Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Hóa học về cấu tạo nguyên tử
Total questions: 90
Worksheet time: 47mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Kí hiệu nguyên tử magnesium 24/12Mg. Số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử magnesium lần lượt là
A. 12, 12, 12.
B. 24, 12, 12.
C. 12, 24, 12.
D. 24, 24, 12.
Số neutron trong nguyên tử 7/3Li là
3.
7.
11.
4.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Kí hiệu nguyên tử sodium 23/11Na. Số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử sodium lần lượt là
A. 23, 11, 11.
B. 23, 11, 12.
C. 11, 12, 11.
D. 11, 23, 11.
Nguyên tử A có 13 electron, 14 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Mô hình cấu tạo của nguyên tử sodium được biểu diễn tại hình bên. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử Na là
10.
11.
12.
13.
Cho các nguyên tử sau: Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
A. C và D.
B. B và D.
C. C và E.
D. B và E.
Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton và electron.
Nguyên tử nguyên tố F có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Điện tích hạt nhân nguyên tử F là bao nhiêu?
+9.
-9.
+10.
-10.
Cho các nguyên tử 12_6X, 14_7Y, 14_6Z. Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hoá học?
A. X và Y.
B. Y và Z.
C. X và Z.
D. X, Y và Z.
Nguyên tử P có Z = 15, A = 31 nên nguyên tử P có
15 hạt proton, 16 hạt electron, 31 hạt neutron.
15 hạt electron, 31 hạt neutron, 15 hạt proton.
15 hạt proton, 15 hạt electron, 16 hạt neutron.
khối lượng nguyên tử là 46 amu.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là
electron.
proton và electron.
neutron.
proton.
Câu 18. Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
Số proton = số electron.
Số proton = số nơtron.
Số electron = số nơtron.
Số proton + số electron = số nơtron.
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là
Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?
A. A và B
B. A và C
C. B và D
D. A và D.
Chlorine có hai đồng vị 37/17Cl (chiếm 24,23%) và 35/17Cl (chiếm 75,77%). Nguyên tử khối trung bình của chlorine là
37,5.
35,5.
35.
37.
Bromine có hai đồng vị 79/79Br (chiếm 50,69%) và 81/79Br (chiếm 49,31%). Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,0.
79,5.
81,0.
80,5.
Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14/7N (99,63%) và 15/7N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
14,7.
14,0.
14,4.
13,7.
Silver (Ag) có hai đồng vị bền trong tự nhiên: 107/47Ag có hàm lượng tương đối là 51,8%; 109/47Ag có hàm lượng tương đối là 48,2%. Hãy tính nguyên tử khối trung bình của Ag.
110.
108.
109.
107.
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen (Z = 8) là
1s2 2s2 2p4.
1s2 2s2 2p3.
1s2 2s2 2p5.
1s2 2s1 2p4.
Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) có cấu hình là
1s2 2s2 2p3.
1s2 2s2 3p4.
1s2 2s2 2p4.
1s2 2s1 2p5.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Nguyên tử của nguyên tố hoá học nào sau đây có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2?
Ca (Z=20).
K (Z=19).
Mg (Z=12).
Na (Z=11).
Số electron tối đa trong phân lớp d là
2.
10.
6.
14.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố cho biết
số khối của nguyên tử.
số neutron trong hạt nhân.
số proton trong hạt nhân.
tổng số hạt trong nguyên tử.
Sodium là thành phần chính trong muối ăn, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng ion và hoạt động thần kinh của cơ thể. Nguyên tử sodium có 11 electron. Vị trí của sodium trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
ô số 11, chu kì 4, nhóm IIIA.
ô số 11, chu kì 3, nhóm IA.
ô số 11, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 11, chu kì 3, nhóm IIA.
Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: O (Z = 8); F (Z = 9); N (Z = 7); C (Z = 6). Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo độ âm điện giảm dần?
A. F > O > N > C.
B. O > F > N > C.
C. C > N > O > F.
D. N > O > C > F.
Khi hình thành cation, nguyên tử K (Z = 19) có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
Cho K (Z = 19), Ca (Z = 20), Al (Z = 13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion lần lượt là
K+, Ca+, Al+.
K+, Ca2+, Al4+.
K2+, Ca2+, Al3+.
K+, Ca2+, Al3+.
Số electron tối đa trong phân lớp p là
2.
10.
6.
14.
Số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố hoá học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Calcium là thành phần nguyên tố chính trong xương và răng, ngoài ra calcium còn đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sinh học và công nghiệp. Nguyên tử calcium có 20 electron. Vị trí của calcium trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là
ô số 20, chu kì 4, nhóm IIIA.
ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 20, chu kì 3, nhóm IIA.
Cho các nguyên tố thuộc cùng một chu kì: Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14); P (Z = 15). Dãy nào dưới đây sắp xếp đúng về tính phi kim giảm dần của các nguyên tố trên?
Mg, Al, Si, P.
P, Al, Si, Mg.
Mg, Si, P, Al.
P, Si, Al, Mg.
Khi hình thành cation, nguyên tử Li (Z = 3) có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
Cho Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Al (Z = 13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có xu hướng tạo thành ion:
Na⁺, Mg⁺, Al⁺.
Na⁺, Mg²⁺, Al⁴⁺.
Na²⁺, Mg²⁺, Al³⁺.
Na⁺, Mg²⁺, Al³⁺.
Orbital s có dạng
hình tròn.
hình số 8 nối.
hình cầu.
hình bầu dục.
Kí hiệu của orbital chứa 2 electron là:
↑.
↓.
↓↑.
↑↓.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p³. X thuộc nhóm
A. IIIA
B. IIIB
C. VA
D. VB
Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d¹⁰4s² thuộc chu kì
2.
12.
10.
4.
Cho các nguyên tố: Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14); P (Z = 15). Dãy nào dưới đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của các nguyên tố trên?
A. Mg, Al, Si, P.
B. P, Al, Si, Mg.
C. Mg, Si, P, Al.
D. P, Si, Al, Mg.
Cho phương trình tạo thành ion âm của nguyên tử fluorine: F + 1e → F⁻. Giá trị điện tích của cation fluorine là
1-.
2+.
2-.
1+.
Cho các ion sau: Số lượng các ion âm (anion) là
2
3
4
1
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính, … Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
19.
28.
30.
32.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n=1, 2, 3, … với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O, …
L, M, N, O, …
K, L, M, N, …
K, M, N, O, …
Cấu hình electron của nguyên tử Ne (Z = 10) là
Số lớp electron của nguyên tố hoá học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
11.
12.
13.
14.
Cho các nguyên tố trong cùng một chu kì: Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14); P (Z = 15). Dãy nào dưới đây sắp xếp đúng về tính kim loại giảm dần của các nguyên tố trên?
A. Mg, Al, Si, P.
B. P, Al, Si, Mg.
C. Mg, Si, P, Al.
D. P, Si, Al, Mg.
Khi hình thành anion nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 1 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 2 electron.
Hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
CH4.
NaCl.
Cl2.
Nguyên tố có cấu hình electron : thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s²3p⁵. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
17.
15.
14.
Cho các nguyên tố thuộc cùng một chu kì: Mg (Z=12); Al (Z=13); Si (Z=14); P (Z=15). Dãy nào dưới đây sắp xếp đúng theo bán kính nguyên tử giảm dần của các nguyên tố trên?
Mg, Al, Si, P.
P, Al, Si, Mg.
Mg, Si, P, Al.
P, Si, Al, Mg.
Cho phương trình tạo thành ion dương của nguyên tử sodium: Na → Na⁺ + 1e. Giá trị điện tích của cation sodium là
1-.
2+.
2-.
1+.
Cho các ion Na⁺, Ca²⁺, F⁻, CO₃²⁻. Số lượng các ion dương (cation) là
2.
3.
4.
1.
Sulfur (S) là nguyên tố có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp và y tế. Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố sulfur là ³²₁₆S. Số phát biểu sau đây đúng? (có thể chọn nhiều đáp án đúng)
Số electron của nguyên tử S là 16.
Cấu hình electron của S là: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴.
S là nguyên tố p, có 6 electron lớp ngoài cùng, là nguyên tố kim loại.
Nguyên tử S có 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản.
Kí hiệu nguyên tử/ nguyên tố magnesium: ²⁴₁₂Mg. ( có thể chọn nhiều đáp án đúng)
Nguyên tử có 12 electron và 24 neutron.
Trong nguyên tử magnesium tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử là 35.
Cấu hình electron của nguyên tử Mg là 1s²2s²2p⁶3s².
Magnesium là một nguyên tử kim loại.
Kí hiệu nguyên tử/ nguyên tố chlorine: ³⁵₁₇Cl. ( câu hỏi nhiều phương án trả lời)
Nguyên tử có 17 electron và 18 neutron.
Trong nguyên tử chlorine tổng số hạt cấu tạo nên nguyên tử là 35.
Cấu hình electron của nguyên tử chlorine là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
Chlorine là một nguyên tử phi kim.
Cấu hình electron của nguyên tố aluminium (Al) là 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. ( có thể chọn nhiều đáp án đúng)
Nguyên tử của nguyên tố aluminium có 13 electron.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium là 12.
Số electron lớp ngoài cùng của Al là 1.
Aluminium là nguyên tố kim loại.
Cấu hình electron của nguyên tố aluminium (Al) là 1s²2s²2p⁶ 3s²3p¹. (có thể chọn nhiều đáp án đúng)
Nguyên tử Al có 13 electron.
Số hiệu nguyên tử của Al là 13.
Số electron lớp ngoài cùng của Al là 2.
Aluminium là nguyên tố phi kim.
Xét hai nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (X): 1s²2s²2p³ ; (M): 1s²2s²2p⁵. (có thể chọn nhiều đáp án đúng)
Nguyên tố X và M đều là nguyên tố phi kim.
Các oxide cao nhất của X và M lần lượt là X₂O; M₂O₅.
Công thức hydroxide của X là acid.
X có bán kính nguyên tử lớn hơn M.
Hai nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là: P: 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Q: 1s²2s²2p⁶3s²3p⁵.
Có thể chọn nhiều đáp án đúng
Nguyên tố P và Q đều là phi kim.
Các oxide cao nhất của P và Q lần lượt là P₂O₃ và Q₂O₇.
Hydroxide của P là base.
P có bán kính nguyên tử lớn hơn Q.
Xét hai nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (X): 1s²2s¹; (M): 1s²2s²2p⁵. (có thể chọn nhiều đáp án đúng)
Nguyên tố X và M đều là nguyên tố kim loại.
Các oxide cao nhất của X và M lần lượt là X₂O; M₂O₇.
Công thức hydroxide của M là MOH.
X có bán kính nguyên tử nhỏ hơn M.
Sulfur (S) dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. ( có thể chọn nhiều đáp án đúng )
Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.
Sulfur nằm ở chu kì 3 và là một phi kim.
Oxide cao nhất của sulfur là SO2.
Sulfur có độ âm điện lớn hơn nguyên tố phosphorus (P).
Xét hai nguyên tố có cấu hình electron lần lượt là (M): 1s²2s²2p³, (N): 1s²2s²2p⁵. (có thể chọn nhiều đáp án)
Nguyên tố M và N đều là nguyên tố kim loại.
Các oxide cao nhất của M và N lần lượt là M₂O₃; N₂O₅.
Công thức hydroxide của M là acid.
M có độ âm điện lớn hơn N.
Câu 71. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 2s²2p⁶. Số electron của X là bao nhiêu?
10
8
12
18
Câu 72: Cho các nguyên tố sau: Li (Z = 3), Be (Z = 4), B (Z = 5), C (Z = 6), Na (Z = 11), Mg (Z = 12). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm IIA?
2 (Be và Mg)
1 (chỉ Be)
3 (Li, Be và Mg)
0 (không có nguyên tố nào)
Câu 73. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s². Số electron của nguyên tử X là bao nhiêu?
12
10
14
16
Câu 74. Cho các nguyên tử của các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9), Na (Z = 11), N (Z = 7). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm IA?
2 (Li và Na)
1 (chỉ có Na)
3 (Li, Na và Mg)
0 (không có nguyên tố nào)
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s²2s²2p⁶3s²3p¹. Số hiệu nguyên tử của X là
13
12
14
15
Cho các nguyên tử của các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9), Na (Z = 11), S (Z = 16). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 3?
3
4
5
7
Nguyên tử của nguyên tố M có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁴. Số electron của M là bao nhiêu?
8
6
10
12
Nguyên tố gallium thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn. Khi viết công thức hoá học của oxide, hydroxide thì hoá trị cao nhất của nguyên tố đó là bao nhiêu?
1
2
3
4
Nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z = 17) có số electron độc thân là bao nhiêu?
1
0
2
3
Câu 80. Cho các nguyên tử của các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9), Na (Z = 11), N (Z = 7). Có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 2?
4
2
3
5
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-.Có bao nhiêu ion đa nguyên tử trong các ion trên?
3 (SO₄²⁻, NH₄⁺, PO₄³⁻)
2 (SO₄²⁻, NH₄⁺)
4 (SO₄²⁻, NH₄⁺, PO₄³⁻, NO₃⁻)
1 (SO₄²⁻)
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-.Có bao nhiêu ion đơn nguyên tử mang điện tích dương?
2 (Al³⁺, Fe³⁺)
1 (Al³⁺)
3 (Al³⁺, Fe³⁺, Na⁺)
4 (Al³⁺, Fe³⁺, Na⁺, K⁺)
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, Na+, Cl-.Có bao nhiêu ion đa nguyên tử mang điện tích âm trong các ion trên?
2 (SO₄²⁻, PO₄³⁻)
1 (SO₄²⁻)
3 (SO₄²⁻, PO₄³⁻, NO₃⁻)
1
Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-.Có bao nhiêu ion đa nguyên tử mang điện tích dương trong các ion trên?
1 (NH₄⁺)
2 (NH₄⁺, H₃O⁺)
3 (NH₄⁺, H₃O⁺, NO₂⁺)
0 (Không có ion nào)
Cho các ion: SO₄²⁻, NH₄⁺, OH-, HCO₃⁻, NO₃⁻, Fe²⁺, Al³⁺.Có bao nhiêu ion đa nguyên tử mang điện tích âm?
3
2
4
1
Cho các phát biểu về hợp chất tạo bởi Mg²⁺ và O²⁻: Có bao nhiêu phát biểu đúng? ( chọn nhiều đáp án đúng)
Là hợp chất ion;
Công thức là MgO;
Ở điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn;
Lực liên kết chủ yếu là lực cộng hóa trị.
Cho các phát biểu sau về hợp chất tạo thành giữa Na⁺ và O²⁻: (a) Là hợp chất ion; (b) Có công thức hóa học là NaO; (c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí; (d) Lực tương tác giữa Na⁺ và O²⁻ là lực tĩnh điện. Có bao nhiêu phát biểu không đúng trong các phát biểu trên? ( chọn nhiều đáp án)
Là hợp chất ion
Có công thức hóa học là NaO
Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí
Lực tương tác giữa Na⁺ và O²⁻ là lực tĩnh điện
Cho các phát biểu sau về tính chất của hợp chất ion: (a) Trong hợp chất ion liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu; (b) Hợp chất ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình; (c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao; (d) Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về tính chất của hợp chất ion:
(a) Trong hợp chất ion liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu;
(b) Hợp chất ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình;
(c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao;
(d) Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường.
Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?
3
0
1
2
Cho các phát biểu sau về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:
(a) Là hợp chất ion;
(b) Có công thức hoá học là NaO;
(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí;
(d) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
2
0
1
3
