wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử Đông Nam Á thời kỳ bị xâm lược và thuộc địa

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

2.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

3.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-lip-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

4.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

5.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Campuchia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Bồ Đào Nha

6.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

7.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi – lip – pin

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam)

d)

Hà Lan xâm lược In – đô – nê – xi – a

8.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo

9.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị

b)

cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách ngu dân.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

10.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lý, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp

c)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp

11.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

Rama V.

b)

Nô - rô - đôm.

c)

Minh Trị.

d)

Quang Tự.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe doạ xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

13.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế độ lao dịch và nô lệ vì nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

14.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

15.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

16.

Nhận thức được mối đe doạ của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất

d)

Cắt một phần đất đai cho Anh và Pháp để đổi lấy hoà bình

17.

Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học

c)

Thi hành chính sách “chia để trị”

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa

18.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán.

b)

Truyền đạo.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

19.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi – lip – pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin

20.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

21.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa

d)

Giúp Xiêm trở thành một trung tâm kinh tế của thế giới.

22.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam)

b)

Ma – lắc – ca (Ma – lai – xi – a)

c)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê – đa (In – đô – nê – xi – a)

d)

Thương cảng Xin – ga – po

23.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

phát triển.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

khủng hoảng thừa.

24.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (thế kỉ XVI- XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên.

b)

suy yếu, khủng hoảng.

c)

có vị trí chiến lược.

d)

vừa mới hình thành.

25.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ - Tây Ban Nha (1898), Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

26.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã tiến hành chính sách nào sau đây?

a)

chia để trị.

b)

tăng thuế.

c)

đồng hóa văn hóa.

d)

tập trung khai mỏ.

27.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cho quá trình xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

28.

Trong chính sách cai trị về văn hóa - giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn

29.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

30.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quá sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

31.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thể lực phong kiến địa phương.

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.

32.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

33.

Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, nhân dân In-đô-nê-xi-a đấu tranh chống lại thực dân nào sau đây?

a)

Hà Lan.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

34.

Từ giữa thế kỷ XVI đến cuối thế kỷ XIX, nhân dân Phi-líp-pin đấu tranh chống lại thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha.

b)

Bồ Đào Nha.

c)

Mĩ.

d)

Hà Lan.

35.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù xâm lược nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

36.

Một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Cam – pu – chia chống lại thực dân xâm lược cuối thế kỉ XIX là

a)

Khởi nghĩa của Hoàng thân Xi – vô – tha

b)

Khởi nghĩa của nhà Vô – rô – đôm

c)

Khởi nghĩa của Hô – xê Ri – dan

d)

Khởi nghĩa của Hoàng tử Di – pô – nê – gô – rô

37.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam – pu – chia cuối thế kỉ XIX là

a)

Theo khuynh hướng tư sản

b)

Theo khuynh hướng vô sản

c)

Theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

38.

Năm 1930, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây thành lập Đảng Cộng sản?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Thái Lan.

d)

Miến Điện

39.

Năm 1945, quốc gia giành độc lập sớm nhất ở Đông Nam Á là

a)

Inđônêxia.

b)

Lào.

c)

Campuchia.

d)

Việt Nam.

40.

Năm 1945, ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây đã tuyên bố độc lập?

a)

In-đô-nê-xi-a.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mã Lai.

41.

Năm 1975, nhân dân ba nước Đông Dương hoàn thành cuộc đấu tranh lật đổ ách thống trị của

a)

thực dân Pháp.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

thực dân Anh.

d)

thực dân Hà Lan.

42.

Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á giai đoạn 1945 – 1975?

a)

Phong trào kháng chiến chống phát xít Nhật diễn ra mạnh mẽ

b)

Hai khuynh hướng cách mạng phong kiến và tư sản song song tồn tại

c)

Khuynh hướng vô sản thắng thế tuyệt đối ở tất cả các nước

d)

Hầu hết các nước hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập

43.

Mục tiêu hàng đầu trong các phong trào đấu tranh của khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi quyền tự do kinh doanh.

c)

đòi các quyền dân chủ, bình đẳng

d)

đòi quyền tự quyết dân tộc.

44.

Thắng lợi của nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) đã

a)

góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

xóa bỏ trật tự "hai cực", "hai phe" sau nhiều thập kỉ.

c)

bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng Tám (1945).

d)

đánh dấu thất bại hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới.

45.

Từ cuối thế kỉ XIX, nhân dân Đông Nam Á đã chuyển từ đấu tranh chống xâm lược sang đấu tranh

a)

chống chế độ phân biệt chủng tộc.

b)

chống chế độ độc tài quân sự.

c)

chống phát xít, bảo vệ hòa bình

d)

chống thực dân giành độc lập.

46.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Phát triển đồng thời theo hai khuynh hướng tư sản và vô sản

b)

Khuynh hướng tư sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

c)

Khuynh hướng vô sản giành được thắng lợi ở tất cả các nước

d)

Đấu tranh bằng phương pháp hòa bình, bắt hợp tác là chủ yếu

47.

Từ năm 1945 đến 1954, nhân dân ba nước Đông Dương đấu tranh chống kẻ thù chung là

a)

thực dân Pháp

b)

đế quốc Mĩ

c)

thực dân Anh

d)

phát xít Nhật

48.

Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945), quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á đã nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập?

a)

Lào

b)

Phi-líp-pin

c)

Thái Lan

d)

Cam-pu-chia

49.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, nhân dân Mi-an-ma nổi dậy đấu tranh chống lại ách cai trị của thực dân

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

50.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Xây dựng mô hình kinh tế tập trung

d)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

51.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách

a)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

52.

Sau khi tuyên bố độc lập (1984), Bru-nây đặc biệt chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Chế biến dầu mỏ

b)

Nông nghiệp

c)

Điện hạt nhân

d)

Công nghiệp vũ trụ

53.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung

54.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chính sách nào sau đây của chủ nghĩa thực dân là nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự chia rẽ sâu sắc giữa các cộng đồng dân cư ở các nước Đông Nam Á?

a)

Chính sách “chia để trị”

b)

Chính sách ngu dân

c)

Chính sách “Kinh tế chỉ huy”

d)

Chính sách “Cướp ruộng”

55.

Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các nước Đông Nam Á sau khi giành độc lập là

a)

tái thiết đất nước, khắc phục hậu quả chiến tranh.

b)

hợp tác, giúp đỡ nhau xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

liên minh quân sự chống lại các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

nhanh chóng vươn lên phát triển kinh tế đứng đầu thế giới.

56.

Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đều

a)

trở thành những con rồng kinh tế châu Á.

b)

trở thành những nước công nghiệp mới.

c)

có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng mạnh.

d)

dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về chính sách công nghiệp hóa được nhóm 5 nước sáng lập ASEAN thực hiện trong những năm 60 của thế kỉ XX?

a)

Tận dụng tốt nguồn vốn và công nghệ nước ngoài.

b)

Đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển ngoại thương.

c)

Mở cửa kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Từng bước giải quyết các vấn đề sắc tộc, tôn giáo.

58.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm

a)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin

c)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

59.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

phát triển mạnh mẽ.

d)

khủng hoảng thừa.