WorksheetsCâu hỏi về hội chứng thận hư
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Bệnh nhân nam 56 tuổi, được chẩn đoán tai biến mạch não, có biểu hiện nước tiểu tự rỉ ra mà bệnh nhân không tự biết. Hiện tượng này của bệnh nhân là:
Đái không tự chủ
Đái nhiều
Bí đái
Đái buốt, đái rắt.
Bệnh nhân nữ 35 tuổi được chẩn đoán hội chứng thận hư đã điều trị tại bệnh viện được 1 tuần. Hiện tại bệnh nhân còn phù nhẹ ở 2 chân; kết quả siêu âm: màng phổi, màng tim và ổ bụng không có dịch. Theo em, tình trạng hiện tại của bệnh nhân này là gì:
Phù kèm theo tràn dịch đơn màng
Phù do giảm áp suất keo của máu
Tràn dịch đa màng
Tăng áp suất keo của máu.
Bệnh nhân nữ được chẩn đoán hội chứng thận hư, có phù to 2 chân, cổ trướng. Siêu âm thấy có dịch ở màng phổi, dịch màng tim và dịch trong ổ bụng. Theo em, bệnh nhân này có biểu hiện gì:
Tràn dịch đơn màng
Tràn dịch đa màng
Tăng áp suất keo của máu
Giữ muối giữ nước.
Bệnh nhân nữ 23 tuổi được chẩn đoán hội chứng thận hư, có phù to 2 chân. Bệnh nhân này bị phù là do nguyên nhân nào sau đây:
Đái ra protein
Đái ra hồng cầu
Đái ra nhiều bạch cầu
Đái ra nhiều glucose.
Bệnh nhân được chẩn đoán hội chứng thận hư, có phù to 2 chân. Cơ chế gây phù ở bệnh nhân này là gì:
Tăng đường máu
Hạ đường máu
Tăng áp suất keo của máu
Giảm áp suất keo của máu.
Bệnh nhân được chẩn đoán suy thận mạn, có các biểu hiện thiếu máu rõ. Những biểu hiện thiếu máu này của bệnh nhân là do cơ chế nào sau đây:
Thận tăng bài tiết Adrenalin
Thận tăng bài tiết erythropoietin
Thận giảm bài tiết Adrenalin
Thận giảm bài tiết erythropoietin.
Bệnh nhân được chẩn đoán suy thận mạn. Người điều dưỡng khi khám toàn thân cho bệnh nhân này cần lưu ý phát hiện dấu hiệu nào sau đây:
Đái máu
Xuất huyết dưới da
Vàng da
Thiếu máu.
Bệnh nhân được chẩn đoán suy thận mạn. Người điều dưỡng cần lưu ý phát hiện dấu hiệu nào sau đây khi khám toàn thân cho bệnh nhân này:
Đái máu
Xuất huyết dưới da
Vàng da
Da xanh, niêm mạc nhợt.
Bệnh nhân có biểu hiện phù mặt, đi tiểu nước tiểu nhìn thấy nước tiểu màu hơi đỏ, xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu. Trường hợp này, bệnh nhân có triệu chứng nào sau đây?
Đái ít
Đái máu đại thể
Đái máu vi thể
Đái ra hồng cầu
Bệnh nhân nữ 19 tuổi có biểu hiện phù mặt, đi tiểu nhìn thấy nước tiểu màu vàng trong, xét nghiệm nước tiểu có hồng cầu. Trường hợp này, bệnh nhân có triệu chứng nào sau đây?
Đái ít
Đái máu vi thể
Đái máu đại thể
Đái ra hồng cầu
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng mộtvài nét miêu tả về đặc tính của VK-KST như sau:Là trực khuẩn, dài khoảng 1 - 3mm , rộng 0,5 - 0,6mm, bắt màu Gram âm, không có vỏ, không có lông và không sinh nha bào, có kháng nguyên thân O.Thầy giáo yêu cầu SV lựa chọn con VK-KST có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu ra trong số 4 con VK-KST được trình bày dưới đây:
Shigella
Trùng roi đường ruột
Amip
Giun (Ascaris lumbricoides)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng mộtvài nét miêu tả về đặc tính, khả năng gây bệnh của VK-KST như sau:Tồn tại trong nước ngọt, rau sống, thức ăn từ 7-10 ngày ở nhiệt độ phòng; ở đồ vải nhiễm bẩn, trong đất: 6-7 tuần, bị tiêu diệt ở 58°C -60°C /10-30 phút và có khả năng gây bệnh Lỵ. Theo bạn, con VK-KST nào sau đây có đầy đủ các đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra?
Trùng roi đường ruột
Amip
Giun (Ascaris lumbricoides)
Shigella
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng mộtvài nét miêu tả về đặc tính, khả năng gây bệnh của trực khuẩn như sau: dài khoảng 1 - 3mm , rộng 0,5 - 0,6mm, bắt màu Gram âm,không sinh nha bào, có kháng nguyên thân O, có chứa độc tố gây ra biến chứng vi mạch, tan máu huyết và gây nên những vụ dịch lớn. Theo bạn, con trực khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra?
Shigellaflexneri
ShigellaBoydii
Shigella dysenteriae
Shigellasonnei
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáotrình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính, khả năng gây bệnh của trực khuẩn như sau:không có hình dạng nhất định, kích thước thay đổi từ 20 đến 50mm, nguyên sinh chất thường có chứa hồng cầuvà gây bệnh Lỵ. Theo bạn, con trực khuẩn nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh giống như bức tranh mô phỏng Thầy trình chiếu?
A mip thể hoạt động
Amip thể kén
Shigella Flexneri
Shigella Boydii
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính, khả năng gây bệnh của trực khuẩn như sau: Hình dạng tương đối tròn.Kích thước thay đổi từ 5 đến 20mm, nguyên sinh chất có chứa bào nang có từ 1 đến 4 nhân và bào nang có thể lây nhiễm bệnh Lỵ. Theo bạn, con trực khuẩn nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh giống như bức tranh mô phỏng Thầy trình chiếu?
Amip thể hoạt động
Amip thể kén
Shigella Flexneri
Shigella Boydii
Một buổi học lý thuyết vi sinh,Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng vềdấu hiệu lâm sàng và tính chất phân đặc hiệu trong một bệnh nhiễm KST đường ruột như sau: Đau bụng quặn, mót rặn (Bn luôn có cảm giác muốn đi đại tiện, số lần đi đại tiện trong ngày có thể từ 5 đến 7 lần), phân lỏng đơn thuần hoặc đôi khi có lẫnc ó ít chất nhầy lẫn máu tươi…có thể dẫn Bn đến tình trạng mất thăng bằng nước, điện giải và kiềm toan.Theo bạn, bệnh nhiễm KST nào sau đây có đầy đủdấu hiệu lâm sàng và tính chất phân giống như bức tranh mô phỏng Thầy trình chiếu?
Bệnh nhiễm Shigella
Bệnh nhiễm Amip
Bệnh nhiễm trùng roi đường ruột(Giardia intestinalis)
Bệnh nhiễm Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Một buổi học lý thuyết vi sinh,thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về dấu hiệu lâm sàng và tính chất phân đặc hiệu trong một bệnh nhiễm KST đường ruột như sau:Đau bụng quặn, mót rặn (Bn luôn có cảm giác muốn đi đại tiện, số lần đi đại tiện trong ngày có thể từ 10 đến 20 lần hoặc hơn), thường gây táo bón (tuy bệnh nhân đi đại tiện nhiều lần nhưng phân ít hoặc không có, nhiều khi chỉ có ít chất nhầy lẫn máu tươi).Theo bạn, bệnh nhiễm KST nào sau đây có đầy đủdấu hiệu lâm sàng và tính chất phân giống như bức tranh mô phỏng Thầy trình chiếu?
Bệnh nhiễm Shigella
Bệnh nhiễm Amip
Bệnh nhiễm trùng roi đường ruột(Giardia intestinalis)
Bệnh nhiễm Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Một buổi học lý thuyết vi sinh,Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về dấu hiệu lâm sàng và tính chất phân đặc hiệu trong một bệnh nhiễm KST đường ruột như sau:Đau bụng (đau từng cơn, đau tăng khi bn muốn đi đại tiện), không mót rặn, phân lỏng, có nhiều bọt...có thể dẫn Bn đến tình trạng mất thăng bằng nước, điện giải và kiềm toan.Theo bạn, bệnh nhiễm KST nào sau đây có đầy đủdấu hiệu lâm sàng và tính chất phân giống như bức tranh mô phỏng Thầy trình chiếu?
Bệnh nhiễm Shigella
Bệnh nhiễm Amip
Bệnh nhiễm trùng roi đường ruột (Giardia intestinalis)
Bệnh nhiễm Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính, khả năng gây bệnh của VK-KST như sau:có hình thể đối xứng, có 2 nhân như 2 mắt kính, có 8 roi, kích thước: 10- 20mm chiều dài và 6 - 10mm chiều ngang, bám chặt vào niêm mạc ruột non bằng đĩa bám, nó có thể chui sâu vào thành ruột, dùng roi kích thích các đầu mút thần kinh ở ruột, gây viêm ruột.Theo bạn, con VK-KST nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra?
Trùng roi đường ruột
Amip
Giun (Ascaris lumbricoides)
Shigella
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính, khả năng gây bệnh của KST như sau:là loại giun ký sinh ở đường tiêu hoá, hình ống, màu trắng hoặc hồng, 2 đầu thon, thân tròn dài. Giun cái dài trung bình 20-25cm, giun đực dài trung bình 15-20cm. Đuôi giun cái thẳng, đuôi giun đực cong. Khả năng gây bệnh: gây rối loạn tiêu hóa và có thể gây ra biến chứng: tắc ruột, hội chứng Loeffler (nếu ấu trùng lên phổi),..Theo bạn, con KST nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra?
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Giun móc(Ancylostoma duodenale)
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính, khả năng gây bệnh của KST như sau:loại giun ký sinh ở đường tiêu hoá, hình ống, phần đầu nhỏ và dài,, 2 đầu có nút, phần thân to và ngắn, kích thước dài 3 - 5cm.Khả năng gây bệnh: gây rối loạn tiêu hóa, thiếu máu nhẹvà có thể gây ra biến chứng:viêm ruột thừa, viêm ruột.Theo bạn, con KST nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra?
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Giun móc(Ancylostoma duodenale)
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính, khả năng gây bệnh của KST như sau:loại giun ký sinh ở đường tiêu hoá, hình ống, màu trắng ngà hoặc trắng hồng, giun cái dài trung bình 10-12mm, giun đực dài trung bình 8-10mm, miệng có 2 đôi răng hoặc móc cân đối.Khả năng gây bệnh: viêm da (ấu trùng qua da), viêm phổi (ấu trùng ở phổi), có thể gây thiếu máu nặng, đau bụng vàcó thể gây ra biến chứng: rối loạn đông máu, suy tủy...Theo bạn, con KST nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra?
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Giun móc(Ancylostoma duodenale)
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng mộtcvài nét miêu tả về đặc tính, khả năng gây bệnh của KST như sau:loại giun ký sinh ở đường tiêu hoá, hình ống,màu trắng có kích thước nhỏ (giun cái dài 10-12mm, giun đực nhỏ hơn, dài 2-5mm). Khả năng gây bệnh:gây rối loạn tiêu hóa, kích thích thần kinh đối với trẻ emvàcó thể gây ra biến chứng:đường sinh dục nữ, viêm ngứa hậu môn,...Theo bạn, con KST nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra:{
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Giun móc(Ancylostoma duodenale)
Theo bạn, con KST nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra: Là KST đường tiêu hóa, thân dẹt, màu đỏ nhạt, dài 10-20 mm, chiều ngang 2-4mm, cơ quan sinh, trứng hình hạt vừng, màu vàng. Khả năng gây bệnh:chủ yếu là gây viêm gan mật, tắc ống mật, làm rối loạn chức năng gan, có thể phá huỷ tổ chức gan.
Giun tóc(Trichuris trichiura)
Sán lá gan nhỏ (Clonorchis sinensis)
Giun kim(Enterobius vermicularis)
Giun đũa(Ascaris lumbricoides)
Theo bạn, con KST nào sau đây có đầy đủcác đặc tính, khả năng gây bệnh Thầy nêu ra: Có hình cầu hay hình quả lê, có 4 roi đi ra phía trước, một roi bám vào thân tạo thành màng vây, ưa pH hơi toan (6- 6,5), bạn đồng hành nấm Candida. Khả năng gây bệnh: Viêm niệu đạo, viêm sinh dục...
Vi khuẩn chlamydia trachomatis
Trùng roi đường niệu(Trichomonas vaginalis)
Nấm Candida
Lậu cầu
Bệnh nhân nam 40 tuổi, tiền sử bản thân khỏe mạnh.Vào viện với lý do da và củng mạc mắt vàng, vào viện được chẩn đoán: Xơ gan / BN viêm gan B
Các thuốc điều trị:
- Natri clorid 0.9% 500ml x 1000ml truyền tĩnh mạch( truyền 40giọt/phút)
- Glucose 5% x 500ml ( tiêm truyền tĩnh mạch 40giọt/phút)
- Qyliver103-500mg ( L-Omithin-L- aspartat) x 4ống( tiêm pha vào glucose đã cho)
- Vinluta 300mg ( Glutathion) X 2lọ ( tiêm tĩnh mạch ( pha naCl đã cho)
- Boganic x 4 viên ( uống 9h - 16h)
- Targios 400mg(Arginin) x 2 viên uống 9h - 16h
- Savi 3B x 2 viên uống 9h - 16h
- Verospiron 25mg(Spironolacton) x4 viên uống 9h -16h
- Vinzix 40mg ( Furosemid) x 1 viên uống 9h
Lựa chọn thuốc lợi tiểu trong đơn trên: {
Verospiron 25mg
Vinluta 300mg
Targios 400mg
Qyliver103-500mg
Bệnh nhân nam 40 tuổi, tiền sử bản thân khỏe mạnh.Vào viện với lý do da và củng mạc mắt vàng, vào viện được chẩn đoán: Xơ gan / BN viêm gan B
Các thuốc điều trị:
- Natri clorid 0.9% 500ml x 1000ml truyền tĩnh mạch( truyền 40giọt/phút)
- Glucose 5% x 500ml ( tiêm truyền tĩnh mạch 40giọt/phút)
- Qyliver103-500mg ( L-Omithin-L- aspartat) x 4ống( tiêm pha vào glucose đã cho)
- Vinluta 300mg ( Glutathion) X 2lọ ( tiêm tĩnh mạch ( pha naCl đã cho)
- Boganic x 4 viên ( uống 9h - 16h)
- Targios 400mg(Arginin) x 2 viên uống 9h - 16h
- Savi 3B x 2 viên uống 9h - 16h
- Verospiron 25mg(Spironolacton) x4 viên uống 9h -16h
- Vinzix 40mg ( Furosemid) x 1 viên uống 9h
Lựa chọn thuốc lợi tiểu trong đơn trên: {
Vinzix 40mg
Vinluta 300mg
Targios 400mg
Qyliver103-500mg
Khi dùng Furocemid cần theo dõi tác dụng không mong muốn?
Giảm K+ huyết.
Giảm thị lực
Co thắt phế quản
Buồn nôn, nôn.
Khi dùng Spironolacton cần theo dõi tác dụng không mong muốn?
Tăng K+ máu.
Đau đầu chóng mặt
Tiêu chảy
Gây co bóp tử cung.
Tác dụng của Spironolacton?
Làm tăng thải Na+ gây lợi tiểu.
Co thắt cơ trơn phế quản
Sát khuẩn đường tiêu hóa
Giảm ho do ức chế trung tâm ho.
Bệnh nhân 55 tuổi. lý do vào viện: Đau vùng thượng vị. Chẩn đoán: Loét dạ dày hành tá tràng
- Điều trị:
Transamin 250mg x 2lọ(tiêm tm 9h- 15h)
Omevin 40 mg x 2 lọ (tiêm tm 9h- 15h)
Sucralfat 1g x 2v viên ( uống 9h-15h)
Nospa 40mg x 4 viên ( uống 9h-15h) Đặt câu hỏi với thuốc bao che vết loét ( Hướng dẫn sd)
Lựa chọn thuốc bao che vết loét dạ dày trong đơn trên:
Sucralfat 1g
Transamin 250mg
Omevin 40 mg
Nospa 40mg
Bệnh nhân 55 tuổi, lý do vào viện: Đau vùng thượng vị. Chẩn đoán: Loét dạ dày hành tá tràng
- Điều trị:
Transamin 250mg x 2lọ(tiêm tm 9h- 15h)
Omevin 40 mg x 2 lọ (tiêm tm 9h- 15h)
Sucralfat 1g x 2v viên ( uống 9h-15h)
Clamoxyl 500mg x 4 viên ( uống 9h-15h)
Nospa 40mg x 4 viên ( uống 9h-15h) Đặt câu hỏi với thuốc bao che vết loét ( Hướng dẫn sd)
Lựa chọn thuốc chống co thắt cơ trơn trong đơn trên:
Nospa 40mg
Transamin 250mg
Omevin 40 mg
Sucralfat 1g
Khi dùng Sucralfat 1g cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Thuốc gây táo bón.
Giảm thị lực
Giảm K+ huyết.
Gây buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt.
Khi dùng Nospa 40mg cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Đau đầu, choáng váng, buồn nôn
Nổi mề đay, nổi dát sần, phù mạch
Đau bụng,tiêu chảy
Giảm tiểu cầu, sốt, viêm đa khớp.
Tác dụng của Nospa là:
Giảm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa.
Gây co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, hô hấp
Sát khuẩn đường tiêu hóa
Giảm ho do ức chế trung tâm ho.
Không dùng Spironolacton trong trường hợp:
Suy thận nặng.
Trẻ em dưới 15 tuổi
Rối loạn chức năng gan
Thiếu máu tan huyết
Khi dùng Losec 20 mg cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Rối loạn tiêu hóa
Nổi mề đay, nổi dát sần, phù mạch
Giảm thị lực
Giảm tiểu cầu, sốt.
Losec 20 mg được dùng trong trường hợp nào:
Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản.
Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn
Phòn
Losec 20 mg được dùng trong trường hợp nào?
Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản.
Rối loạn tiết dịch của niêm mạc phế quản trong viêm phế quản cấp và mãn
Phòng các biến chứng hô hấp của bệnh nhiễm khuẩn
Các chứng ho có khạc đờm.
Losec 20 mg được dùng trong trường hợp nào?
Loét dạ dày - tá tràng tiến triển
Chứng chậm tiêu, đầy bụng viêm túi mật
Điều trị hỗ trợ tình trạng viêm, đau trong trường hợp nhiễm trùng đường tiểu dưới tái phát, không biến chứng
Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu.
Họ và tên: Hoàng Minh Tuấn Năm sinh: 1965 Giới tính : Nam
Địa chỉ: Tổ khu 2 phường Bạch Đằng Hạ Long QN. Chẩn đoán: Viêm dạ dày
- Chỉ định
Clarithromycin 250mg x 28 viên, uống 2 viên lúc 8h và 18h
Amocilin 500mg x 28 viên, uống 2 viên lúc 8h và 18h
Losec 20 mg x 28 viên, uống 1viên lúc 20h
Bismuth subcitrat 120mg x 28 viên, uống 2 viên lúc 8h và 20h
Lựa chọn thuốc chống bài tiết acid dịch vị trong đơn trên:
Losec 20 mg
Clarithromycin 250mg
Amocilin 500mg
Bismuth subcitrat 120mg.
Tác dụng của Bismuth subcitrat 120mg là:
Tăng bài tiết chất nhày bảo vệ.
Gây co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, hô hấp
Sát khuẩn đường tiêu hóa
Giảm ho do ức chế trung tâm ho.
Lựa chọn thuốc bảo vệ dạ dày trong đơn trên:
Losec 20 mg
Clarithromycin 250mg
Amocilin 500mg
Bismuth subcitrat 120mg
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa mức độ nặng, là người điều dưỡng cần thực hiện ngay biện pháp chăm sóc nào sau đây:
Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao, truyền dịch chảy tự do
Cho người bệnh nằm tư thế đầu cao, uống nước trà đường, theo dõi mạch, huyết áp
Theo dõi tình trạng sốc, ủ ấm, cho uống trà đường, truyền máu cho người bệnh
Cho người bệnh nằm đầu thấp, thiết lập đường truyền, theo dõi mạch, huyết áp
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa, là điều dưỡng viên bệnh phòng em cần theo dõi yếu tố nào sau đây:
Nhịp thở
Huyết áp
Thân nhiệt
Nước tiểu
Bệnh nhân nữ 65 tuổi vào viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa, là điều dưỡng viên bệnh phòng em cần theo dõi yếu tố nào sau đây:
Nhịp thở, huyết áp
Huyết áp, tần số mạch
Thân nhiệt, tần số mạch
Nhịp thở, thân nhiệt
Bệnh nhân nam 44 tuổi vào viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa, là điều dưỡng viên bệnh phòng em cần theo dõi yếu tố nào sau đây:
Phân và chất nôn
Phân và nước tiểu
Chất nôn và nước tiểu
Máu và chất nôn
Bệnh nhân nam 60 tuổi vào viện trong tình trạng đau bụng khi tiến hành thăm khám thấy bụng bệnh nhân cứng như gỗ. Nhân viên y tế dựa vào kỹ năng thăm khám nào sau đây:
Nhìn
Sờ
Gõ
Nghe
Bệnh nhân nữ 55 tuổi vào viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa, điều dưỡng viên bệnh phòng cần theo dõi những yếu tố nào sau đây
Mạch, huyết áp, chất nôn, phân.
Thân nhiệt, huyết áp, chất nôn, phân.
Nhịp thở, thân nhiệt, huyết áp, chất nôn
Mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt
Bệnh nhân nữ 45 tuổi vào viện với chẩn đoán xuất huyết tiêu hóa, điều dưỡng viên bệnh phòng cần theo dõi những yếu tố nào sau đây
Huyết áp, chất nôn, phân.
Thân nhiệt, huyết áp, chất nôn.
Thân nhiệt, chất nôn, phân
Mạch, nhiệt độ, phân
Bệnh nhân nam 50 tuổi sau mổ viêm ruột thừa, bệnh nhân còn hôn mê. Tư thế thích hợp cho bệnh nhân trên là
Nằm ngửa đầu thấp
Nằm ngửa đầu cao
Nằm nghiêng đầu bằng
Nằm nghiêng đầu cao
Bệnh nhân nam 50 tuổi sau mổ viêm ruột thừa. Sau khi bệnh nhân tỉnh cho bệnh nhân nằm tư thế
Nằm ngửa đầu thấp
Tư thế fowler
Nằm nghiêng
Nằm ngửa kê cao chân
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện với chẩn đoán tắc mật do sỏi. Trong các xét nghiệm dưới đây xét nghiệm nào có giá trị nhất để chẩn đoán tắc mật do sỏi
SGOT, SOPT
Công thức máu
Công thức bạch cầu
Bilirubin
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện với chẩn đoán viêm gan. Trong các xét nghiệm dưới đây xét nghiệm nào có giá trị nhất để chẩn đoán viêm gan
SGOT, SOPT
Công thức máu
Công thức bạch cầu
Bilirubin
Bệnh nhân nam 55 tuổi vào viện được chỉ định lấy nước tiểu làm xét nghiệm. Nhân viên y tế hướng dẫn người bệnh lấy nước tiểu
Đầu bãi
Giữa bãi
Cuối bãi
Toàn bãi
Bệnh nhân nữ 56 tuổi vào viện với chẩn đoán sỏi đường mật và đã được phẫu thuật chuyển về khoa Ngoại tổng hợp, những ngày đầu sau mổ dịch ống dẫn lưu kehr??? ra khoảng 50ml/ngày nguyên nhân là do người bệnh
Chưa có nhu động ruột
Không uống đủ nước hoặc ống thông bị nghẹt
Chưa ăn uống nên dịch mật không tiết ra
Không xoay trở nhiều sau mổ
Bệnh nhân nữ 46 tuổi chẩn đoán là viêm tụy cấp. Xét nghiệm cận lâm sàng nào sàng có giá trị trong chẩn đoán viêm tụy cấp
Siêu âm bụng
X quang bụng đứng
Amylaza máu
Amylaza niệu
Bệnh nhân nam 62 tuổi vào viện với chẩn đoán sỏi thận. Sau mổ, bệnh nhân đã được đặt sonde dẫn lưu bể thận. Vậy thời gian rút sonde phụ thuộc vào điều kiện chính sau:
Khi người bệnh không sốt
Khi hết hoặc còn ít dịch đọng
Khi người bệnh đã trung tiện
Khi dịch chảy ra không có máu
Trong khi thay băng vết thương cho bệnh nhân, điều dưỡng viên thấy vết thương chảy nhiều máu, công việc ưu tiên số 1 là
Báo cáo bác sỹ
Băng ép tạm thời
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn
Đặt đường truyền dịch
Bệnh nhân nam 57 tuổi vào viện với các triệu chứng sau: Đau bụng, thân nhiệt 39 độ, bệnh nhân có rối loạn đại tiểu tiện, ấn điểm Mac Burney đau. Trong các triệu chứng trên triệu chứng nào hướng tới VRT là:
Điểm Mac Burney dương tính.
Nhiệt độ 39 độ.
Rối loạn đại tiện.
Đau bụng.
Bệnh nhân nữ 55 tuổi vào viện được khám và phát hiện có dấu hiệu sốt, môi khô lưỡi bẩn, hơi thở hôi. Đây là nhóm dấu hiệu
Toàn thân.
Cơ năng.
Tại chỗ.
Thực thể.
Bệnh nhân nữ 55 tuổi vào viện với chẩn đoán sỏi thận, bệnh nhân đã được mổ hiện tại vết mổ thấm băng. Đây là dấu hiệu
Toàn thân.
Cơ năng.
Tại chỗ.
Thực thể.
Bệnh nhân nam 45 tuổi sau phẫu thuật mổ lấy sỏi niệu quản. Nếu trong quá trình theo dõi bệnh nhân sau mổ thấy mạch 110 lần/ phút, huyết áp 80/50mmHg, da và niêm mạc nhợt nhạt, đặt sonde bể thận có máu thì có khả năng bệnh nhân bị:
Lo lắng, sợ hãi quá mức.
Chảy máu sau phẫu thuật.
Có tiền sử bệnh tim mạch.
Nhiễm trùng sau mổ.
Bệnh nhân nam 55 tuổi sau mổ ruột thừa 4 - 5 ngày người bệnh xuất hiện mệt mỏi, dấu hiệu sinh tồn mạch 98 lần / phút, huyết áp 120/80mmHg, bí trung đại tiện, bụng trướng dần lên + đau khắp bụng thì điều dưỡng viên phải nghĩ đến:
Chảy máu trong.
Viêm phúc mạc thứ phát.
Tắc ruột.
Tắc ống dẫn lưu.
Bệnh nhân nam 45 tuổi sau mổ viêm ruột thừa ngày thứ nhất. Khi đang vận động mà người bệnh có biểu hiện hoa mắt, chóng mặt công việc cần làm ngay với người bệnh thì phải:
Cho nằm nghỉ và kiểm tra lại dấu hiệu sinh tồn.
Giải thích, động viên để người bệnh yên tâm.
Tránh thay đổi tư thế đột ngột.
Động viên người bệnh tập tiếp.
Người bệnh Vũ Thị Bích 55 tuổi vào viện với lý do đau bụng cơn + nôn + bí trung tiện. Khám người bệnh tỉnh táo, không sốt, dấu hiệu sinh tồn bình thường và ổn định. Bụng trướng căng có hình quai ruột nổi, có dấu hiệu rắn bò. Chẩn đoán nào sau đây đúng với chị B:
Viêm ruột thừa cấp.
Thủng dạ dày - tá tràng.
Tắc ruột cơ học.
Viêm tuỵ cấp.
Bệnh nhân Hà vào viện trong tình trạng đau bụng dữ dội vùng thượng vị, bí trung tiện, bụng cứng như gỗ, chụp X quang có hình liềm hơi dưới cơ hoành. Bệnh nhân H bị:
Viêm ruột thừa cấp.
Viêm tuỵ cấp.
Tắc ruột cơ học.
Thủng dạ dày.
Người bệnh sau mổ thủng dạ dày ngày thứ 7 tỉnh, không sốt, ngủ được, bụng không trướng, vết mổ khô liền sẹo, ăn kém. Chăm sóc nào sau đây được ưu tiên:
Kiểm tra dấu hiệu sinh tồn thường xuyên.
Tập vận động cho người bệnh.
Dinh dưỡng cho người bệnh.
Vệ sinh cá nhân thường xuyên.
Người bệnh đau khắp bụng ngày thứ 4, nôn và bí trung tiện, sốt cao, vẻ mặt nhiễm trùng. Khám bụng chướng căng, nắn đau khắp bụng. Người bệnh này mắc bệnh:
Viêm phúc mạc.
Thoát vị bẹn.
Sỏi thận.
Viêm đại tràng.
