wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm “kinh tế chính trị” được xuất hiện lần đầu trong tác phẩm nào?

a)

“Chuyên luận về Kinh tế chính trị” của A.Montchretien

b)

“Biểu kinh tế” của Quesney

c)

“Tư bản” của C. Mác

d)

“Của cải của các dân tộc” của Adam Smith

2.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng

b)

Sản xuất của cải vật chất

c)

Quan hệ xã hội giữa người với người

d)

Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng

3.

Ý nào sau đây đúng về khái niệm kinh tế chính trị?

a)

Kinh tế chính trị là khoa học nghiên cứu vận động của của cải, nguồn lực

b)

Kinh tế chính trị tìm ra các quy luật về tự nhiên

c)

Kinh tế chính trị là để tìm ra các quy luật thuộc kinh tế, điều tiết hành vi con người

d)

Kinh tế chính trị là một môn khoa học xã hội về kinh tế

4.

Hệ thống lý luận kinh tế chính trị bước đầu nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là gì?

a)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

b)

Kinh tế chính trị cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa trọng nông

d)

Chủ nghĩa trọng thương

5.

Theo trường phái trọng thương, nguồn gốc lợi nhuận từ đâu?

a)

Từ phân phối

b)

Từ sản xuất

c)

Từ tiêu dùng

d)

Từ thương nghiệp, thông qua mua rẻ và bán đắt

6.

Chủ nghĩa trọng nông hướng việc nghiên cứu vào lĩnh vực nào sau đây?

a)

Lĩnh vực phân phối

b)

Lĩnh vực sản xuất

c)

Lĩnh vực lưu thông

d)

Lĩnh vực tiêu dùng

7.

Để nghiên cứu kinh tế chính trị Mác - Lênin có thể sử dụng nhiều phương pháp, phương pháp nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Điều tra thống kê

b)

Mô hình hóa

c)

Phân tích và tổng hợp

d)

Trừu tượng hóa khoa học

8.

Mục đích nghiên cứu cấp độ cao nhất của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

a)

Tìm ra các quy luật kinh tế liên quan giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng hàng hóa.

b)

Phát hiện ra các quy luật xã hội chi phối sản xuất và trao đổi hàng hóa giữa con người với con người.

c)

Phát hiện quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi, vận dụng quy luật thúc đẩy sự văn minh và phát triển toàn diện của xã hội thông qua giải quyết các quan hệ lợi ích

d)

Tìm ra các quy luật nhằm tạo động lực cho con người sáng tạo, thúc đẩy kinh tế học phát triển.

9.

Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là:

a)

Phát hiện quy luật kinh tế để giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích

b)

Để phát triển kho tàng tri thức kinh tế nhân loại

c)

Để tìm ra nguồn gốc của cải

d)

Để học tập nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn

10.

Đâu không phải là chức năng của Kinh tế chính trị Mác – Lênin:

a)

Chức năng nhận thức

b)

Chức năng phương pháp luận

c)

Chức năng định hướng

d)

Chức năng tư tưởng

11.

Chọn ý đúng về khái niệm thị trường?

a)

Cả A, B, C

b)

Các quan hệ và yếu tố trong thị trường đều vận động theo quy luật thị trường.

c)

Là tổng hoà các mối quan hệ về trao đổi, mua bán hàng hoá trong xã hội; bị ảnh hưởng bởi các điều kiện lịch sử, kinh tế xã hội nhất định.

d)

Là nơi diễn ra hành vi trao đổi mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế.

12.

Nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Là nền kinh tế trong đó có sản xuất và trao đổi hàng hoá

b)

Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao, vận hành theo cơ chế thị trường

c)

Nền kinh tế trong đó giá cả do nhà nước niêm yết công khai

d)

Chịu sự tác động điều tiết của một số quy luật thị trường

13.

Bản chất “Dịch vụ” là gì?

a)

Không thể xác định được giá trị

b)

Không phải do lao động tạo ra

c)

Không phải hàng hoá

d)

Là hàng hoá vô hình

14.

Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, C.Mác bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất giá trị thặng dư

b)

Lưu thông hàng hoá

c)

Sản xuất của cải vật chất

d)

Sản xuất hàng hoá giản đơn

15.

Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị thể hiện thế nào trong mục đích và sự quan tâm của người sản xuất trong hoạt động sản xuất hàng hoá?

a)

Giá trị và giá trị sử dụng cùng tồn tại bên trong hàng hoá mà người sản xuất tạo ra.

b)

Mục đích của người sản xuất là giá trị nhưng để có giá trị họ phải quan tâm đến giá trị sử dụng.

c)

Mục đích của người sản xuất là giá trị sử dụng nhưng để có giá trị sử dụng họ phải quan tâm đến giá trị.

d)

Cả A, B, và C

16.

Mệnh đề nào sau đây không đúng?

a)

Mọi sản phẩm đều là hàng hoá

b)

Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hoá

c)

Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất

d)

Mọi hàng hoá đều là sản phẩm

17.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

a)

Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần tuý là lao động cụ thể

b)

Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Lao động của người kỹ sư giỏi thuần tuý là lao động trừu tượng

d)

Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng

18.

Mệnh đề đúng nhất nói về lao động cụ thể và lao động trừu tượng?

a)

Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá, lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hoá

b)

Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hoá, lao động trừu tượng tạo ra giá trị sử dụng hàng hoá

c)

Lao động cụ thể tạo ra ít sản phẩm, lao động trừu tượng tạo ra nhiều sản phẩm

d)

Lao động cụ thể tạo ra sản phẩm còn lao động trừu tượng không tạo ra sản phẩm

19.

Lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hoá có mối quan hệ như thế nào với cường độ lao động?

a)

Không phụ thuộc

b)

Tỷ lệ thuận

c)

Tỷ lệ nghịch

d)

Tuỳ thuộc tính chất lao động giản đơn hay phức tạp

20.

Năng suất lao động tăng sẽ dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Số lượng hàng hoá sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian tăng, giá trị của một đơn vị hàng hoá giảm

b)

Trong 1 đơn vị thời gian sản xuất được nhiều hàng hoá hơn

c)

Giá trị của 1 đơn vị hàng hoá giảm

d)

Sản lượng không thay đổi

21.

Khi tăng cường độ lao động sẽ có thể xảy ra những trường hợp nào sau đây?

a)

Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng

b)

Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi

c)

Cả A, B và C đều đúng

d)

Giá trị một đơn vị hàng hoá tăng lên

22.

Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?

a)

Tổng số hàng hoá tăng 4 lần

b)

Tổng số giá trị hàng hoá tăng 4 lần

c)

Giá trị 1 đơn vị hàng hoá không đổi

d)

Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm 4 lần

23.

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông có mối quan hệ như thế nào với tổng số giá cả hàng hoá?

a)

Luôn bằng

b)

Không liên quan

c)

Tỷ lệ nghịch

d)

Tỷ lệ thuận

24.

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông có mối quan hệ như thế nào với tốc độ lưu thông của tiền tệ?

a)

Tỷ lệ thuận

b)

Gấp đôi

c)

Tỷ lệ nghịch

d)

Không phụ thuộc

25.

Năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào? Hãy ghép thành câu trả lời đúng?

a)

Thời gian sản xuất, thời gian lưu thông, tốc độ máy móc

b)

Máy móc, thiết bị, tay nghề của người sản xuất

c)

Thời gian sản xuất, Cường độ lao động, năng suất lao động

d)

Trình độ tay nghề của người lao động, điều kiện tự nhiên, xã hội, quy mô, hiệu suất của tư liệu sản xuất

26.

Mệnh đề sau đây đúng hay sai? Điểm giống nhau của tăng “Năng suất lao động” với tăng “Cường độ lao động” là số lượng sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian giảm xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Ý kiến nào dưới đây đúng về bản chất của tiền tệ?

a)

Là thước đo giá trị của hàng hoá

b)

Tiền tệ là tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ

c)

Là phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán

d)

Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung

28.

Hãy ghép các ý sau thành câu trả lời đúng? Đâu là những chủ thể chính tham gia thị trường?

a)

Người sản xuất, người tiêu dùng, nhà nước và các chủ thể trung gian

b)

Người mua, người bán, người kinh doanh và bộ phận vận chuyển

c)

Nhà sản xuất, người tiêu dùng, nhà nước và các bên liên quan

d)

Nhà sản xuất, người mua, người bán và các nhân vật trung gian

29.

Hãy điền vào chỗ còn thiếu trong câu sau: “Trong nền sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị là quy luật… của sản xuất hàng hóa”

a)

Kinh tế cơ bản

b)

Cơ bản

c)

Chủ yếu

d)

Khách quan

30.

Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?

a)

Cả B và C

b)

Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó

c)

Giá cả của từng hàng hoá luôn luôn bằng giá trị của nó

d)

Giá trị = giá cả

31.

Quan hệ cung - cầu đối với giá trị, giá cả như thế nào?

a)

Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá

b)

Chỉ quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị

c)

Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả

d)

Có ảnh hưởng tới giá cả hàng hóa

32.

Điền vào chỗ còn thiếu trong mệnh đề sau: “Quy luật cung – cầu có tác động làm thay đổi cơ cấu, …thị trường”

a)

Nguồn lực

b)

Cách thức tổ chức

c)

Quy mô

d)

Cơ chế

33.

Đâu là yêu cầu của Quy luật lưu thông tiền tệ?

a)

Phải có tiền mặt để phục vụ nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hóa trên thị trường.

b)

Lưu thông tiền tệ phải căn cứ trên yêu cầu của lưu thông hàng hóa và dịch vụ.

c)

Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ nghịch với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường.

d)

Cả A, B và C

34.

Công thức xác định số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hoá ở mỗi thời kỳ được xác định bằng công thức nào sau đây?

a)

M = P/Q

b)

M = (P x Q)/V

c)

P = Q x V

d)

M = P x Q

35.

Việc lưu thông tiền tệ trên thị trường phải căn cứ vào yếu tố nào sau đây?

a)

Khối lượng hàng hóa và dịch vụ đưa ra thị trường

b)

Tỷ giá hối đoái hiện hành

c)

Sức mua của đồng tiền

d)

Số lượng tiền có trong quốc gia

36.

Chủ nghĩa tư bản ra đời nhờ yếu tố nào sau đây?

a)

Tập trung khối lượng tiền tệ đủ lớn

b)

Cả A, B và C đều đúng

c)

Phải thực hiện tích lũy tư bản

d)

Xuất hiện người lao động tự do phải làm thuê

37.

Mệnh đề nào đúng về phạm trù “Giá cả hàng hóa”?

a)

Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

b)

Giá trị của hàng hóa

c)

Quan hệ về lượng giữa tiền và hàng

d)

Tổng chi phí sản xuất và lợi nhuận

38.

Phát biểu nào đúng nhất về quá trình lao động sản xuất hàng hóa?

a)

Lao động dịch vụ là lao động trừu tượng

b)

Lao động của người sản xuất là lao động cụ thể

c)

Cả A, B và C đều đúng

d)

Lao động sản xuất có hai mặt: cụ thể và trừu tượng

39.

Trong lao động sản xuất hàng hóa, muốn tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội cần làm gì?

a)

Nâng cao tay nghề cho người lao động

b)

Tăng thêm lượng giá trị tạo ra

c)

Tăng thời gian gián đoạn lao động

d)

Tăng số lượng hàng hóa đồng thời tăng thời gian

40.

Mệnh đề nào đúng với khái niệm “quy luật kinh tế”?

a)

Cả B và C đều đúng

b)

Là quy luật khách quan phát sinh từ hoạt động kinh tế

c)

Là quy luật xã hội do con người đặt ra

d)

Quy luật kinh tế có tính lịch sử nhất định

41.

Chủ thể nào trên thị trường có vai trò quan trọng trong định hướng sản xuất?

a)

Các chủ thể trung gian chính yếu

b)

Nhà nước quyết định toàn bộ

c)

Người sản xuất quyết định chính

d)

Người tiêu dùng quyết định mạnh mẽ

42.

Một hệ quả của cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường là gì?

a)

Phân bổ nguồn lực không đều

b)

Tổn hại tới quá trình kinh doanh

c)

Tổn hại lực lượng sản xuất xã hội

d)

Tổn hại đến phúc lợi xã hội

43.

Trong kinh tế hàng hóa, người sản xuất giàu có là nhờ biết làm gì?

a)

Bán được hàng với giá thật cao

b)

Bóc lột người khác thường xuyên

c)

Buôn bán và kinh doanh mọi lúc

d)

Tạo hao phí cá biệt thấp hơn xã hội

44.

Một nông dân thu được 30 quả bưởi: để 5 quả ăn, 5 quả cho con, 5 quả đổi 3 kg gạo nếp, 10 quả mang bán và 3 quả mang lên chùa. Số quả được coi là hàng hóa là bao nhiêu?

a)

10 quả được tính là hàng hóa

b)

13 quả được tính là hàng hóa

c)

15 quả được tính là hàng hóa

d)

18 quả được tính là hàng hóa

45.

Một người nhặt được tảng đá có hình thù lạ và bán được 10 triệu đồng. Khẳng định nào đúng nhất?

a)

Không là hàng hóa vì không do lao động

b)

Là hàng hóa vì được mang ra mua bán

c)

Không là hàng hóa vì không có giá trị sử dụng

d)

Đó là hàng hóa vì đủ ba đặc trưng

46.

Mệnh đề nào đúng khi nói về “Cơ chế thị trường”?

a)

Hệ thống quan hệ tự điều chỉnh, cân đối theo quy luật

b)

Trong cơ chế thị trường, giá cả quy định công khai

c)

Hệ thống các cơ chế chi phối điều tiết

d)

Hệ thống quan hệ do Nhà nước tạo ra

47.

Vì sao tiền thực hiện được chức năng thước đo giá trị?

a)

Không có đáp án nào đúng

b)

Tiền có giá trị bằng các loại hàng hoá khác

c)

Người ta tưởng tượng ra giá trị của tiền tệ

d)

Bản thân tiền cũng là hàng hoá có giá trị

48.

Giả sử thị trường chỉ có 2 người A và B cùng sản xuất bình hoa. A làm 1 bình hết 4 giờ và cung cấp 200 chiếc/tháng. B làm 1 bình hết 7 giờ và cung cấp 40 chiếc/tháng. Giá trị mỗi bình hoa trên thị trường bằng:

a)

4,5 giờ

b)

5,5 giờ

c)

4 giờ

d)

7 giờ

49.

Giả sử thị trường chỉ có 2 người đóng bàn là A và B. A đóng 1 bàn hết 2 ngày, cung cấp 100 bàn; B đóng 1 bàn hết 3,5 ngày, cung cấp 20 bàn. Thời gian lao động xã hội trung bình để đóng 1 bàn là:

a)

2,5 ngày

b)

3,5 ngày

c)

2 ngày

d)

2,25 ngày

50.

Hai người A và B sản xuất bình hoa gốm. A: 6 giờ/bình, 100 bình; B: 8 giờ/bình, 25 bình. Nếu NSLĐ của A tăng 25% và của B tăng 40%, giá trị 1 bình gốm trên thị trường sẽ:

a)

Giảm xuống còn 4,8 giờ

b)

Giảm xuống còn 4,5 giờ

c)

Tăng lên 8,5 giờ

d)

Tăng lên 7,5 giờ

51.

Thị trường có Bà Lan và Bà Cúc đan mũ len. Lan: 4 giờ/mũ, 200 mũ; Cúc: 7 giờ/mũ, 40 mũ. Nếu NSLĐ của Lan giảm 30% và của Cúc tăng 50%, giá trị mỗi mũ thay đổi thế nào?

a)

Tăng lên 1,2 giờ

b)

Giảm xuống 3,5 giờ

c)

Tăng lên 6 giờ

d)

Tăng lên 5,2 giờ

52.

Hao phí lao động cá biệt để hoàn thiện thiết bị giảm từ 12 giờ xuống 6 giờ trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết là 12 giờ. Doanh thu trên một đơn vị sản phẩm sẽ:

a)

Giảm 2 lần

b)

Tăng 2 lần

c)

Không thay đổi

d)

Tăng theo tỷ lệ

53.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Cả a, b đều đúng

b)

Tiền tệ là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hoá và là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản

c)

Tư bản biểu hiện ở tiền còn bản thân tiền không phải là tư bản

d)

Khi có khối lượng tiền lớn nó sẽ thành tư bản

54.

Theo quan điểm KTCT, có thể nói xe máy có giá trị hơn ô tô. Điều này đúng hay sai?

a)

Không xác định

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Đúng trong vài trường hợp

55.

Kết luận sau đúng hay sai: "Xét về mặt là lao động trừu tượng, các lao động khác nhau về lượng"

a)

Đúng

b)

Phụ thuộc ngành nghề

c)

Không đủ thông tin

d)

Sai

56.

Kết luận sau đúng hay sai: "Lao động trừu tượng của người thợ xây tạo ra giá trị bằng tiền của một ngôi nhà"

a)

Không liên quan

b)

Chỉ đúng một phần

c)

Sai

d)

Đúng

57.

Theo quan điểm KTCT, một bộ phim có giá trị vì nó hay và được tán thưởng rộng rãi. Quan điểm này đúng hay sai, vì sao?

a)

Đúng, vì thỏa mãn nhu cầu giải trí

b)

Sai, vì giá trị là hao phí lao động xã hội kết tinh

c)

Tùy đối tượng khán giả nên mang giá trị khác nhau

d)

Bộ phim không có giá trị vì chỉ có giá sử dụng

58.

Theo quan điểm kinh tế chính trị, có thể nói đất đai rất có giá trị. Quan điểm này đúng hay sai?

a)

Không thể kết luận

b)

Sai

c)

Đúng khi đất khan hiếm

d)

Đúng

59.

Cạnh tranh không lành mạnh sẽ dẫn đến hệ quả gì?

a)

Nâng cao chuẩn mực đạo đức

b)

Giảm độc quyền trong ngành

c)

Khuyến khích đổi mới mạnh mẽ

d)

Tổn hại môi trường kinh doanh

60.

Tiền là gì trong lưu thông hàng hóa và vì sao nó đo được giá trị?

a)

Công cụ trao đổi không có giá trị

b)

Phi vật thể chỉ có giá sử dụng

c)

Ký hiệu danh nghĩa do quy ước

d)

Hàng hoá đặc biệt mang giá trị

61.

Theo quan điểm của Kinh tế chính trị: “Chính phủ điều chỉnh các khuyết tật của thị trường độc quyền, ô nhiễm nhằm khuyến khích hiệu quả. Các chương trình của chính phủ khuyến khích công bằng. Chính phủ ổn định kinh tế vĩ mô”. Nhận định trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

62.

“Với các nguồn lực và công nghệ cho trước của xã hội, ngay cả những nhà lập kế hoạch thành thạo nhất hoặc một chương trình tái tổ chức thông minh nhất cũng không thể tìm ra được một giải pháp tốt hơn so với thị trường cạnh tranh”. Đây là quan điểm về tác động của cạnh tranh của kinh tế chính trị, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

63.

Ai là người đưa ra quan điểm sau về tác động của cạnh tranh: “Với các nguồn lực và công nghệ cho trước của xã hội, ngay cả những nhà lập kế hoạch thành thạo nhất hoặc một chương trình tái tổ chức thông minh nhất cũng không thể tìm ra được một giải pháp tốt hơn so với thị trường cạnh tranh”

a)

A. P. Samuelson

b)

Adam Smith

c)

William Petty

d)

David Ricardo

64.

Giả sử thị trường chỉ có 2 doanh nghiệp sản xuất đồng hồ là A, B và C. Doanh A làm ra 1 đồng hồ hết 2h, cung cấp cho thị trường 100 chiếc; B làm ra 1 chiếc đồng hồ hết 2,5 giờ, C cần 3h để sản xuất 1 chiếc, và cùng cấp cho thị trường 50 chiếc. Giá trị của một chiếc đồng hồ bằng:

a)

2,25 h

b)

2 h

c)

3 h

d)

2,5 h

65.

Một chiếc ô tô trị giá 350 triệu đồng, điều này muốn đề cập đến:

a)

Giá cả sản xuất hàng hóa

b)

Giá trị thị trường của hàng hóa

c)

Giá cả của hàng hóa

d)

Giá trị của hàng hóa

66.

Giá cả hàng hóa xoay quanh giá trị hàng hóa, điều này có nghĩa là:

a)

Giá bán hàng hóa phải cao hơn giá mua hàng hóa

b)

Giá cả hàng hóa có thể thay đổi tùy theo giá trị hàng hóa

c)

Giá cả có thể lớn hơn, bằng hoặc thấp hơn nhưng phải lấy giá trị làm cơ sở

d)

Giá cả bán hàng hóa phải lớn hơn giá trị của hàng hóa

67.

“Hàng hóa dịch vụ có thuộc tính giá trị là hao phí sức lao động của người sản xuất kết tinh trong đó”. Mệnh đề này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Chọn đáp án đúng nhất. Theo KTCT, phân phối lại thu nhập có nghĩa là:

a)

Lấy của người giàu chia cho người nghèo

b)

Thu nhập chuyển sang cho người bán hàng

c)

Thể hiện quan hệ trao đổi hàng hóa thông thường

d)

Tiền từ túi người này chạy sang túi người khác trong lưu thông

69.

Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể, có các loại thị trường nào?

a)

Thị trường tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất

b)

Thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ

c)

Thị trường trong và ngoài nước

d)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

70.

Hiểu cơ chế thị trường thế nào cho đúng?

a)

Là hệ thống các cơ chế chi phối thị trường

b)

Là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của các quy luật kinh tế

c)

Trong cơ chế thị trường, giá cả được Nhà nước quy định công khai

d)

Hệ thống quan hệ kinh tế do Nhà nước xây dựng

71.

Nền kinh tế thị trường được vận hành theo:

a)

Sự điều tiết của Nhà nước

b)

Sự quyết định của các chủ thể

c)

Tự phát

d)

Cơ chế thị trường

72.

Đối với sản xuất và trao đổi hàng hóa, quy luật giá trị yêu cầu:

a)

Dùng tiền để trao đổi

b)

Dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

c)

Các chủ thể kinh tế tự do cạnh tranh

d)

Các chủ thể kinh tế đều phải tham gia vào trao đổi mua bán

73.

Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá. Điều này được hiểu như thế nào là đúng?

a)

...

b)

Giá cả của từng hàng hóa luôn luôn bằng giá trị của nó

74.

Giá trị thặng dư là gì?

a)

Chính là ΔT trong công thức chung của tư bản: T – H – T’ với T’ = T + ΔT

b)

Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động tạo ra, người lao động được hưởng

c)

Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người lao động tạo ra bị nhà tư bản chiếm đoạt

d)

Cả B và C

75.

Tư bản là gì?

a)

Là giá trị dùng để mua sức lao động

b)

Là phạm trù tự nhiên

c)

Giá trị đem lại lợi nhuận cho nhà tư bản

d)

Tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên liệu, nhà xưởng và thuê sức lao động để sản xuất giá trị thặng dư

76.

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là gì?

a)

Cả A, B và C

b)

Quá trình tiền đẻ ra tiền

c)

Sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị

d)

Quá trình nhà tư bản đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, nguyên liệu cho sản xuất

77.

Mệnh đề nào đúng khi nói về phạm trù giá trị thặng dư?

a)

Là phạm trù lịch sử

b)

Do tư bản khả biến tạo ra

c)

Cả A, B và C

d)

Là nội dung của lợi nhuận

78.

Ý nào sau đây đúng về hàng hóa sức lao động?

a)

Có quyền sở hữu

b)

Có khả năng tạo ra hàng hóa

c)

Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới

d)

Có vai trò quan trọng trong sản xuất

79.

Tư bản bất biến là bộ phận tư bản không dùng để mua những yếu tố nào?

a)

Sức lao động của công nhân

b)

Nguyên, nhiên, vật liệu

c)

Nhà xưởng, kho bãi

d)

Máy móc, thiết bị

80.

Giá trị thặng dư tương đối chủ yếu thu được do yếu tố nào?

a)

Cả A, B, C đều sai

b)

Kéo dài ngày lao động vượt thời gian lao động tất yếu

c)

Rút ngắn thời gian lao động tất yếu

d)

Tăng năng suất lao động ở xí nghiệp cá biệt so với giá trị chung xã hội

81.

Giá trị thặng dư siêu ngạch chủ yếu thu được do yếu tố nào?

a)

Cả A, B và C đều đúng

b)

Rút ngắn thời gian lao động tất yếu

c)

Kéo dài ngày lao động vượt thời gian lao động tất yếu

d)

Tăng năng suất lao động ở xí nghiệp cá biệt so với giá trị chung xã hội

82.

Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó. Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Giá cả luôn bằng giá trị tuyệt đối

b)

Giá trị bằng giá cả trong mọi trường hợp

c)

Cả B và C

d)

Giá cả có thể tách rời giá trị và xoay quanh giá trị của nó

83.

Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh điều gì?

a)

Hiệu quả của tư bản

b)

Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi

c)

Trình độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê

d)

Hiệu quả kinh tế

84.

Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, ý nào dưới đây không đúng?

a)

Thời gian lao động thặng dư thay đổi

b)

Ngày lao động thay đổi

c)

Thời gian lao động cần thiết thay đổi

d)

Giá trị sức lao động không đổi

85.

Nhận xét về giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch, ý nào dưới đây là đúng?

a)

Giá trị thặng dư tương đối dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động cá biệt

b)

Cả A, B và C đều đúng

c)

Đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

d)

Giá trị thặng dư siêu ngạch có thể chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối

86.

Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?

a)

Cạnh tranh

b)

Tốc độ chu chuyển của tư bản

c)

Tỷ suất giá trị thặng dư

d)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

87.

Nhận định sau đúng hay sai: “Sức lao động luôn luôn là hàng hóa có thể mua – bán được”?

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Nhận định sau đúng hay sai: “Tư bản cho vay là một loại hàng hóa đặc biệt”?

a)

Sai

b)

Đúng

89.

Nhận định sau đúng hay sai: “Tỷ suất lợi nhuận thường lớn hơn hoặc bằng tỷ suất giá trị thặng dư”?

a)

Sai

b)

Đúng

90.

Nhận định sau đúng hay sai: “Đất đai không phải là hàng hóa và không có giá trị vì không phải là sản phẩm của lao động”.

a)

Sai

b)

Đúng

91.

Hàng hóa sức lao động là gì?

a)

Là hàng hóa đặc biệt vì bao gồm yếu tố tự nhiên, con người

b)

Là phạm trù vĩnh viễn, vì mọi phương thức sản xuất đều có phạm trù hàng hóa sức lao động

c)

Là khả năng lao động của con người

d)

Là hàng hóa đặc biệt, trong quá trình sản xuất có sự tăng thêm về giá trị

92.

Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư bằng nhau. Tỷ suất giá trị thặng dư là bao nhiêu?

a)

300%

b)

100%

c)

150%

d)

200%

93.

Tư bản hàng hóa là gì?

a)

Tư bản dùng để mua các yếu tố sản xuất, các yếu tố đầu vào của sản xuất, kinh doanh

b)

Tư bản dùng để sản xuất hàng hóa

c)

Tư bản biểu hiện dưới hình thái các hàng hóa có giá trị thặng dư

d)

Tư bản dùng để mua hàng hóa

94.

Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh điều gì?

a)

Khả năng sử dụng hàng hóa sức lao động

b)

Quy mô bóc giá trị thặng dư

c)

Trình độ sử dụng sức lao động làm thuê của nhà tư bản

d)

Mức độ bóc lột lao động làm thuê

95.

Giá trị thặng dư tuyệt đối không được sản xuất bằng cách nào?

a)

Kéo dài thời gian lao động lao động thặng dư

b)

Kéo dài thời gian lao động

c)

Giữ nguyên thời gian lao động cần thiết

d)

Rút ngắn thời gian lao động thặng dư

96.

Nhà kinh điển nào sau đây nghiên cứu sâu về chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

C.Mác

b)

C.Mác và Ăngghen

c)

Ph.Ăngghen

d)

V.I.Lênin

97.

Một tư bản có giá trị 1000, đầu tư cho tư liệu sản xuất hết 800; thuê sức lao động hết 200. Cấu tạo hữu cơ của tư bản này bằng bao nhiêu?

a)

3/2

b)

4/1

c)

5/2

d)

4/2

98.

Cơ cấu sản xuất của tư bản là: 4.000 C + 1.000 V + 2.000 M. Giả sử tư bản dành 1600 giá trị thặng dư để tích lũy, trong đó phân chia cho tư bản bất biến phụ thêm 1500 và tư bản khả biến phụ thêm 100. Sau tích lũy, cấu tạo hữu cơ chung của tư bản:

a)

Tăng 5/2

b)

Tăng lên 5/1

c)

Tăng lên 4/2

d)

Giảm xuống 3/1

99.

Khi tiền công danh nghĩa không đổi mà giá cả tư liệu sinh hoạt tăng lên, có thể dự đoán được điều gì xảy ra?

a)

Tiền công thực tế tăng

b)

Giá trị hàng hóa sức lao động giảm

c)

Tiền công thực tế giảm xuống

d)

Giá trị hàng hóa sức lao động tăng

100.

Khi tiền công danh nghĩa tăng mà giá cả tư liệu sinh hoạt không thay đổi, có thể dự đoán:

a)

Tiền công thực tế tăng

b)

Tiền công thực tế giảm xuống

c)

Giá trị hàng hóa sức lao động tăng

d)

Giá trị hàng hóa sức lao động giảm

101.

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận, nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều?

a)

Tư bản bất biến

b)

Cả A, B và C đều đúng

c)

Tốc độ chu chuyển của tư bản

d)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

102.

Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng ngược chiều với tỷ suất lợi nhuận?

a)

Tỷ suất giá trị thặng dư

b)

Khối lượng giá trị thặng dư

c)

Tốc độ chu chuyển của tư bản

d)

Cấu tạo hữu cơ của tư bản

103.

Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là do đâu?

a)

Do một phần giá trị thặng dư được tạo ra trong sản xuất

b)

Do lưu thông mà có

c)

Do tiết kiệm chi phí vận chuyển

d)

Do bán hàng hóa cao hơn giá trị

104.

Mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận và tỷ suất giá trị thặng dư được thể hiện như thế nào?

a)

Tùy vào yếu tố đầu vào của sản xuất

b)

Tỷ lệ thuận

c)

Tỷ lệ nghịch

d)

Không phụ thuộc nhau

105.

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông có mối quan hệ như thế nào với tổng số giá cả hàng hoá?

a)

Không liên quan

b)

Luôn bằng

c)

Tỷ lệ nghịch

d)

Tỷ lệ thuận

106.

Việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ vào yếu tố

a)

Khối lượng hàng hoá và dịch vụ được đưa ra thị trường

b)

Sức mua của đồng tiền

c)

Tỷ giá hối đoái

d)

Số lượng tiền có trong quốc gia

107.

Một tư bản có tổng bằng 1000, đầu tư theo cấu tạo hữu cơ 3/2 và đạt tỷ suất GTTD bằng 100%. Cơ cấu sản xuất của tư bản này là:

a)

600 C + 200 V + 200 M

b)

800 C + 200 V + 200 M

c)

600 C + 400 V + 400 M

d)

500 C + 500 V + 500 M

108.

Lợi nhuận thương nghiệp có được là do nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hoá với mức giá như thế nào?

a)

Bằng chi phí sản xuất TBCN

b)

Thấp hơn giá trị

c)

Bằng giá trị

d)

Cao hơn giá trị

109.

Ngày lao động 10 giờ, trong đó một nửa là thời gian lao động cần thiết. Người lao động được trả 8 mo^~ingaˋy,muađược2kgthtgaˋ.Khina˘ngsua^ˊtcha˘nnuo^ita˘nglaˋmgiaˊthtgaˋgimcoˋn3.25 mỗi ngày, mua được 2 kg thịt gà. Khi năng suất chăn nuôi tăng làm giá thịt gà giảm còn 3.25 /kg và tiền công vẫn đủ mua 2 kg như trước. Thời gian lao động cần thiết sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm còn 8 giờ

b)

Giảm còn 6 giờ

c)

Tăng 4 giờ

d)

Giảm còn 4 giờ

110.

Nếu tiền công danh nghĩa giảm 25% và giá cả tư liệu sinh hoạt tăng 25% sẽ tác động đến yếu tố nào sau đây?

a)

Tiền công thực tế giảm 40%

b)

Tiền công thực tế giảm 25%

c)

Tiền công danh nghĩa và thực tế đều giảm 25%

d)

Tiền công danh nghĩa tăng 25%

111.

Giả sử tỷ suất giá trị thặng dư là 100%, tổng giá trị thặng dư là 500, trong đó dành 300 để tích luỹ và 200 để tiêu dùng. Nếu tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên 150%, với điều kiện khác không đổi, tư bản tích luỹ sẽ thay đổi như thế nào?

a)

330

b)

400

c)

450

d)

500

112.

Mâu thuẫn của công thức chung thể hiện ở chỗ: giá trị tăng thêm trong lưu thông, lại không thể tăng thêm trong lưu thông. Mệnh đề trên đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Giả sử một ngày lao động có 8 giờ, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu kéo dài ngày lao động thêm 1 giờ mà không thay đổi thời gian cần thiết thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 25%

b)

Giảm 25%

c)

Tăng 22%

d)

Tăng 20%

114.

Giả sử một ngày lao động có 10 giờ không thay đổi, trong đó 4 giờ là thời gian lao động cần thiết. Nếu rút ngắn thời gian cần thiết xuống còn 2 giờ thì tỷ suất giá trị thặng dư sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 300%

b)

Tăng 400%

c)

Tăng 2 lần

d)

Giảm 2 lần

115.

Tỷ suất giá trị thặng dư tăng 20% và khối lượng giá trị sức lao động giảm 20% sẽ làm cho khối lượng giá trị thặng dư thay đổi như thế nào?

a)

Tăng 20%

b)

Giảm 4%

c)

Giảm 20%

d)

Tăng 4%

116.

Tỷ suất giá trị thặng dư tăng 20% và khối lượng giá trị sức lao động tăng 20% sẽ làm cho khối lượng giá trị thặng dư thay đổi như thế nào?

a)

Giảm 20%

b)

Tăng 20%

c)

Tăng 44%

d)

Giảm 44%

117.

Giả sử một ngày lao động có 10 giờ, trong đó thời gian lao động cần thiết là 4 giờ. Tỷ suất giá trị thặng dư là bao nhiêu?

a)

100%

b)

150%

c)

200%

d)

250%

118.

Giả sử có 2 ngành sản xuất cùng đầu tư một số tư bản bằng 1.000. Tỷ suất lợi nhuận đạt được ở ngành I là 20%, ở ngành II là 30%. Tỷ suất lợi nhuận bình quân của tư bản bằng:

a)

30%

b)

35%

c)

25%

d)

20%