wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về An toàn lao động

Total questions: 170

Worksheet time: 6hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nguy hiểm là gì?

4 lines
2.

Yếu tố có hại là gì?

4 lines
3.

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của?

4 lines
4.

Phát biểu nào sau đây là đúng

4 lines
5.

Phát biểu nào sau đây là đúng

4 lines
6.

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của

4 lines
7.

Yếu tố nguy hiểm trong sản xuất được chia ra thành ?

(a)  

8.

Giá trị cho phép của vi khí hậu trong điều kiện lao động nhẹ

4 lines
9.

Các yếu tố cơ bản của vi khí hậu.

4 lines
10.

Các biện pháp cải thiện vi khí hậu trong các cơ sở sản xuất

4 lines
11.

Tiếng ồn là gì?

4 lines
12.

Tiếng ồn được đánh giá theo tham số nào?

(a)  

13.

Đơn vị decibel A (dBA) là đơn vị gì?

4 lines
14.

Mức ồn trên 40 dBA có thể gây những tác động gì đến cơ thể người?

4 lines
15.

Đơn vị decibel A (dBA) là đơn vị gì?

4 lines
16.

Mức ồn trên 40 dBA có thể gây những tác động gì đến cơ thể người?

4 lines
17.

Mức ồn trên 65 dBA có thể gây những tác động gì đến cơ thể người?

4 lines
18.

Thời gian tiếp xúc 8h, mức ồn cho phép là

(a)  

19.

Trong mọi thời điểm khi làm việc, mức áp âm cực đại không vượt quá?

(a)  

20.

Mức ồn cho phép tại phòng học lý thuyết là?

(a)  

21.

Mức ồn cho phép tại nơi lao động, sản xuất trực tiếp là?

(a)  

22.

Mức ồn cho phép tại phòng ở phòng thí nghiệm, thực hành là?

(a)  

23.

Những biện pháp cơ bản bảo vệ chống ồn tại các cơ sở sản xuất.

4 lines
24.

Độ rung được đánh giá theo những tham số nào?

4 lines
25.

Biện pháp cơ bản bảo vệ chống rung.

4 lines
26.

Điện từ trường là gì?

4 lines
27.

Điện từ trường tần số công nghiệp là sóng điện từ có tần số

4 lines
28.

Thời gian lưu trú cho phép tại nơi làm việc có cường độ điện trường 4,5 kV/m của thiết bị cao áp tần số công nghiệp là bao nhiêu?

(a)  

29.

Thời gian lưu trú cho phép tại nơi làm việc có cường độ điện trường 14 kV/m của thiết bị cao áp

4 lines
30.

Cường 4,5 kV/m của thiết bị cao áp tần số công nghiệp là bao nhiêu?

4 lines
31.

Thời gian lưu trú cho phép tại nơi làm việc có cường độ điện trường 14 kV/m của thiết bị cao áp tần số công nghiệp là bao nhiêu?

(a)  

32.

Hãy cho biết thời gian lưu trú cho phép trong môi trường làm việc có điện trường tĩnh điện cường độ điện trường E_t = 44 kV/m.

(a)  

33.

Thời gian lưu trú cho phép tại nơi làm việc có cường độ điện trường 2025 kV/m của thiết bị cao áp tần số công nghiệp là bao nhiêu?

(a)  

34.

Hãy cho biết giá trị giới hạn cho phép của cường độ điện trường tĩnh điện trong khoảng thời gian tác động 5 h là bao nhiêu?

(a)  

35.

Thời gian lưu trú cho phép trong trường tĩnh điện có cường độ điện trường E_t =26 kV/m là bao nhiêu?

(a)  

36.

Hãy cho biết thời gian lưu trú cho phép trong môi trường làm việc có điện trường tĩnh điện cường độ điện trường E_t =48 kV/m.

(a)  

37.

Hãy cho biết thời gian lưu trú cho phép trong môi trường làm việc có điện trường tĩnh điện cường độ điện trường E_t =30 kV/m.

(a)  

38.

Hãy cho biết thời gian lưu trú cho phép trong môi trường làm việc có điện trường tĩnh điện cường độ điện trường E_t =60 kV/m.

(a)  

39.

Hãy cho biết thời gian lưu trú cho phép trong môi trường làm việc có điện trường tĩnh điện cường độ điện trường E_t =70 kV/m.

4 lines
40.

Hãy cho biết thời gian lưu trú cho phép trong môi trường làm việc có điện trường tĩnh điện cường độ điện trường E_t =19 kV/m.

(a)  

41.

Hãy cho biết cường độ điện trường tĩnh điện cho phép ở môi trường với thời gian hiện diện liên tục của nhân viên vận hành là t=7h.

(a)  

42.

Hãy cho biết cường độ điện trường tĩnh điện cho phép ở môi trường với thời gian hiện diện liên tục của nhân viên vận hành là t=7h.

(a)  

43.

Hãy cho biết cường độ điện trường tĩnh điện cho phép ở môi trường với thời gian hiện diện liên tục của nhân viên vận hành là t=6 h.

(a)  

44.

Thời gian lưu trú cho phép trong trường điện từ tần số công nghiệp, có cường độ điện trường E=14 kV/m là bao nhiêu?

(a)  

45.

Hãy xác định thời gian lưu trú quy đổi.

(a)  

46.

Hãy xác định thời gian lưu trú quy đổi.

(a)  

47.

Hãy cho biết những nguyên nhân chung dẫn đến tai nạn vì điện:

4 lines
48.

Hãy cho biết những nguyên nhân dẫn đến tai nạn vì điện liên quan đến yếu tố con người:

4 lines
49.

Hãy cho biết tác động của dòng điện đối với cơ thể người:

4 lines
50.

Hãy cho biết giá trị điện áp an toàn của mạng điện xoay chiều trong điều kiện khô ráo:

(a)  

51.

Hãy cho biết giá trị điện áp an toàn của mạng điện xoay chiều trong điều kiện ẩm ướt :

(a)  

52.

Hãy cho biết giá trị điện áp an toàn của mạng điện xoay chiều trong điều kiện ẩm ướt :

(a)  

53.

Hãy cho biết giá trị điện áp an toàn của mạng điện một chiều, trong điều kiện khô ráo:

(a)  

54.

Hãy cho biết giá trị điện áp an toàn của mạng điện một chiều, trong điều kiện ẩm ướt:

(a)  

55.

Giá trị dòng điện xoay chiều nào được coi là ngưỡng an toàn:

(a)  

56.

Tỷ lệ trung bình dòng điện chạy qua tim khi đường đi của dòng điện từ tay phải xuống chân trái là bao nhiêu:

(a)  

57.

Tỷ lệ trung bình dòng điện chạy qua tim khi đường đi của dòng điện từ tay phải đến tay trái là bao nhiêu:

(a)  

58.

Tỷ lệ trung bình dòng điện chạy qua tim khi đường đi của dòng điện từ đầu đến chân phải là bao nhiêu:

(a)  

59.

Tỷ lệ trung bình dòng điện chạy qua tim khi đường đi của dòng điện từ đầu đến tay trái là bao nhiêu:

(a)  

60.

Tỷ lệ trung bình dòng điện chạy qua tim khi đường đi của dòng điện từ chân này sang chân kia là bao nhiêu:

(a)  

61.

Điện trở cơ thể người thay đổi phụ thuộc các yếu tố:

4 lines
62.

Khi tách nạn nhân ra khỏi mạng điện, không được:

(a)  

63.

Điện trở cơ thể người tăng lên khi:

4 lines
64.

Điện trở cơ thể người với da khô có thể đạt đến 5000 Ohm khi:

4 lines
65.

Tai nạn phóng điện xảy ra khi

4 lines
66.

Hãy cho biết tác động của dòng điện 50 mA xoay chiều tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 200 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

(a)  

67.

Hãy cho biết tác động của dòng điện 50 mA xoay chiều tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 200 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

4 lines
68.

Hãy cho biết vùng tác động của dòng điện 20 mA xoay chiều, tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 200 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

4 lines
69.

Hãy cho biết vùng tác động của dòng điện 50 mA xoay chiều, tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 1500 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

4 lines
70.

Hãy cho biết vùng tác động của dòng điện 100 mA xoay chiều, tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 2000 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

4 lines
71.

Hãy cho biết vùng tác động của dòng điện 100 mA xoay chiều, tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 1000 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

4 lines
72.

Hãy cho biết vùng tác động của dòng điện 300 mA xoay chiều, tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 50 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

4 lines
73.

Hãy cho biết vùng tác động của dòng điện 0,5 mA xoay chiều, tần số 50 Hz đi qua cơ thể người trong thời gian 1000 ms trong trường hợp tiếp xúc điện từ tay trái đến hai chân:

(a)  

74.

Dưới góc độ an toàn, các thiết bị điện được phân loại thành bao nhiêu nhóm?

(a)  

75.

Yêu cầu bắt buộc trước khi sử dụng thiết bị thử điện áp là gì?

4 lines
76.

được phân loại thành bao nhiêu nhóm?

(a)  

77.

Yêu cầu bắt buộc trước khi sử dụng thiết bị thử điện áp là gì?

4 lines
78.

Khi đóng cầu dao điện mà thấy có hồ quang xuất hiện thì phải làm gì?

4 lines
79.

Hệ thống nối đất là gì

4 lines
80.

Vai trò của hệ thống bảo vệ nối đất là gì?

4 lines
81.

Vùng ảnh hưởng xung quanh điện cực là gì:

4 lines
82.

Vai trò của cực tiếp địa phụ trong quá trình đo điện trở nối đất là gì?

4 lines
83.

Khi xảy ra sự cố chạm đất, vùng nguy hiểm của điện áp bước là?

4 lines
84.

Hai thiết bị điện đều bị hỏng cách điện, sử dụng hệ thống nối đất chung, khi chạm vào vỏ thiết bị ở gần cực tiếp địa, mức độ nguy hiểm so với chạm vào vỏ thiết bị ở xa như thế nào:

4 lines
85.

Bảo vệ nối dây trung tính có vai trò gì

4 lines
86.

Trị số dòng điện qua người khi có tiếp xúc điện phụ thuộc vào:

4 lines
87.

Dòng điện xoay chiều tần số f = (5060) Hz có trị số từ (0,6  1,5) mA qua người, nạn nhân có biểu hiện:

4 lines
88.

Dòng điện xoay chiều tần số f = (5060) Hz có trị số 12 mA qua người, nạn nhân có biểu hiện:

4 lines
89.

Điện áp bước là:

4 lines
90.

Dòng điện xoay chiều tần số f = (5060) Hz có trị số 12 mA qua người, nạn nhân có biểu hiện:

4 lines
91.

Điện áp bước là:

4 lines
92.

Điện giật là tai nạn xảy ra khi

4 lines
93.

Phóng điện cao áp là tai nạn xảy ra khi

4 lines
94.

Với dòng xoay chiều, thiết bị điện cao áp được quy ước:

(a)  

95.

Để ra khỏi vùng điện áp bước phải dùng phương pháp nào:

4 lines
96.

Điện trở người giảm khi:

4 lines
97.

Với dòng xoay chiều, thiết bị điện hạ áp được quy ước:

(a)  

98.

Gặp người bị điện giật ta phải:

4 lines
99.

Phát biểu nào sau đây là đúng

4 lines
100.

Nếu gặp dây dẫn có điện rơi xuống đất, không được làm gì?

4 lines
101.

Phát biểu nào sau đây là đúng

4 lines
102.

Khi 2 chân người đứng trên cùng 1 đường đẳng áp trong vùng có phân bố điện áp, thì điện áp bước đặt vào người (U b) bằng:

(a)  

103.

Dòng điện có nguy hiểm nhất cho người là:

4 lines
104.

Theo phân loại về kết nối đất bảo vệ của thiết bị điện, ký hiệu sau được hiểu là

4 lines
105.

Theo phân loại về kết nối đất bảo vệ của thiết bị điện, ký hiệu sau được hiểu là

4 lines
106.

Theo phân loại về kết nối đất bảo vệ của thiết bị điện, ký hiệu sau được hiểu là

4 lines
107.

Theo phân loại về kết nối đất bảo vệ của thiết bị điện, ký hiệu sau được hiểu là

4 lines
108.

Hệ thống nối đất chống sét và hệ thống nối đất an toàn phải đặt riêng rẽ nhau để

4 lines
109.

Điện trở suất của đất là một trị số

4 lines
110.

Giá trị cường độ dòng điện xoay chiều nào sau đây làm tim ngừng đập:

(a)  

111.

Giá trị cường độ dòng điện xoay chiều nào sau đây làm rung tâm thất:

(a)  

112.

Giá trị cường độ dòng điện xoay chiều nào sau đây làm tê liệt hệ thống hô hấp:

(a)  

113.

Giá trị cường độ dòng điện một chiều nào sau đây làm rung tâm thất:

(a)  

114.

Cấp cứu nạn nhân bị điện giật cần thực hiện những bước cơ bản nào sau đây:

4 lines
115.

Trong quá trình tách nạn nhân khỏi mạng điện cao áp cần đặc biệt chú ý điều gì:

4 lines
116.

Để tách nạn nhân ra khỏi mạng điện trong trường hợp nào đúng:

4 lines
117.

Tách nạn nhân ra khỏi mạng điện trong trường hợp nào đúng:

(a)  

118.

Tách nạn nhân ra khỏi mạng điện trong trường hợp nào đúng:

4 lines
119.

Tại sao không được sử dụng MBA tự ngẫu trong mạng điện áp cực thấp SELV?

4 lines
120.

Tại sao không được sử dụng MBA tự ngẫu trong mạng điện áp cực thấp SELV?

4 lines
121.

Trong mạng điện áp cực thấp SELV, điều nào sau đây không đúng?

a)

Vỏ và các phần kim loại không mang điện cần được nối đất

b)

Sử dụng MBA tự ngẫu

122.

Trong bài toán tính nối đất, c là ký hiệu gì?

4 lines
123.

Trong bài toán tính nối đất, ng là ký hiệu gì?

4 lines
124.

Hãy cho biết giá trị điện trở suất trung bình của đất sét dẻo ở điều kiện tiêu chuẩn (TCVN 7447-5-54:2015)?

(a)  

125.

Hãy cho biết giá trị điện trở suất trung bình của đất cát pha sét ở điều kiện tiêu chuẩn (TCVN 7447-5-54:2015)?

(a)  

126.

Hãy cho biết giá trị điện trở suất trung bình của đá vôi mềm ở điều kiện tiêu chuẩn (TCVN 7447-5-54:2015)?

(a)  

127.

Hãy cho biết giá trị điện trở suất trung bình của đất phù sa ở điều kiện tiêu chuẩn (TCVN 7447-5-54:2015)?

(a)  

128.

Trong bài toán tính nối đất: khi xác định c thì cần những tham số nào?

4 lines
129.

Trong bài toán tính nối đất: khi xác định ng thì cần những tham số nào?

4 lines
130.

Hãy xác định giá trị dòng điện chạy qua cơ thể người vận hành, đứng trong vùng điện áp bước, biết vị trí của chân trái và chân phải cách cực tiếp đất tương ứng là 1,78 m và 2,58 m, dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất là I d = 13,7A, điện trở suất của đất là ρ =120 Ω.m; Điện trở của cơ thể người là R ng = 1200 Ω và của một chiếc giày

4 lines
131.

Hãy xác định giá trị dòng điện chạy qua cơ thể người vận hành đứng trong vùng điện áp bước, biết vị trí của chân gần nhất cách cực tiếp đất 1,78 m, khoảng cách giữa 2 chân 0,8 m (hai bàn chân và cực tiếp đất coi như nằm trên một đường thẳng), dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất là I_d = 15 A, điện trở suất của đất là ρ=100 Ω.m; Điện trở của cơ thể người là R_ng = 1500 Ω và của tổng 2 giày là R_g = 2000 Ω

4 lines
132.

Hãy xác định giá trị dòng điện chạy qua cơ thể người vận hành đứng trong vùng điện áp bước, biết vị trí của chân trái và chân phải cách cực tiếp đất tương ứng là 3,78 m và 4,58 m, dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất là I_d = 18A, điện trở suất của đất là ρ=120 Ω.m; Điện trở của cơ thể người là R_ng = 1500 Ω và của tổng 2 giày là R_g = 2000 Ω

4 lines
133.

Hãy xác định giá trị dòng điện chạy qua cơ thể người vận hành đứng trong vùng điện áp bước, biết vị trí của chân gần nhất cách cực tiếp đất 3,5 m, khoảng cách giữa 2 chân 0,7 m (hai bàn chân và cực tiếp đất coi như nằm trên một đường thẳng), dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất là I_d = 20 A, điện trở suất của đất là ρ=100 Ω.m; Điện trở của cơ thể người là R_ng = 1500 Ω và của tổng 2 giày là R_g = 2000 Ω

4 lines
134.

Hãy xác định giá trị dòng điện chạy qua người vận hành đứng trong vùng điện áp bước, biết khoảng cách giữa 2 chân 0,8 m và hai chân ngẫu nhiên nằm trên vòng tròn đẳng thế, dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất là

4 lines
135.

Hãy xác định giá trị điện áp bước của người vận hành đứng trong vùng điện thế, biết vị trí của chân gần nhất cách cực tiếp đất 1,5 m, khoảng cách giữa 2 chân 0,8 m (hai bàn chân và cực tiếp đất coi như nằm trên một đường thẳng), dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất là I d = 40 A, điện trở suất của đất là ρ=120 Ω.m; Điện trở của cơ thể người là R ng = 1500 Ω và của 1 giày là R g = 1100 Ω

(a)  

136.

Hãy xác định giá trị điện áp bước của người vận hành đứng trong vùng điện thế, biết vị trí của chân gần nhất cách cực tiếp đất 3,5 m, khoảng cách giữa 2 chân 0,7 m (hai bàn chân và cực tiếp đất coi như nằm trên một đường thẳng), dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất là I d = 20 A, điện trở suất của đất là ρ=100 Ω.m; Điện trở của cơ thể người là R ng = 1500 Ω và của tổng 2 giày là R g = 2000 Ω

(a)  

137.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 22/0,4 kV công suất 250 kVA, đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 65m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên, điện trở suất của đất là =80 .m. Cực tiếp địa là các ống thép tròn đường kính d = 0,05m, dài l c = 2 m, chôn sâu h=0,5 m. Các điện cực được nối với nhau bởi thanh ngang dẹt rộng b = 0,04 m, dày 0,01 m. Tính giá trị điện trở của một điện cực:

(a)  

138.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 22/0,4 kV công suất 250 kVA, đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 65m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên

4 lines
139.

Hãy xác định điện áp bước khi một nhân viên vận hành đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết chân trái và chân phải cách cực tiếp đất tương ứng là 1,8 m và 2,4 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 10,35 A.

(a)  

140.

Hãy xác định điện áp bước khi một nhân viên vận hành đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết vị trí hai chân cách cực tiếp đất tương ứng là 3,5 m và 4 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 25,7 A.

(a)  

141.

Hãy xác định điện áp bước khi một nhân viên vận hành đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết chân trái và chân phải cách cực tiếp đất tương ứng là 4 m và 4,55 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 12,5 A.

(a)  

142.

Hãy xác định điện áp bước khi một nhân viên vận hành đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân người đứng trên cùng một đường đẳng áp, vị trí chân gần nhất cách cực tiếp đất 1,5 m; khoảng cách giữa 2 chân là 0,6 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 25 A.

(a)  

143.

Hãy xác định điện áp bước khi một nhân viên vận hành đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân và điểm chạm đất tạo thành một đường thẳng, vị trí chân gần nhất cách cực tiếp đất 3,5 m; khoảng cách giữa 2 chân là 0,6 m; dòng điện sự cố chạy

4 lines
144.

Hãy xác định điện áp bước khi một nhân viên vận hành đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân đứng trên cùng một đường đẳng áp, vị trí chân gần nhất cách cực tiếp đất 2,8 m; khoảng cách giữa 2 chân là 0,7 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 15 A.

4 lines
145.

Hãy xác định điện áp bước khi một nhân viên vận hành đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân và điểm chạm đất tạo thành một đường thẳng, vị trí chân gần nhất cách cực tiếp đất 4,5 m; khoảng cách giữa 2 chân là 0,65 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 50 A.

4 lines
146.

Hãy xác định dòng điện chạy qua cơ thể nhân viên vận hành khi đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết chân trái và chân phải cách cực tiếp đất tương ứng là 1,8 m và 2,4 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 13,5 A; điện trở suất của đất = 150 .m; điện trở của cơ thể người R ng = 1100  và của một chiếc giầy R g = 800 .

4 lines
147.

Hãy xác định dòng điện chạy qua cơ thể nhân viên vận hành khi đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết hai chân cách cực tiếp đất tương ứng là 4,8 m và 5,3 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 25,75 A; điện trở suất của đất = 110 .m; điện trở của cơ thể người R ng = 1200  và của một chiếc giầy R g = 1000 .

4 lines
148.

Hãy xác định dòng điện chạy qua cơ thể nhân viên vận hành khi đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân và điểm chạm đất tạo thành một đường thẳng, vị trí

4 lines
149.

Hãy xác định dòng điện chạy qua cơ thể nhân viên vận hành khi đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân và điểm chạm đất tạo thành một đường thẳng, vị trí chân gần nhất cách cực tiếp đất 2,5 m; khoảng cách giữa 2 chân là 0,6 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 35 A; điện trở suất của đất = 120 .m; điện trở của cơ thể người R ng = 1200  và của một chiếc giầy R g = 1000 .

4 lines
150.

Hãy xác định dòng điện chạy qua cơ thể nhân viên vận hành khi đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân đứng trên cùng một đường đẳng áp, vị trí chân gần nhất cách cực tiếp đất 3,5 m; khoảng cách giữa 2 chân là 0,7 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 35 A; điện trở suất của đất = 120 .m; điện trở của cơ thể người R ng = 1000  và của một chiếc giầy R g = 1100 .

4 lines
151.

Hãy xác định dòng điện chạy qua cơ thể nhân viên vận hành khi đứng trong vùng điện thế chạm đất, biết 2 chân đứng trên cùng một đường đẳng áp, vị trí chân gần nhất cách cực tiếp đất 1,2 m; khoảng cách giữa 2 chân là 0,5 m; dòng điện sự cố chạy qua hệ thống nối đất I d = 50 A; điện trở suất của đất = 110 .m; điện trở của cơ thể người R ng = 1,2 k và của một chiếc giầy R g = 1,5 k.

4 lines
152.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 22/0,4 kV công suất 300 kVA, đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 75m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên, điện trở suất của đất là =100 .m. Cực tiếp địa là các ống thép tròn đường kính d = 0,05m, dài l c = 2,5 m, chôn sâu h=0,5 m. Các điện cực được nối với nhau bởi thanh ngang dẹt rộng b = 0,04 m, dày 0,01 m. Tính giá trị điện trở của một điện cực:

4 lines
153.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 22/0,4 kV công suất 300 kVA, đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 7 5m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên, điện trở suất của đất là =90 Ω.m. Cực tiếp địa là các ống thép tròn đường kính d = 0,05m, dài l_c = 2,5 m, chôn sâu h=0,5 m. Các điện cực được nối với nhau bởi thanh ngang dẹt rộng b = 0,04 m, dày 0,01 m. Tính giá trị điện trở của một điện cực:

4 lines
154.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 22/0,4 kV công suất 250 kVA đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 65m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên, điện trở suất của đất là =80 .m; Cực tiếp địa là các ống thép tròn đường kính d = 0,05m, dài l_c = 2 m, chôn sâu h=0,5 m. Các điện cực được nối với nhau bởi thanh ngang dẹt rộng b = 0,04 m, dày 0,01 m. Biết điện trở nối đất yêu cầu R_yc =4Ω. Hãy tính số lượng cọc nối đất (làm tròn lên phía trên) khi chưa xét đến hệ số sử dụng?

4 lines
155.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 22/0,4 kV công suất 350 kVA, đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 7 6m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên, điện trở suất của đất là =100 .m. Cực tiếp địa là các ống thép tròn đường kính d = 0,05m, dài l_c = 2,5 m, chôn sâu h=0,5 m. Các điện cực được nối với nhau bởi thanh ngang dẹt rộng b = 0,04 m, dày 0,01 m. Biết điện trở nối đất yêu cầu R_yc =4Ω. Hãy tính số lượng cọc nối đất (làm tròn lên phía trên) khi chưa xét đến hệ số sử dụng?

4 lines
156.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 110/22 kV, đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 1015m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên, điện trở suất của đất là =140 .m. Cực tiếp địa là các ống thép tròn đường kính d = 0,05m, dài l c = 2,5 m, chôn sâu h=0,8 m. Các điện cực được nối với nhau bởi thanh ngang dẹt rộng b = 0,04 m, dày 0,01 m. Biết điện trở nối đất yêu cầu R yc =0,875 Ω. Hãy tính số lượng cọc nối đất (làm tròn lên phía trên), hệ số sử dụng  c = 0,6?

4 lines
157.

Hãy tính toán nối đất cho trạm biến áp 110/22 kV, đặt theo chu vi của một khu đất có diện tích 1015m, không có điện trở của hệ thống tiếp địa tự nhiên, điện trở suất của đất là =120 .m. Cực tiếp địa là các ống thép tròn đường kính d = 0,08 m, dài l c = 2,5 m, chôn sâu h=0,8 m. Các điện cực được nối với nhau bởi thanh ngang dẹt rộng b = 0,04 m, dày 0,01 m. Biết điện trở nối đất yêu cầu R yc =1,5 Ω. Hãy tính số lượng cọc nối đất (làm tròn lên phía trên), hệ số sử dụng  c = 0,6?

4 lines
158.

Bảo vệ bằng điện áp cực thấp thuộc loại bảo vệ nào?

4 lines
159.

Khoảng cách tiếp cận tối thiểu là gì?

4 lines
160.

Để để đảm bảo an toàn, giá trị dòng điện ngắn mạch một pha phải có giá trị như thế nào so với giá trị dòng điện khởi động của cầu chảy bảo vệ:

(a)  

161.

Thời gian cắt cực đại cho phép t cp , khi điện áp tiếp xúc có giá trị trong khoảng 50 ÷ 120 V đối với sơ đồ TN hoặc IT là bao nhiêu?

(a)  

162.

Thời gian cắt cực đại cho phép tcp, khi điện áp tiếp xúc có giá trị trong khoảng 50 ÷ 120 V đối với sơ đồ TN hoặc IT là bao nhiêu?

(a)  

163.

Thời gian cắt cực đại cho phép tcp, khi điện áp tiếp xúc có giá trị trong khoảng 120 ÷ 230 V đối với sơ đồ TN hoặc IT là bao nhiêu?

(a)  

164.

Thời gian cắt cực đại cho phép tcp, khi điện áp tiếp xúc có giá trị trong khoảng 50 ÷ 120 V đối với sơ đồ TT là bao nhiêu?

(a)  

165.

Thời gian cắt cực đại cho phép tcp, khi điện áp tiếp xúc có giá trị trong khoảng >400 V đối với sơ đồ TT là bao nhiêu?

(a)  

166.

Thời gian tác động của aptomat phụ thuộc vào những yếu tố nào?

4 lines
167.

Vai trò của nối đất lặp lại:

4 lines
168.

Thiết bị chống giật, bảo vệ chống dòng dư (RCD) làm việc theo nguyên lý nào?

4 lines
169.

Để đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ, giá trị dòng điện đặt của thiết bị bảo vệ phía sau (tính từ nguồn) phải như thế nào so với dòng điện đặt của thiết bị bảo vệ trước đó?

(a)  

170.

Nếu giá trị dòng điện đặt như nhau, thì để đảm bảo tính chọn lọc của bảo vệ, thời gian tác động của thiết bị bảo vệ phía sau (tính từ nguồn) phải như thế nào so với thời gian tác động của thiết bị bảo vệ trước đó?

(a)