Worksheetschương 2
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Câu 2.1.1. Một tổ chức không được là:
A. Cổ đông công ty cổ phần
B. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
C. Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
D. tv hợp danh cty hợp danh
Câu 2.1.2. Vốn đầu tư của Doanh nghiệp tư nhân do…. Từ còn thiếu cần điền vào chỗ trống là:
chủ DN tự đăng kí
tv hợp danh góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
các cổ đông tự nguyện góp
TV góp vốn góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
2.1.3. Doanh nghiệp tư nhân
có thể chuyển đổi thành cty trách nhiệm hưu hạn, cty cổ phần, cty hợp danh
có thể chuyển đổi thành cty hợp danh
có thể chuyển đổi thành cty cổ phần
có thể chuyển đổi thành cty TNHH
2.1.4. ng mua DN tư nhân phải
k cần làm thủ tục gì
khai váo với cơ quan thuế
đky thay đổi chủ DN tư nhân
đky kD lại
Câu 2.1.5. Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, doanh nghiệp tư nhân có đặc điểm nào dưới đây:
A. Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
B. Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
C. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân; không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
D. all
Câu 2.1.6. Việc tiếp nhận thành viên mới trong công ty hợp danh thuộc về:
các tv hợp danh
giám đốc hoặc tổng giám đốc
hội đồng tv
chủ tịch hội đồng tv
Câu 2.1.7. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc điểm nào không đúng với công ty hợp danh?
A. Thành viên hợp danh phải là cá nhân.
B. Công ty hợp danh có 2 loại thành viên là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
C. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
D. Công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân
Câu 2.1.8. Theo quy định của pháp luật hiện hành, công ty hợp danh có đặc điểm nào dưới đây?
A. Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên hợp danh;
B. Công ty hợp danh được phát hành trái phiếu để huy động vốn;
C. Thành viên hợp danh phải là cá nhân hoăc tổ chức, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
D. all
Câu 2.1.9. Công ty hợp danh có các loại thành viên nào?
tv hợp danh
tv góp vốn
cổ đông sáng lập
tv hợp danh, ngoài ra còn có thể có tv góp vốn
Câu 2.1.10. Thành viên hợp danh công ty hợp danh không được:
làm chủ DN tư nhận
B. Làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác
C. Nhân danh cá nhân kinh doanh ngành nghề cùng ngành nghề kinh doanh của công ty để tư lợi
D. Cả làm chủ Doanh nghiệp tư nhân và làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác
Câu 2.1.11. Thành viên hợp danh công ty hợp danh có quyền:
làm chủ DN tư nhân
B. Tham gia họp, biểu quyết về các vấn đề của công ty
C. Chuyển một phần vốn góp của mình tại công ty cho cá nhân khác khi không được sự chấp thuận của các thành viên còn lại
D. Nhân danh cá nhân kinh doanh ngành nghề cùng ngành nghề kinh doanh của công ty
Câu 2.1.12. Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ:
A. Tiến hành quản lý và thực hiện hoạt động kinh doanh một cách trung thực, cẩn trọng
B. Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty
C. Chịu khoản lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy định tại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ
D. all
Câu 2.1.13. Chủ thể nào dưới đây là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh?
chủ sở hữu cty
giám đốc hạowc tổng giám đốc
tv hợp danh
chủ tịch hội đồng tv
Câu 2.1.14. Chủ thể nào dưới đây không được tham gia quản lý công ty hợp danh, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty hợp danh.
chủ tịch hội đồng tv
giám đốc
tv góp vốn
tv hợp danh
Câu 2.1.15. Đặc điểm nào dưới đây đúng với công ty cổ phần?
A. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần gọi là cổ phần;
B. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
C. Cổ đông chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp
D. Cổ đông chỉ có quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác khi được pháp luật cho phép.
Câu 2.1.16. Trong công ty cổ phần, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất được coi là hợp lệ khi?
A. Có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu có quyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
B. Có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu có quyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
C. Có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất trên 51% tổng số phiếu có quyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
D. Có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 34% tổng số phiếu có quyền biểu quyết, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
Câu 2.1.17. Hội đồng quản trị trong Công ty cổ phần có quyền quyết định về:
giá cổ phần phát hành
loại cổ phần phát hành
số lg cổ phần phát hành
mức cổ tức
Câu 2.1.18. Đại hội đồng cổ đông trong Công ty cổ phần có quyền quyết định về?
A. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty
B. Giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty
C. Tổ chức lại cty
D. Giải pháp phát triển thị trường và công nghệ của công ty
Câu 2.1.19. Các cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần phải cùng nhau sở hữu số cổ phần là:
A. Ít nhất 10 % tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.
B. Ít nhất 15 % tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.
C. Ít nhất 20 % tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán.
D. TL cụ thể do điều lệ cty quy định
Câu 2.1.20. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc điểm nào không đúng với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên?
A. Có tối thiểu 02 thành viên
B. Có tối thiểu 50 thành viên là cá nhân
C. k đc phát hành cổ phiếu
D. đc phát hành trái phiếu
Câu 2.1.21. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là:
A. Tổng giá trị phần vốn góp của các thành viên cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty
B. Tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán
C. Tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
D. k đ/a nào đúng
Câu 2.1.22. Giấy chứng nhận phần vốn góp phải bao gồm các nội dung chủ yếu nào?
A. Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty
B. Vốn điều lệ của công ty
C. Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên
D. all
Câu 2.1.23. Thành viên Hội đồng thành viên có các quyền sau đây:
A. Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên
B. tuân thủ điều lệ cty
C. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên
D. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Câu 2.1.24. Thành viên công ty TNHH 2 thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề:
A. Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên
B. tuân thủ điều lệ cty
C. Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên
D. Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Câu 2.1.25. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc điểm nào không đúng với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên?
có duy nhất 1 tv
CSH cty là tổ chức
k đc phát hành cổ phiếu
đc phát hành trái phiếu
Câu 2.1.26. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do:
A. 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
B. Một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty)
C. Một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
k đ/a nào đúng
Câu 2.1.27 “Chủ s.ở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết”. Đây là nội dung nói về:
góp vốn thành lập cty
quyền xủa CSH cy
C. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt
chủ tịch cty
Câu 2.1.28. “Trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty”. Đây là nội dung nói về:
góp vốn thành lập cty
quyền của CHS cty
C. Thực hiện quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt
chủ tịch cty
Câu 2.1.29. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo:
A. Một mô hình duy nhất: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
B. Một mô hình duy nhất: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
C. Một trong hai mô hình: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
đại hội đồng cổ đông
Câu 2.1.30. Những nội dung đúng khi nói về Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên:
có từ 3-7 tv
B. Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm
C. Nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
D. Có từ 03 đến 07 thành viên và Thành viên Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm
Câu 2.1.31. Chủ tịch công ty của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu công ty ….
bổ nhiệm
bầu
thuê
chỉ định
Câu 2.1.32. Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có từ … đến … thành viên.
3-7
5-10
2-11
2-5
Câu 2.1.33. Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp Y không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Hỏi Y thuộc loại hình doanh nghiệp nào?
A. Doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH 1 thành viên.
B. Công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân.
C. Công ty hợp danh và công ty TNHH 1 thành viên.
D. Công ty TNHH hai thành viên và công ty hợp danh.
Câu 2.1.34. Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần bao gồm:
all các cổ đông của cty
cổ đông phổ thông, k bao gồm cổ ưu đãi
cổ đông có quyền biểu quyết
cổ đông phổ thông đa số
Câu 2.2.35. Nhận định nào sau đây là Đúng về Doanh nghiệp tư nhân?
A. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
B. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần
C. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phầ
D. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
Câu 2.2.36. Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền, trách nhiệm nào sau đây:
thuê ng # qly, điều hành hđkd
cho thuê dn
bán dn
chỉ trả nợ trg phạm vi vốn đầu tư
Câu 2.2.37. Ai không được làm Chủ doanh nghiệp tư nhân?
tv hợp danh của cty hợp danh
tv góp vốn cty hợp danh
cổ đông cty cổ phần
tv cty trách nhiệm hưu hạn 2 tv
Câu 2.2.38. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được làm:
A. Thành viên Hội đồng quản trị Công ty cổ phần
B. Thành viên góp vốn công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
C. Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
D. Thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Câu 2.2.39. Chủ doanh nghiệp tư nhân không có quyền gì dưới đây:
thành lập 2 dn tư nhân
thuê giám đốc
bán dn
cho thuê dn
Câu 2.2.40. Điền vào dấu … “Các thành viên hợp danh có nghĩa vụ … nếu tài sản của công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty”.
A. Chịu trách nhiệm cá nhân
B. Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
C. Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty
D. Chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Câu 2.2.41. Khi công ty giải thể hoặc phá sản, thành viên hợp danh được chia giá trị tài sản còn lại …
theo quy định tại điều lệ
B. Theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác.
C. Tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp
D. Ngang nhau giữa các thành viên hợp danh
Câu 2.2.42.Thành viên hợp danh có quyền sau:
A. Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty
B. Nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty
C. Sử dụng tài sản của công ty để kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty
all
Câu 2.2.43. Mỗi thành viên hợp danh có ….
1 phiếu biểu quyết
B. Số phiếu biểu quyết theo sự thỏa thuận của các thành viên hợp danh
C. 01 phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệ công ty
D. Số phiếu biểu quyết tương ứng với tỷ lệ vốn góp vào công ty.
Câu 2.2.44. Khi thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên hợp danh đó…
A. Trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh
B.Có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận
C. Đương nhiên trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
D. Được hưởng một khoản tiền tương ứng với phần vốn góp của thành viên hợp danh đã chết trong công ty hợp danh.
Câu 2.2.45. Nhận định nào sau đây là Sai về thành viên hợp danh công ty hợp danh?
A. Thành viên hợp danh không được tham gia quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty hợp danh.
B. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân; không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.
C. Thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhận danh người khác kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi hoặc phuc vu lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.
D. Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
Câu 2.2.46. Quyết định về các vấn đề thông thường của công ty hợp danh được thông qua nếu …
A. Được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tán thành, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
B. Được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác
C. Được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
D. Được ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh và thành viên góp vốn tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Câu 2.2.47. Quyết định việc công ty hợp danh vay và huy động vốn dưới hình thức khác, cho vay với giá trị từ 50% vốn điều lệ của công ty trở lên, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ khác cao hơn phải được Hội đồng thành viên thông qua với tỷ lệ biểu quyết?
A. Ít nhất ba phần tự tổng số thành viên hợp danh tán thành nếu Điều lệ không có quy định
B. Ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh tán thành, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
C. Ít nhất ba phần tự tổng số thành viên hợp danh tán thành.
D. Ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh tán thành nếu Điều lệ không có quy định
Câu 2.2.48. Anh Xuân là thành viên hợp danh trong công ty, Anh Xuân muốn rút vốn khỏi công ty vào ngày 1/8/2022. Hỏi Xuân phải thông báo việc rút vốn với công ty chậm nhất là ngày nào?
1-7-2022
1-6-2022
1-4-2022
1-2-2022
Câu 2.2.49. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán cổ phần, công ty cổ phần có nghĩa vụ?
đky thay sổi số cổ đông
đky thay đổi số vốn điều lệ
đky thay đổi số cổ phần phát hành
đky thay đổi phương thức chào bán
Câu 2.2.50. Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
A. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần
B. Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa
C. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty
D. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần và Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa
Câu 2.2.51. “Đây là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác; số phiếu biểu quyết của cổ phần này do Điều lệ công ty quy định”. Nội dung này nói về?
cổ phần phổ thông
cổ phần ưu đãi biểu quyết
cổ phần ưu đãi biểu quyết
cổ phần ưu đãi hoàn lại
Câu 2.2.52. “Đây là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm”. Nội dung này nói về?
cổ phần phổ thông
cổ phần ưu đãi cổ tức
cổ phần ưu đãi biểu quyết
cổ phần ưu đãi hoàn lại
Câu 2.2.53. Loại cổ phần nào thể hiện tuyệt đối quyền làm chủ của công ty?
cổ phần phổ thông
cổ phần ưu đãi cổ tức
cổ phần ưu đãu biểu quyết
cổ phần ưu đãi hoàn lại
Câu 2.2.54. ….là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu … và Điều lệ công ty. Từ còn thiếu trong chỗ trống là:
cổ phần phổ thông
cổ phần ưu đãi cổ tức
cổ phần ưu đãi biểu quyết
cổ phần hưu đãi hoàn lại
cổ đông có nghĩa vụ gì?
nhận cổ tức
B. Biểu quyết về các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
C. Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua.
D. Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty.
cổ phiếu là gì?
A. Chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó
B. Là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm
C. Loại cổ phần thể hiện tuyệt đối quyền làm chủ của công ty
D. Là cổ phần phổ thông có nhiều hơn phiếu biểu quyết so với cổ phần phổ thông khác
các hình thức chào bán cổ phần?
chào bán cổ phần riêng lẻ
chào bán cổ phần ra công chúng
chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
all
Câu 2.2.58. “…….Là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ tại công ty”. Từ còn thiếu trong … là:
chào bán cổ phần
chào bán cổ phần riêng lẻ
bán cổ phiếu
chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu
Câu 2.2.59. Chào bán cổ phần riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
A. Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng
B. Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
C. Công ty phải thông báo bằng văn bản đến cổ đông theo phương thức để bảo đảm đến được địa chỉ liên lạc của họ trong sổ đăng ký cổ đông chậm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc thời hạn đăng ký mua cổ phần.
D. Không chào bán thông qua phương tiện thông tin đại chúng và Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp
công ty cổ phần…..
A. Có thể chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
B. Có thể chuyển đổi thành Doanh nghiệp tư nhân
C. Có thể chuyển đổi thành Công ty hợp danh
D. Không thể chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác.
Câu 2.2.61. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua …. khi đăng ký thành lập công ty cổ phần.
A. 20% tổng số cổ phần được quyền chào bán
B. 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
C. Ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
D. Trên 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán
Câu 2.2.62. Thời hạn góp vốn của công ty cổ phần là ….. trừ trường hợp Điều lệ hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn khác ngắn hơn.
60 ngày
70 ngày
80 ngày
90 ngày
Câu 2.2.63. Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi …
A. Có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
B. Có số cổ đông dự họp đại diện trên 65% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
C. Có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết; nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác.
D. Có số cổ đông dự họp đại diện trên 65% tổng số phiếu biểu quyết; nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác
Câu 2.2.64. Đối với tài sản góp vốn là tài sản có đăng ký quyền sở hữu thì người góp vốn phải làm thủ tục … cho công ty theo quy định pháp luật?
chuyển quyền sở hữu
chuyển quyền định đoạt
chuyển quyền chiếm hữu
chuyển quyền sử dụng
Câu 2.2.65. Cổ đông sáng lập của công ty cổ phần là người….?
A. Góp vốn, tham gia xây dựng và ký tên vào Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
B. Góp vốn, tham gia xây dựng và ký tên vào điều lệ công ty
C. Sở hữu ít nhất 1 cổ phần phổ thông và tham gia xây dựng, ký tên vào bản điều lệ đầu tiên
all các đ/a đều k đúng
Câu 2.2.66. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng. Đây là nội dung quy định về:
chuyển nhượng phần vốn góp
B. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
C. Góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp
mua lại phần vốn góp
Câu 2.2.67. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên gồm…
A. Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát
B. Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng quản trị, , Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát Hội đồng quản trị, Chủ tịch
C. Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
D. Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trong một số trường hợp công ty bắt buộc có Ban kiểm soát, các trường hợp khác do công ty quyết định
Câu 2.2.68. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên …. để huy động vốn. Điền vào dấu …
k đc phát hành chứng khoán
đc phát hành trái phiếu
đc phát hành cổ phần
đc phát hành cổ phần, trái phiếu
Câu 2.2.69. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên …
A. Có thể có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật
B. Có 01 người đại diện theo pháp luật.
C. Không có người đại diện theo pháp luật
D. Luôn có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật
Câu 2.2.70. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tối thiểu …. thành viên và tối đa …. thành viên
2-30
2-40
2-50
2-60
Câu 2.2.71. Cuộc họp Hội đồng thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được tiến hành khi …
A. Có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác
B. Có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
C. Có số thành viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên, tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
D. Có số thành viên dự họp sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở lên, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác
Câu 2.2.72. Người được thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp trong công ty ….
A. Chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận
B. Đương nhiên là thành viên công ty
C. Đương nhiên trở thành thành viên của công ty nếu thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật của thành viên công ty.
D. Không được trở thành thành viên công ty.
Câu 2.2.73. Trường hợp thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì…?
bị khai trừ khỏi cty
bị sa thải khỏi cty
C. Phải uỷ quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty
D. Buộc phải chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cho người khác.
Câu 2.2.74. Trường hợp thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì:
A. Không ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty
B. Buộc phải chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cho người khác.
bị khai trừ khỏi cty
D. Quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.
Câu 2.2.75. Công ty TNHH hai thành viên trở lên muốn tăng vốn điều lệ bằng hình tiếp nhận thêm thành viên mới. Nếu điều lệ công ty không có quy định khác, việc tăng vốn này phải theo quy định nào?
đc hội đồng tv chấp thuận
đc các tv nhất trí
đc chủ tịch hội đồng tv chấp thuận
đv ng đại diện theo PL cty chấp thuận
Câu 2.2.76. Nhận định nào sau đây là đúng về công ty TNHH 2 thành viên trở lên?
A. Nghị quyết, quyết đinh của Hội đồng thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thông qua bằng 85% tổng số vốn điều lệ thì hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định
B. Nghị quyết, quyết đinh của Hội đồng thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thông qua bằng 90% tổng số vốn điều lệ thì hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định
C. Nghị quyết, quyết đinh của Hội đồng thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thông qua bằng 95% tổng số vốn điều lệ thì hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định
D. Nghị quyết, quyết đinh của Hội đồng thành viên Công ty TNHH 2 thành viên trở lên được thông qua bằng 100% tổng số vốn điều lệ thì hợp pháp và có hiệu lực ngay cả trong trường hợp trình tự và thủ tục thông qua nghị quyết, quyết định đó không được thực hiện đúng quy định
Câu 2.2.77. Hội đồng thành viên thông qua nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền bằng các hình thức:
biểu quyết tại cuộc họp
lấy ý kiến bằng văn bản
hình thức khác do điều lệ quy định
all
Câu 2.2.78. Thành viên được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên trong trường hợp:
A. Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp
B. Tham dự và biểu quyết thông qua cuộc họp trực tuyến, bỏ phiếu điện tử
C. Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư điện tử
all
Câu 2.2.79. Sau thời hạn 90 ngày mà vẫn có thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì được xử lý như sau:
A. Thành viên chưa góp đủ vốn đã cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty
B. Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết vẫn là thành viên của công ty nhưng không có quyền biểu quyết
C. Thành viên chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp
D. Không có đáp án nào đúng
Câu 2.2.80. Một công ty TNHH hai thành viên trở lên tiến hành họp Hội đồng thành viên để quyết định bán một tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty. Theo quy định của pháp luật, cần tỷ lệ nào để quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua:
A. Được quá nửa số thành viên dự họp chấp thuận.
B. Được số phiếu đại diện cho ít nhất 51% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận.
C. Được số phiếu đại diện cho ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận.
D. Được số phiếu đại diện cho ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận.
Câu 2.2.81. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì …. là người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
chủ tịch hội đồng tv hoặc chủ tịch cty
giám đốc
tổng giám đốc
hội đồng tv
Câu 2.2.82. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên giảm vốn điều lệ theo cách hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong bao lâu?
12 tháng
24 tháng
36 tháng
k giới hạn t/g
Câu 2.2.83. Cuộc họp của Hội đồng thành viên công ty TNHH một thành viên được tiến hành khi có ít nhất bao nhiêu thành viên dự họp?
A. 2/3 tổng số thành viên Hội đồng thành viên dự họp
B. 1/2 tổng số thành viên Hội đồng thành viên dự họp
C. 1/3 tổng số thành viên Hội đồng thành viên dự họp
D. 3/4 tổng số thành viên Hội đồng thành viên dự họp
Câu 2.2.84. Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên có trách nhiệm thế nào?
A. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
B. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
C. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn kinh doanh của công ty.
D. Chủ sở hữu công ty có chế độ chịu trách nhiệm giống với thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Câu 2.2.85. Chủ sở hữu Công ty TNHH một thành viên là tổ chức được thực hiện điều gì dưới đây?
phát hành cổ phần
B. Rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác.
C. Rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
D. Bổ nhiệm 4 kiểm soát viên với nhiệm kỳ 5 năm.
Câu 2.2.86. Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý gồm có: Chủ tịch công ty, Giám đốc, kiểm soát viên. Trường hợp này, Giám đốc (tổng giám đốc) công ty sẽ:
A. Được Chủ tịch công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 5 năm.
B. Được Chủ tịch công ty công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 4 năm.
C. Được Chủ tịch công ty bổ nhiệm vô thời hạn.
D. Được Chủ tịch công ty công ty bổ nhiệm với nhiệm kỳ không quá 3 năm.
Câu 2.2.87. Công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu là cá nhân được áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý nào dưới đây?
A. Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, kiểm soát viên.
B. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
C. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát.
D. Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc tổng giám đốc.
Câu 2.2.88. Công ty TNHH một thành viên do một cá nhân đầu tư toàn bộ vốn điều lệ và đóng vai trò làm chủ sở hữu công ty. Theo bạn, chủ sở hữu công ty KHÔNG có những quyền hạn nào dưới đây?
A. Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
B. Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
C. Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác
D. Quyết định giảm vốn điều lệ của công ty.
Câu 2.2.89. Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là…
A. Tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp
B. Tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty thực góp
C. Tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.
D. Tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty thực góp và ghi trong Điều lệ công ty.
Câu 2.2.90. Quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân gồm:
A. Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty
B. Quyết định phát hành trái phiếu
C. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty
all
Câu 2.2.91. Quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân gồm:
A. Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty.
B. Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác
C. Quyết định giảm vốn điều lệ của công ty.
all
Câu 2.2.92. Quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân gồm:
A. Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty.
B. Quyết định nội dung Điều lệ công ty
C. Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty
all
Câu 2.2.93. Quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân gồm:
A. Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
B. Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác
C. Quyết định giảm vốn điều lệ của công ty.
all
Câu 2.2.94. Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn …ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.
10 ngày
15 ngày
30 ngày
45 ngày
Câu 2.2.95. Trường hợp công ty TNHH 1 thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải…
A. Tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
B. Tổ chức quản lý theo loại hình công ty cổ phần.
C. Tiếp tục tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH 1 thành viên
D. Tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
Câu 2.2.96. Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn … ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ.
30 ngày
45 ngày
60 ngày
90 ngày
Câu 2.3.97. Đâu không phải là đặc điểm của Công ty hợp danh?
A. Có ít nhất 02 thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty
B. Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
C. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
D. Phát hành chứng khoán huy động vốn
Câu 2.3.98. Công ty cổ phần X được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp vào ngày 13 tháng 11 năm 2022. Ngày 26 tháng 06 năm 2022, cổ đông sáng lập K muốn chuyển nhượng toàn bộ cổ phần phổ thông sở hữu từ thời điểm thành lập công ty cho anh M không phải là cổ đông công ty. Cồ đông sáng lập K cần phải làm thủ tục như thế nào?
A. Không được thực hiện thủ tục để chuyển nhượng.
B. Tự do chuyển nhượng không phải làm thủ tục.
C. Phải xin ý kiến của các cổ đông sáng lập còn lại.
D. Phải được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông
Câu 2.3.99. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Thành viên hợp danh không được làm chủ Doanh nghiệp tư nhân
B. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.
C. Thành viên góp vốn có quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty
D. Thành viên góp vốn được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản.
Câu 2.3.100 Phát biểu nào sau đây về công ty hợp danh là sai?
A. Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác.
B. Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.
C. Muốn tăng hoặc giảm vốn điều lệ, công ty phải thực hiện bằng cách tăng hoặc giảm phần vốn góp của các thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn.
D. Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.
Câu 2.3.101. Phát biểu nào sau đây là sai về công ty cổ phần?
A. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả cổ tức ở mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông.
B. Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người vào HĐQT và ban kiểm soát
C. Cổ đông phổ thông có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
D. Sau thời hạn 3 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ
Câu 2.3.102. Phát biểu nào sau đây là sai về công ty cổ phần?
A. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không có quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
B. Đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
C. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thường trú ở Việt Nam; trường hợp vắng mặt trên 15 ngày ở Việt Nam thì phải uỷ quyền bằng văn bản cho người khác.
D. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Câu 2.3.103. Loại cổ phần nào được chuyển nhượng tự do?
A. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi
B. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết
C. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi cổ tức
D. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi hoàn lại
Câu 2.3.104. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:
A. Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;
B. Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;
C. Kiểm soát viên là chủ sở hữu của doanh nghiệp khác.
all
Câu 2.3.105. Tổ chức là cổ đông công ty cổ phần có thể ủy quyền tối đa 03 người đại diện theo pháp luật khi tổ chức đó sở hữu ít nhất:
10% tổng số cổ phần phổ thông
9%
8%
5%
Câu 2.3.106. Hội đồng quản trị có quyền quyết định hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị:
A. Bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty
B. Bằng hoặc lớn hơn 50 % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty
C. Bằng hoặc lớn hơn 35% vốn điều lệ của Công ty
k hạn chế TL
Câu 2.3.107. Nhận định nào là đúng về quyền và nghĩa vụ của cổ đông sáng lập công ty cổ phần?
3 số cổ đông khi thành lập cty
B. Mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
C. Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác trong thời hạn dưới 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
D. Không được ký các loại hợp đồng trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp
Câu 2.3.108. An, Bình, Công cùng nhau thành lập một công ty TNHH hai thành viên trở lên chuyên kinh doanh về đồ gốm sứ. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp KHÔNG gồm có giấy tờ nào dưới đây?
giấy đề nghị đky KD
dự thảo điều lệ cty
danh sách tv của cty
văn bản xác nhận vốn pháo định
Câu 2.3.109. Công ty cổ phần M và công ty TNHH cơ khí N thoả thuận cùng góp vốn để thành lập một doanh nghiệp mới là KX. Vậy KX thuộc loại hình doanh nghiệp nào trong số dưới đây?
cty cổ phần
cty hợp danh
cty TNHH 1 tv
cty TNHH 2 tv
Câu 2.3.110. Công ty TNHH hai thành viên trở lên ký hợp đồng lao động với Kế toán trưởng phải được:
hội đồng tv chấp thuận
các tv nhất trí
chủ tịchd hội đông tv chấp thuận
người đại diện theo PL của cty chấp thuận
Câu 2.3.111. Người nào không được là thành viên Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:
ng góp vốn vào cty
B. Mua lại vốn của thành viên công ty sau khi các thành viên khác không mua.
chủ nợ thu nợ bằng vốn góp của tv
NLĐ cho cty vay vốn
Câu 2.3.112. Nhận định nào là Sai về Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên?
tv là tổ chức
tv là cá nhân
số lg tv k vượt quá 50
số lg tv k vượt quá 40
Câu 2.3.113. Trong thời hạn 90 kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên có quyền và nghĩa vụ theo:
tlệ phần vốn góp như đã cam kết
tlệ phần vốn đã góp
C. Chuyển quyền và nghĩa vụ cho người khác dự định mua lại phần vốn cam kết.
chx có quyền và nghĩa vụ gì
Câu 2.3.114. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có quyền chuyển đổi quyền sở hữu vốn góp bằng việc:
bán lại cho cty
bán cho các tv trong cty
bán gán nợ cho ng#
all
Câu 2.3.115. Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên có quyền quyết định thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn bao nhiêu % tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty:
50% tổng GTTS
40%
30%
20%
Câu 2.3.116. Theo quyết định của Hội Đồng thành viên trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng các hình thức nào sau đây:
A. Tăng vốn góp của thành viên, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
B. Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty
C. Tăng vốn góp của thành viên, tiếp nhận vốn góp của thành viên mới; Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty.
D. Tăng vốn góp của thành viên, điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty.
Câu 2.3.117. Công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên phải có Ban kiểm soát khi:
có từ 10 tv trở lên
B. Có từ 11 thành viên trở lên và có một thành viên là tổ chức sở hữu từ 10% vốn điều lệ của công ty
có từ 12 tv trở lên
all đều sai
Câu 2.3.118. Nhận định đúng: Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc …
A. Thì phải ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
B. Thì phải ủy quyền cho người khác thực hiện tất cả quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
C. Thì phải ủy quyền cho người khác thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty.
thì cty tạm dừng hđ
Câu 2.3.119. Chủ sở hữu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là:
A. Một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
B. Hai tổ chức hoặc nhiều cá nhân làm chủ sở hữu
C. Một tổ chức cùng một cá nhân cùng làm chủ
D. Chỉ có chủ sở hữu là nhà nước, không có chủ sở hữu tư nhân
Câu 2.3.120. An là thành viên của công ty X. Khi muốn rút vốn ra khỏi công ty, An phải ưu tiên chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại. Hỏi công ty X thuộc loại nào?
cty cổ phân
công ty tnhh 2 tv trở lên
cty hợp danh
D. Công ty hợp danh hoặc công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Câu 2.3.121. An là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X. An muốn rút vốn ra khỏi công ty vào ngày 01/08/2023. Hỏi An phải thông báo với công ty về việc rút vốn này chậm nhất vào ngày nào?
1/5/2023
31/12/2023
1/2/2023
1/8/2023
Câu 2.3.122. Anh Sơn Tùng thành viên của Công ty TNHH Bình Minh. Anh Tùng tặng một phần vốn góp của mình trong công ty cho anh Tuệ - người bạn thân của anh Tùng. Hệ quả pháp lý của việc làm trên là gì?
A. Anh Tuệ trở thành thành viên công ty.
B. Anh Tuệ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
C. Anh Tuệ trở thành thành viên công ty khi được đa số thành viên công ty chấp thuận.
D. Anh Tuệ không thể trở thành thành viên công ty và phải chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp trên.
Câu 2.3.123. Công ty TNHH Thành Đạt tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên lần 1, biết rằng công ty có 04 thành viên sở hữu tỉ lệ như sau: An: 10% vốn điều lệ; Bình: 20% vốn điều lệ; Thành: 30% vốn điều lệ; Đạt: 40% vốn điều lệ. Cuộc họp hợp lệ trong trường hợp nào dưới đây?
có tv an, bình, thành tham gia
có tv an, bình, đạt tham gia
có tv bình, đạt tham gia
có tv an, đạt tham gia
Câu 2.4.124. Công ty hợp danh Z được thành lập vào tháng 7/2020 với 4 thành viên hợp danh Đông, Tây, Nam, Bắc và một thành viên góp vốn là Trung.Tháng 01/2021, Đông chết, di chúc cho con trai được thừa kế toàn bộ phần vốn góp của mình trong Công ty Z nhưng Hội đồng thành viên không chấp thuận để con trai Đông được trở thành thành viên hợp danh của công ty. Giải quyết tình huống trên?
A. Đông là thành viên hợp danh của công ty nên con trai Đông là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì đương nhiên là thành viên hợp danh của công ty Z.
B. Con trai Đông chỉ là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì không thể trở thành thành viên hợp danh của công ty Z.
C. Đông là thành viên hợp danh của công ty nên con trai Đông là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì trở thànhthành viên hợp danh của công ty Z nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
D. Đông là thành viên hợp danh của công ty nên con trai Đông là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì đương nhiên là thành viên hợp danh của công ty Z mà không cần sự đồng ý của Hội đồng thành viên.
Câu 2.4.125. Công ty hợp danh Z được thành lập vào tháng 7/2020 với 4 thành viên hợp danh Đông, Tây, Nam, Bắc và một thành viên góp vốn là Trung. Tháng 2/2021, Trung chết, di chúc cho con trai được thừa kế toàn bộ phần vốn góp của mình trong Công ty Z nhưng Hội đồng thành viên không chấp thuận để con trai Trung được trở thành thành viên góp vốn của công ty. Trường hợp này, con trai Trung có thể trở thành thành viên góp vốn của Công ty Z được không?
A. Trung là thành viên góp vốn của công ty nên con trai Trung là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì đương nhiên là thành viên góp vốn của công ty Z.
B. Con trai Trung chỉ là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì không thể trở thành thành viên góp vốn của công ty Z.
C. Trung là thành viên góp vốn của công ty nên con trai Trung là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì đương nhiên là thành viên góp vốn của công ty Z nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
D. Trung là thành viên góp vốn của công ty nên con trai Trung là người thừa kế phần vốn góp trong công ty Z thì đương nhiên là thành viên góp vốn của công ty Z mà không cần Hội đồng thành viên chấp thuận.
Câu 2.4.126. Công ty hợp danh Z được thành lập vào tháng 7/2020 với 4 thành viên hợp danh Đông, Tây, Nam, Bắc và một thành viên góp vốn là Trung. Nam mắc bệnh hiểm nghèo làm mất năng lực hành vi dân sự. Hội đồng thành viên họp bàn rút tên Nam khỏi đăng ký kinh doanh nhưng gia đình Nam không đồng ý mà đề nghị được cử người đại diện thay Nam tham gia Hội đồng thành viên. Yêu cầu này của gia đình Nam có hợp pháp không?
A. Nam là thành viên hợp danh của công ty nhưng bị mất năng lực hành vi nên gia đình Nam được cử người đại diện thay Nam tham gia Hội đồng thành viên của công ty Z.
B. Nam là thành viên hợp danh của công ty nhưng bị mất năng lực hành vi nên gia đình Nam được cử người đại diện thay Nam tham gia Hội đồng thành viên của công ty Z nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận.
C. Nam là thành viên hợp danh của công ty nhưng bị mất năng lực hành vi nên Nam bị chấm dứt tư cách thành viên theo quy định của Pháp luật vì vậy đề nghị cử người đại diện thay Nam tham gia Hội đồng thành viên của công ty Z là không hợp pháp.
D. Nam là thành viên hợp danh của công ty nhưng bị mất năng lực hành vi nên gia đình Nam được cử người đại diện thay Nam tham gia Hội đồng thành viên của công ty Z mà không cần được Hội đồng thành viên chấp thuận.
Câu 2.4.127. Nhận định nào sau đây là Đúng về Cổ đông phổ thông:
A. Không được tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
B. Không chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
C. Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;
D. Chỉ được nhận cổ tức với mức khi công ty còn hoạt động
Câu 2.4.128. Nhận định nào sau đây là Đúng về công ty Cổ phần
A. Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần đó.
B. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại trong công ty cổ phần có tất cả các quyền như cổ đông phổ thông.
C. Chỉ có cổ đông phổ thông có quyền tham dự và biểu quyết tại các cuộc hop Đại hội đồng cổ đông.
D. Trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh các cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.
Câu 2.4.129. Nhận định nào sau đây là Đúng về công ty Cổ phần
A. Cổ đông, nhóm cổ đông không có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
B. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 10% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
C. Cổ đông, nhóm cổ đông hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
D. Cổ đông, nhóm cổ đông hữu ít nhất 11% tổng số cổ phần phổ thông có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Câu 2.4.130. Nhận định nào sau đây là Đúng về công ty Cổ phần
A. Cổ đông không được sử dụng cổ phần để trả nợ.
B. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần nhất thiết phải là cổ đông của công ty
C. Một cá nhân có thể đồng thời là thành viên hội đồng quản trị của 2 công ty.
D. Trong công ty cổ phần, các loại cổ phần có thể chuyển đổi cho nhau theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông.
Câu 2.4.131. Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Công vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, có các thành viên An (15% vốn điều lệ), Bình (20% vốn điều lệ), Cường (50% vốn điều lệ), Duy (10% vốn điều lệ), Tâm (5% vốn điều lệ). Ngày 1/1/2021, công ty tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc công ty nhưng Bình vắng mặt không có lý do và không ủy quyền người dự họp. Nhưng cuộc họp vẫn diễn ra. Hỏi theo quy định Luật doanh nghiệp 2020, cuộc họp Hội đồng thành viên có hợp lệ hay không?
A. Cuộc họp không hợp lệ do không đủ số thành viên dự họp sở hữu trên 65% vốn điều lệ trở lên.
B. Cuộc họp hợp lệ vẫn có 4/5 số thành viên dự họp.
C. Cuộc họp hợp lệ do có số thành viên sở hữu trên 65% vốn điều lệ trở lên dự họp.
D. Cuộc họp hợp lệ do có số thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ trở lên dự họp.
Câu 2.4.132. Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Công vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, có các thành viên An (15% vốn điều lệ), Bình (20% vốn điều lệ), Cường (50% vốn điều lệ), Duy (10% vốn điều lệ), Tâm (5% vốn điều lệ). Ngày 3/2/2021, An do bị bệnh qua đời, di chúc để lại toàn bộ tài sản cho Hưng là con trai. Hỏi Hưng có thể trở thành thành viên của công ty không?
A. Hưng là người thừa kế phần vốn góp của An nên đương nhiên trở thành thành viên của công ty mà không cần Hội đồng thành viên chấp thuận.
B. Hưng chỉ là người thừa kế phần vốn góp của An nên không thể trở thành thành viên của công ty.
C. Hưng là người thừa kế phần vốn góp của An nên chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
D. Hưng là người thừa kế phần vốn góp của An nên chỉ trở thành thành viên của công ty khi có giấy tờ chuyển giao quyền thành viên có xác nhận của Hội đồng thành viên
Câu 2.4.133. Công ty trách nhiệm hữu hạn Thành Công vốn điều lệ là 1 tỷ đồng, có các thành viên An (15% vốn điều lệ), Bình (20% vốn điều lệ), Cường (50% vốn điều lệ), Duy (10% vốn điều lệ), Tâm (5% vốn điều lệ). Ngày 1/1/2021, công ty tổ chức cuộc họp Hội đồng thành viên về việc bầu Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc công ty nhưng Bình vắng mặt không có lý do và không ủy quyền người dự họp. Kết quả Cường và Tâm nhất trí bầu Cường làm chủ tịch Hội đồng thành viên, Tâm làm Giám đốc công ty. An và Duy không đồng ý.Hỏi theo quy định thì nghị quyết cuộc họp Hội đồng thành viên có hợp lệ hay không?
A. Nghị quyết hợp lệ do được các thành viên dự họp sở hữu trên 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành.
B. Nghị quyết hợp lệ do được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành.
C. Nghị quyết không hợp lệ do không được các thành viên dự họp sở hữu từ 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành.
D. Nghị quyết không hợp lệ do không được các thành viên dự họp sở hữu trên 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp trở lên tán thành.
Câu 2.4.134. Tháng 07/2019 Công ty Cổ phần Hưng Thịnh được thành lập. Tháng 2/2021, do khó khăn về tài chính, Trần Văn Tuấn- cổ đông sáng lập của công ty- muốn chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần ưu đãi biểu quyết mình đang nắm giữ cho Nguyễn Văn Cường - là cổ đông sáng lập của công ty. Nhận định về việc chuyển nhượng của Tuấn trong trường hợp này?
A. Việc chuyển nhượng là không hợp pháp do cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác.
B. Việc chuyển nhượng là hợp pháp do việc chuyển nhượng diễn ra giữa các cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm kể từ ngày thành lập công ty.
C. Việc chuyển nhượng không hợp pháp do do việc chuyển nhượng diễn ra khi chưa hết 3 năm kể từ ngày thành lập công ty.
D. Việc chuyển nhượng là hợp pháp nếu cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển nhượng cổ phần đó cho cổ đông sáng lập và được sự đồng ý của Hội đồng quản trị.
Câu 2.4.135. Tháng 07/2019 Công ty Cổ phần Hưng Thịnh được thành lập. Tháng 2/2021, do khó khăn về tài chính, Trần Văn Tuấn- cổ đông sáng lập của công ty- muốn chuyển nhượng một nửa số cổ phần phổ thông mình đang nắm giữ cho Phương- cổ đông sáng lập của Công ty- nhưng Đại hội đồng cổ đông không chấp thuận. Nhận định về trường hợp này như thế nào?
A. Việc chuyển nhượng là không hợp pháp do cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng cổ phần cho người khác trong vòng 3 năm kể từ ngày thành lập công ty.
B. Việc chuyển nhượng là hợp pháp do việc chuyển nhượng diễn ra giữa các cổ đông sáng lập và không cần sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.
C. Việc chuyển nhượng không hợp pháp do do việc chuyển nhượng diễn ra khi chưa hết 3 năm kể từ ngày thành lập công ty.
D. Việc chuyển nhượng là hợp pháp khi chuyển nhượng cổ phần đó cho cổ đông sáng lập và được sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông.
