch → tiêu chảy
Tăng chịu lực
Tăng nhầy
Hủy lông chuyển phế quản gây:
Ứ đọng nhầy
Tăng hấp thu
Tăng dao động
Tăng sừng
Thiếu Vitamin A gây khô mắt do:
Mất tế bào đài
Mất sừng
Mất collagen
Tăng nước mắt
Desmosome bị phá hủy dẫn đến:
Tế bào tách nhau
Tăng bám
Tăng nhầy
Tăng hấp thu
Màng đáy dày trong tiểu đường gây:
Giảm trao đổi
Tăng trao đổi
Không thay đổi
Tăng vận động
Tổn thương lưới actin làm:
Mất mâm khía
Mất lông chuyển
Tăng sừng
Tăng liên kết
Khi thiếu cadherin, da dễ:
Phồng rộp
Dày lên
Teo
Tăng tiết
Khi bàng quang đầy, biểu mô chuyển tiếp:
Mỏng lại
Dày lên
Mất nhầy
Mất lông chuyển
Một người hút thuốc lâu năm dẫn đến biến đổi biểu mô hô hấp thành lát tầng. Đây là:
Loạn sản
Chuyển sản
Dị sản
Tân sinh
Một bệnh nhân mắc bệnh di truyền thiếu connexin → ảnh hưởng chủ yếu:
Gap junction
Desmosome
Tight junction
Actin
Hủy hemidesmosome trong da gây:
Da tách khỏi mô liên kết
Tăng sừng
Giảm nhầy
Tăng hấp thu
Một khối u còn nằm trên màng đáy → gọi là:
U lành
Carcinoma in situ
Ung thư xâm lấn
Loạn sản
Khi tế bào sống liên tục phân chia tại lớp đáy nhưng lớp trên chết nhanh → dễ:
Sừng hóa mạnh
Tăng phân bào
Tạo khối u
Dị sản
Một độc tố phá dynein sẽ làm:
Lông chuyển bất động
Vi nhung mao mất
Màng đáy dày
Desmosome mạnh lên
Nếu màng đáy bị đứt đoạn theo mảng:
Biểu mô dễ xâm lấn
Bảo vệ tăng
Nhầy tăng
Lông chuyển mất
Một bệnh nhân có tiêu chảy nặng do độc tố phá tight junction. Điều này làm:
Rò ion và nước
Giảm nhầy
Tăng vận chuyển chủ động
Tăng sừng
Actin cực ngọn bị phá → hậu quả lớn nhất ở:
Biểu mô ruột
Biểu mô da
Biểu mô thanh mạc
Biểu mô phế nang
Tăng độ dày sừng bất thường ở da gọi là:
Keratosis
Necrosis
Steatosis
Hyalinosis
Biểu mô lát đơn được tìm thấy ở đâu?
Da
Phế nang
Thực quản
Ruột
Tế bào đài thuộc loại tế bào:
Chế tiết
Hấp thu
Chống lực
Vận động
Thành phần chủ yếu của vi nhung mao:
Vi ống
Sợi actin
Keratin
Collagen
Đơn vị cấu tạo lông chuyển là:
9+2 vi ống
9+0 vi ống
4+2 sợi
6+2 sợi
Biểu mô nội mô thuộc loại:
Biểu mô lát đơn
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô tầng
Biểu mô chuyển tiếp
Tế bào đáy thuộc:
Lớp đáy biểu mô tầng
Biểu mô đơn
Lớp sừng
Màng đáy
Chức năng chính của biểu mô:
Che phủ
Co rút
Tạo máu
Dẫn truyền
Tuyến giáp thuộc loại tuyến:
Ngoại tiết
Nội tiết
Tụy ngoại tiết
Apocrine
Biểu mô chuyển tiếp có ở:
Khí quản
Thực quản
Bàng quang
Da
Liên kết khe gồm protein:
Actin
Connexin
Dynein
Cadherin
Desmosome chủ yếu dùng:
Cadherin
Integrin
Collagen
Occludin
Màng đáy gồm:
Lamina lucida – lamina densa
Sừng – hạt
Myelin
Tơ cơ
Biểu mô trụ đơn có thể có:
Vi nhung mao
Sợi cơ
Mô mỡ
Xương
Biểu mô lát tầng sừng hóa có nhiều:
Nước
Keratin
Mucin
Collagen
Tuyến bã thuộc loại tuyến:
Holocrine
Merocrine
Apocrine
Nội tiết
Biểu mô có cực ngọn hướng về:
Mô liên kết
Lòng ống
Màng đáy
Mạch máu
Lông chuyển có chức năng:
Chịu lực
Vận chuyển
Tạo nhầy
Phân chia
Mâm khía thuộc loại:
Vi nhung mao
Lông chuyển
Tơ cơ
Sừng
Biểu mô tuyến ngoại tiết đổ vào:
Máu
Lòng ống
Mạch bạch huyết
Dịch mô
Hormone được tiết bởi:
Tuyến nội tiết
Tuyến mồ hôi
Tuyến bã
Tuyến nước mắt
Biểu mô khí quản chủ yếu là:
Trụ đơn
Trụ giả tầng có lông
Lát tầng
Chuyển tiếp
