wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PTTT_6

Total questions: 44

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.
Các bước chính trong kỹ thuật Chia để trị gồm
a)
A. 1. Chia nhỏ 2. Giải quyết 3. Tổng hợp
b)
B. 1. Chia đôi 2. Giải quyết 3. Tổng hợp
c)
C. 1. Chia đôi 2. Tổng hợp 3. Giải quyết
d)
D. 1. Chia nhỏ 2. Tổng hợp 3. Giải quyết
2.
Kỹ thuật chia để trị hoạt động bằng cách
a)
A. Chia nhỏ một bài toán phức tạp thành các bài toán con nhỏ hơn, sau đó kết hợp các bài toán con để có được lời giải cho bài toán ban đầu.
b)
B. Chia nhỏ một bài toán phức tạp thành các bài toán con nhỏ hơn, giải quyết từng bài toán con một cách độc lập để có được lời giải cho bài toán ban đầu.
c)
C. Chia nhỏ một bài toán phức tạp thành các bài toán con độc lập, sau đó kết hợp để có được lời giải cho bài toán ban đầu.
d)
D. Chia nhỏ một bài toán phức tạp thành các bài toán con nhỏ hơn, giải quyết từng bài toán con một cách độc lập, sau đó tổng hợp các kết quả lại để có được lời giải cho bài toán ban đầu.
3.
Bước chia nhỏ trong kỹ thuật chia để trị có ý nghĩa là:
a)
A. Bài toán A ban đầu được chia thành nhiều bài toán con, mỗi bài toán con có kích thước bằng kích thước của bài toán A.
b)
B. Bài toán A ban đầu được chia thành nhiều bài toán con, mỗi bài toán con có kích thước lớn hơn bài toán A
c)
C. Bài toán A ban đầu được chia thành nhiều bài toán con nhỏ hơn, độc lập với nhau, có cấu trúc tương tự như bài toán ban đầu nhưng với kích thước nhỏ hơn.
d)
D. Bài toán A ban đầu được chia thành nhiều bài toán con nhỏ hơn, độc lập với nhau, có cấu trúc tương tự như bài toán ban đầu nhưng với kích thước lớn hơn.
4.
Bước giải quyết trong kỹ thuật chia để trị có ý nghĩa là
a)
A. Mỗi bài toán con được giải quyết độc lập. Nếu bài toán con đủ nhỏ, nó sẽ được giải trực tiếp; nếu không, lại tiếp tục áp dụng phương pháp chia để trị cho bài toán con này.
b)
B. Mỗi bài toán con được giải quyết độc lập. Nếu bài toán con đủ lớn nó sẽ được giải bằng phương pháp chia để trị.
c)
C. Mỗi bài toán con được giải quyết không độc lập, nếu không giải được thì lại tiếp tục dùng phương pháp chia để trị cho bài toán con này.
d)
D. Mỗi bài toán con được giải quyết độc lập. Nếu bài toán con có kích thước lớn thì lại tiếp tục dùng phương pháp chia để trị cho bài toán con này.
5.
Kỹ thuật “chia để trị” được thiết kế theo kiểu
a)
A. Từ trên xuống (top – down)
b)
B. Từ dưới lên (bottom – up)
c)
C. Từ trái sang phải (left – right)
d)
D. Từ phải sang trái (right – left)
6.
Bước tổng hợp trong kỹ thuật “chia để trị” có ý nghĩa là
a)
A Tổng hợp các bài toán con để có được bài toán ban đầu
b)
B Tổng hợp một lời giải của các bài toán con để có được bài toán ban đầu
c)
C. Tổng hợp các lời giải của các bài toán con để có được lời giải cho bài toán ban đầu
d)
D Tổng hợp các lời giải của các bài toán con để có được mô hình phát biểu của bài toán ban đầu
7.
Ý tưởng “chia bài toán cần giải quyết thành các bài toán con cùng dạng, có kích cỡ nhỏ hơn, cứ như vậy lặp lại nhiều lần cho đến khi bài toán thu được đủ đơn giản để có thể giải quyết được trực tiếp. Sau đó, lời giải của các bài toán nhỏ được tổng hợp lại thành lời giải cho bài toán ban đầu” là của kỹ thuật
a)
A Quay lui
b)
B Nhánh cận
c)
C Tham lam
d)
D. Chia để trị
8.
Chia để trị là 1 phương pháp áp dụng cho các bài toán
a)
A. Có thể giải quyết bằng cách chia nhỏ bài toán ban đầu ra thành các bài toán con và giải quyết các bài toán con này. Sau đó lời giải của các bài toán con được tổng hợp lại thành lời giải cho bài toán ban đầu.
b)
B. Có thể giải quyết bằng cách tìm lời giải của các bài toán cùng dạng và tổng hợp lại thành lời giải cho bài toán ban đầu.
c)
C. Có thể giải quyết bằng cách chia đôi bài toán ban đầu
d)
D. Có thể giải quyết bằng cách chia ba bài toán ban đầu
9.
Việc tổng hợp lời giải của các bài toán con để nhận được lời giải cho bài toán cần giải quyết trong kỹ thuật “chia để trị” có thể không cần thực hiện, trong trường hợp
a)
A. Bài toán ban đầu đã được phân chia hết
b)
B. Các bài toán con nhận được không cần phân chia nữa
c)
C. Các bài toán cơ sở đã được giải hết
d)
D. Quá trình phân chia bài toán ban đầu thành các bài toán cơ sở đã chứa đựng việc tổng hợp kết quả. Khi giải xong các bài toán cơ sở thì bài toán ban đầu cũng đã được giải quyết.
10.
Với thuật toán Mergesort khi sử dụng kỹ thuật “chia để trị”, việc tổng hợp kết quả là:
a)
A. trộn 2 danh sách đã có thứ tự để được một danh sách không có thứ tự.
b)
B. trộn 2 danh sách đã có thứ tự để được một danh sách có thứ tự.
c)
C. trộn 2 danh sách chưa có thứ tự để được một danh sách có thứ tự.
d)
D. trộn 2 danh sách chưa có thứ tự để được một danh sách chưa có thứ tự.
11.
Với thuật toán Mergesort khi sử dụng kỹ thuật chia để trị, bài toán cơ sở có dạng
a)
A. Sắp xếp một danh sách có độ dài bằng 1
b)
B. Sắp xếp một danh sách có độ dài bằng 2
c)
C. Sắp xếp một danh sách có độ dài bằng một nửa danh sách ban đầu
d)
D. Sắp xếp một danh sách có độ dài bằng một phần tư danh sách ban đầu
12.
Với thuật toán Mergesort khi sử dụng kỹ thuật chia để trị quá trình phân chia thể hiện
a)
A. Chia đôi một danh sách, cho đến khi danh sách chỉ còn một nửa số phần tử
b)
B. Chia đôi một danh sách, cho đến khi danh sách chỉ còn một phần tư số phần tử
c)
C. Chia đôi một danh sách, cho đến khi danh sách chỉ còn hai phần tử
d)
D. Chia đôi một danh sách, cho đến khi danh sách chỉ còn một phần tử
13.
Bài toán con trong quá trình phân chia của kỹ thuật “chia để trị” là
a)
A. Không cùng dạng với bài toán ban đầu và có kích cỡ là nhỏ hơn
b)
B. Có cùng dạng với bài toán ban đầu và có kích cỡ là lớn hơn
c)
C. Không cùng dạng với bài toán ban đầu và có kích cỡ là lớn hơn
d)
D. Có cùng dạng với bài toán ban đầu và có kích cỡ là nhỏ hơn
14.
Kỹ thuật “chia để trị” thường dẫn đến một thuật toán
a)
A. Đệ quy
b)
B. Quay lui
c)
C. Liệt kê
d)
D. Tối ưu
15.
Tư tưởng chính của kỹ thuật chia để trị là
a)
A. Chia bài toán đã cho thành một số bài toán con có kích thước nhỏ hơn. Giải các bài toán con (kích thước giảm đến trường hợp tầm thường được gọi là bài toán cơ sở). Tổng hợp (kết hợp) các bài toán con để nhận bài toán ban đầu.
b)
B. Chia bài toán đã cho thành một số bài toán con có kích thước nhỏ hơn. Giải các bài toán con (kích thước giảm đến trường hợp tầm thường được gọi là bài toán cơ sở). Tổng hợp (kết hợp) kết quả của các bài toán con để nhận được lời giải cho bài toán ban đầu.
c)
C. Chia bài toán đã cho thành một số bài toán cơ sở. Giải các bài toán cơ sở (kích thước giảm đến trường hợp tầm thường). Tổng hợp (kết hợp) các bài toán cơ sở để nhận được bài toán ban đầu.
d)
D. Chia bài toán đã cho thành một số bài toán cơ sở. Giải các bài toán cơ sở (kích thước giảm đến trường hợp tầm thường). Tổng hợp (kết hợp) kết quả của các bài toán cơ sở để nhận được bài toán ban đầu.
16.
Với thuật toán Quicksort khi sử dụng kỹ thuật “chia để trị”, quá trình phân chia thể hiện
a)
A. Phân chia danh sách thành 2 danh sách con “bên trái” và “bên phải”
b)
B. Sắp xếp hai danh sách “bên trái” và “bên phải” của khóa chốt để được danh sách không có thứ tự
c)
C. Phân chia danh sách thành 2 danh sách con “bên trái” và bên phải, sắp xếp “bên trái” và “bên phải” để được danh sách có thứ tự
d)
D. Phân chia danh sách thành 2 danh sách con “bên trái” và “bên phải”, trộn “bên trái” và “bên phải” để được danh sách có thứ tự
17.
Với thuật toán Quicksort khi sử dụng kỹ thuật chia để trị, bài toán cơ sở có dạng:
a)
A. Sắp xếp một danh sách chỉ gồm một phần tử
b)
B. Sắp xếp một danh sách gồm nhiều phần tử có khóa bằng nhau
c)
C. Sắp xếp một danh sách chỉ gồm một phần tử hoặc nhiều phần tử có khóa bằng nhau
d)
D. Sắp xếp một danh sách chỉ gồm một phần tử hoặc nhiều phần tử có khóa không bằng nhau
18.
Với bài toán xếp lịch thi đấu thể thao khi sử dụng kỹ thuật “chia để trị”, bài toán cơ sở có dạng
a)
A. Xếp lịch thi đấu cho 1 cầu thủ
b)
B. Xếp lịch thi đấu cho 2 cầu thủ
c)
C. Xếp lịch thi đấu cho 3 cầu thủ
d)
D. Xếp lịch thi đấu cho 4 cầu thủ
19.
Với bài toán xếp lịch thi đấu thể thao khi sử dụng kỹ thuật “chia để trị”, quá trình phân chia thể hiện
a)
A. Để xếp lịch cho n cầu thủ, ta xếp lịch cho 2n cầu thủ
b)
B. Để xếp lịch cho n cầu thủ, ta xếp lịch cho 2^n cầu thủ
c)
C. Để xếp lịch cho n cầu thủ, ta xếp lịch cho n/4 cầu thủ; để xếp lịch cho n/4 cầu thủ, ta xếp lịch cho 4 cầu thủ, …
d)
D. Để xếp lịch cho n cầu thủ, ta xếp lịch cho n/2 cầu thủ; để xếp lịch cho n/2 cầu thủ, ta xếp lịch cho n/4 cầu thủ, …
20.
Với bài toán xếp lịch thi đấu thể thao khi sử dụng kỹ thuật “chia để trị”, quá trình tổng hợp lời giải thể hiện
a)
A. Từ lịch của 2 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 4 cầu thủ; Từ lịch của 4 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 8 cầu thủ, …
b)
B. Từ lịch của 2 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 3 cầu thủ; Từ lịch của 3 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 4 cầu thủ, …
c)
C. Từ lịch của 2 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 3 cầu thủ; Từ lịch của 3 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 6 cầu thủ, …
d)
D. Từ lịch của 2 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 4 cầu thủ; Từ lịch của 4 cầu thủ xếp lịch thi đấu cho 6 cầu thủ,…
21.
Với bài toán tìm kiếm nhị phân giá trị x trên một dãy đã sắp xếp, quá trình chia để trị được thể hiện:
a)
A. - Tìm phần tử ở vị trí số 2 của dãy (khóa) - So sánh x với phần tử khóa - Nếu bằng nhau thì trả về vị trí số 2 - Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên trái - Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên phải - Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
b)
B. - Tìm phần tử ở vị trí số n-1 của dãy (khóa) - So sánh x với phần tử khóa - Nếu bằng nhau thì trả về vị trí số n-1 - Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên phải - Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên trái - Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
c)
C. - Tìm phần tử ở giữa dãy - So sánh x với phần tử ở giữa dãy - Nếu bằng nhau thì trả về vị trí giữa - Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên trái - Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên phải - Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
d)
D. - Tìm phần tử ở giữa dãy - So sánh x với phần tử ở giữa dãy - Nếu bằng nhau thì trả về vị trí giữa - Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên phải - Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên trái - Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
22.
Với bài toán tìm kiếm nhị phân giá trị x trên một dãy đã sắp xếp, bài toán cơ sở có dạng
a)
A. Tìm kiếm trong một dãy chỉ gồm một phần tử
b)
B. Tìm kiếm trong một dãy chỉ gồm hai phần tử
c)
C. Tìm kiếm trong một dãy có số phần tử còn một nửa
d)
D. Tìm kiếm trong một dãy có số phần tử còn một phần tư
23.
Với bài toán tìm kiếm nhị phân giá trị x trên một dãy đã sắp xếp, quá trình “chia để trị” được thể hiện
a)
A. Tìm phần tử ở giữa dãy So sánh x với phần tử ở giữa dãy Nếu bằng nhau thì trả về vị trí giữa Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên trái Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên phải Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
b)
B. Tìm phần tử ở giữa dãy So sánh x với phần tử ở giữa dãy Nếu bằng nhau thì trả về vị trí giữa Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên phải Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên trái Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
c)
C. Tìm phần tử ở vị trí số 2 của dãy (khóa) So sánh x với phần tử khóa Nếu bằng nhau thì trả về vị trí số 2 Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên trái Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên phải Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
d)
D. Tìm phần tử ở vị trí số n-1 của dãy (khóa) So sánh x với phần tử khóa Nếu bằng nhau thì trả về vị trí số n-1 Nếu x nhỏ hơn thì tìm ở nửa bên phải Nếu x lớn hơn thì tìm ở nửa bên trái Trả về giá trị 0 (nếu không tìm thấy)
24.
Xét bài toán tính lũy thừa a^n với a∈ R, n ≥ 1 , ý tưởng chia để trị là:
a)
A. Chia nhỏ số mũ n ra cho đến khi n = 1
b)
B. Chia nhỏ số mũ n ra cho đến khi n = 4
c)
C. Chia nhỏ số mũ n ra cho đến khi n = 8
d)
D. Chia nhỏ số mũ n ra cho đến khi n = 2
25.
Xét bài toán nhân 2 số nguyên lớn có n chữ số X và Y, bài toán cơ sở khi sử dụng kỹ thuật “chia để trị” là:
a)
A Nhân các số nguyên có n/2 chữ số
b)
B Nhân các số nguyên có n/4 chữ số
c)
C. Nhân các số nguyên chỉ gồm một chữ số
d)
D Nhân các số nguyên gồm có hai chữ số
26.
Khi giải quyết bài toán Tháp Hà Nội "Cho 3 cột A, B, C. Trên cột A đặt n cái đĩa với kích cỡ khác nhau, theo thứ tự to dần đến nhỏ dần từ dưới lên. Hãy di chuyển n cái đĩa từ cột A sang cột C, sao cho: 1. Mỗi bước chỉ có thể chuyển 1 cái đĩa từ cột này sang cột khác, cái đĩa được nhấc ra phái là cái đĩa ở trên cùng (không được đi chuyến cái đĩa khi có đĩa khác ở trên nó) / 2. Khi chuyển đĩa sang một cột thì phải đặt nó ở trên cùng. / 3. Không được đặt một cái đĩa to lên trên cái đĩa nhỏ hơn. Tức là một đĩa chỉ có thể được chuyển vào một cột trống hoặc cột đang có đĩa to hơn nó ở trên cùng." ý tưởng chia để trị:
a)
A. 1. Chuyển n-1 đĩa từ cột A sang cột B 2. Chuyển một đĩa (thứ n) từ cột A sang cột C 3. Chuyển n-1 đĩa từ cột B sang cột C.
b)
B. 1. Chuyển 1 đĩa từ cột A sang cột B 2. Chuyển n-1 đĩa từ cột A sang cột C 3. Chuyển n-1 đĩa từ cột B sang cột
c)
C. C. 1. Chuyển 2 đĩa từ cột A sang cột B 2. Chuyển n-1 đĩa từ cột A sang cột C 3. Chuyển n-1 đĩa từ cột B sang cột C.
d)
D. 1. Chuyển n-1 đĩa từ cột A sang cột C 2. Chuyển 1 đĩa từ cột A sang cột C 3. Chuyển n-1 đĩa từ cột C sang cột B.
27.
Xét bài toán tìm giá trị lớn nhất (max) của dãy a có n phần tử số nguyên (n nguyên dương), theo kỹ thuật “chia để trị”, bài toán cơ sở là
a)
A. Tìm giá trị lớn nhất (max) của dãy a có một phần tử số nguyên
b)
B. Tìm giá trị lớn nhất (max) của dãy a có hai phần tử số nguyên
c)
C. Tìm giá trị lớn nhất (max) của dãy a có n/2 phần tử số nguyên
d)
D. Tìm giá trị lớn nhất (max) của dãy a có n/4 phần tử số nguyên
28.
Xét bài toán tìm giá trị lớn nhất (max) của dãy a có n phần tử số nguyên (n nguyên dương), theo kỹ thuật chia để trị, tư tưởng chia theo nhị phân được thể hiện:
a)
A. Chia đôi dãy, tìm max1 của nửa đầu dãy, tìm max2 của nửa cuối dãy, sau đó so sánh max1 và max2 để tìm max của dãy.
b)
B. Chia đôi dãy, tìm max1 của nửa đầu dãy, tìm max2 của nửa cuối dãy, sau đó kết luận max1 là max của dãy.
c)
C. Chia đôi dãy, tìm max1 của nửa đầu dãy, tìm max2 của nửa cuối dãy, sau đó kết luận giá trị trung bình của max1 và max2 là max của dãy.
d)
D. Chia đôi dãy, tìm max1 của nửa đầu dãy, tìm max2 của nửa cuối dãy, sau đó kết luận max2 là max của dãy.
29.
Các bước cơ bản của kỹ thuật chia để trị bao gồm: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Xử lý đồng thời và lưu trữ
b)
B. Tìm kiếm và duyệt toàn bộ
c)
C. Phân tích và tổng hợp
d)
D. Chia nhỏ - Giải quyết - Tổng hợp (kết hợp)
30.
Khi nào việc áp dụng kỹ thuật chia để trị hiệu quả nhất? (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Khi cần giảm độ phức tạp bằng phương pháp vét cạn
b)
B. Khi các bài toán con có thể giải đồng thời
c)
C. Khi bài toán có thể phân tách thành các bài toán con độc lập
d)
D. Khi bài toán có nhiều vòng lặp lồng nhau
31.
Trong kỹ thuật chia để trị, điều nào sau đây là đúng? (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Các bước tổng hợp thường cần thiết để hoàn thành bài toán
b)
B. Việc tổng hợp kết quả không cần thiết
c)
C. Việc chia bài toán con giúp đơn giản hóa bài toán chính
d)
D. Các bài toán con thường có cấu trúc khác biệt hoàn toàn
32.
Trong bài toán xếp lịch thi đấu thể thao, kỹ thuật chia để trị giúp: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Tăng độ khó của bài toán
b)
B. Rút ngắn số ngày thi đấu
c)
C. Lập lịch thi đấu cho mọi số lượng vận động viên
d)
D. Giảm số trận mỗi ngày
33.
Trong giải thuật Mergesort, các bước chính là: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Duyệt tuần tự và chèn từng phần tử
b)
B. Chia mảng thành hai nửa
c)
C. Gọi đệ quy sắp xếp từng nửa
d)
D. Sắp xếp bằng cách chọn phần từ nhỏ nhất
34.
Trong thuật toán Quicksort, phần tử "chốt" được dùng để: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. So sánh các phần tử với phần tử "chốt" để phân hoạch mảng
b)
B. Sử dụng để phân hoạch máng
c)
C. Duyệt toàn bộ mảng
d)
D. Lưu trữ tạm thời phần tử nhỏ nhất
35.
Đặc điểm đúng của QuickSort: (Chọn 2 phương án đùng)
a)
A. Đạt độ phức tạp O(nlogn) trong trường hợp trung bình
b)
B. Là thuật toán đệ quy tuyến tính
c)
C. Thuộc loại thuật toán chia để trị
d)
D. Luôn chia mảng thành hai phần bằng nhau
36.
Đặc điểm đúng của kỹ thuật chia để trị: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Không thể áp dụng song song hóa
b)
B. Không sử dụng được cho các bài toán lớn
c)
C. Thường sinh ra thuật toán đệ quy
d)
D. Cần xác định rõ bài toán cơ sở
37.
Đặc điểm đúng của bài toán tìm kiếm nhị phân là: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Mỗi bước chia đôi khoảng tìm kiếm
b)
B. Có độ phức tạp O(n)
c)
C. Tìm kiếm trên mảng đã sắp xếp
d)
D. Phù hợp với máng chưa sắp
38.
Điểm nổi bật của kỹ thuật chia để trị là: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Giải quyết bài toán bằng cách thử tất cả khả năng
b)
B. Tăng cường tính ngẫu nhiên trong thuật toán
c)
C. Dễ dàng áp dụng đệ quy để giải quyết
d)
D. Chia bài toán lớn thành các bài toán con dễ hơn
39.
Bài toán Tháp Hà Nội sử dụng chia để trị bằng cách: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Dùng vòng lặp chính xác
b)
B. Không có bước tổng hợp
c)
C. Di chuyển n-1 đĩa sang cọc phụ
d)
D. Dùng đệ quy chuyến từng đĩa
40.
Chọn hai phương án đúng nói về độ phức tạp và định lý Master:
a)
A. Phương trình đệ quy không thể có hệ số n
b)
B. Qicksort luôn có độ phức tạp O(n²)
c)
C. MergeSort có độ phức tạp O(n log n)
d)
D. Sử dụng định lý Master để giải phương trình đệ quy
41.
Kết quả cuối cùng của kỹ thuật chia để trị được hình thành từ: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Dữ liệu đầu vào
b)
B. Hợp nhất các kết quả từ các nhánh nhỏ về gốc theo mô hình cây
c)
C. Tổng hợp kết quả của các bài toán con
d)
D. Chọn ngẫu nhiên nghiệm từ các bài toán con
42.
Kỹ thuật chia để trị được sử dụng để làm gì trong giải bài toán? (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Chia bài toán lớn thành các bài toán con nhỏ hơn
b)
B. Giải bài toán theo phương pháp vét cạn
c)
C. Giải các bài toán con có cấu trúc giống bài toán ban đầu
d)
D. Bỏ qua các bài toán con nếu không cần thiết
43.
Khi áp dụng kỹ thuật chia để trị trong bài toán nhân hai số nguyên lớn, việc chia nhỏ các số nhằm mục đích gì? (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Chia số thành từng chữ số đơn để áp dụng nhân truyền thống dễ hơn
b)
B. Chia số thành hai phần có số chữ số xấp xỉ nhau để thực hiện nhân các phần nhỏ hơn
c)
C. Áp dụng nhân các phần nhỏ rồi tổng hợp kết quả dựa trên hệ số mũ của cơ số
d)
D. Tìm các thừa số nguyên tố của số để giảm độ phức tạp nhân
44.
Mô hình nhân số nguyên cải tiến giúp: (Chọn 2 phương án đúng)
a)
A. Giảm độ phức tạp từ O(n²) xuống O(n^1.59)
b)
B. Không cần tổng hợp kết quả
c)
C. Giảm số phép nhân từ 4 còn 3
d)
D. Sử dụng 3 phép cộng thay vì 6