NEW
Font size
WorksheetsKHBD Môn KHTN 8 - Năm học 2025-2026
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Thức ăn nào nên ăn thường xuyên để tốt cho sức khỏe?
Rau củ, trái cây, ngũ cốc
Bánh kẹo, nước ngọt, đồ chiên rán
Thức ăn nhanh, đồ hộp, nước có ga
Thịt mỡ, xúc xích, khoai tây chiên
Đọc thông tin, quan sát hình 29.1 trang 137 SGK và thực hiện các yêu cầu sau: 1. Kể tên các chất dinh dưỡng có trong súp lơ xanh.
Các chất dinh dưỡng có trong súp lơ xanh gồm: vitamin C, vitamin K, folate, chất xơ, protein, và các khoáng chất như kali, magie.
Các chất dinh dưỡng có trong súp lơ xanh gồm: vitamin D, chất béo, đường, natri.
Các chất dinh dưỡng có trong súp lơ xanh gồm: vitamin A, canxi, cholesterol, tinh bột.
Các chất dinh dưỡng có trong súp lơ xanh gồm: vitamin B12, sắt, chất béo bão hòa, đường.
Đọc thông tin, quan sát hình 29.1 trang 137 SGK và thực hiện các yêu cầu sau: 2. Qua quá trình tiêu hóa, những chất dinh dưỡng đó được biến đổi thành những chất gì để tế bào và cơ thể có thể hấp thu được?
Các chất dinh dưỡng được biến đổi thành các chất đơn giản như glucose, amino acid, axit béo, glycerol, vitamin và khoáng chất để tế bào và cơ thể hấp thu.
Các chất dinh dưỡng được biến đổi thành các phân tử lớn như protein và polysaccharide để tế bào hấp thu.
Các chất dinh dưỡng được giữ nguyên dạng ban đầu và không thay đổi trong quá trình tiêu hóa.
Các chất dinh dưỡng chỉ được biến đổi thành nước và khí để tế bào hấp thu.
Chất dinh dưỡng là gì? Gồm những nhóm chất nào có trong thực phẩm?
Chất dinh dưỡng là các chất cần thiết cho sự sống, phát triển và hoạt động của cơ thể. Các nhóm chất dinh dưỡng gồm: protein, lipid, glucid, vitamin, khoáng chất và nước.
Chất dinh dưỡng là các chất chỉ có trong rau củ quả, không cần thiết cho cơ thể. Các nhóm chất gồm: chất xơ, đường, nước.
Chất dinh dưỡng là các chất chỉ giúp tăng cân, không có vai trò khác. Các nhóm chất gồm: protein, chất béo, đường.
Chất dinh dưỡng là các chất chỉ có trong thịt cá, không có trong thực vật. Các nhóm chất gồm: protein, lipid, vitamin.
Phiếu HT số 2: Bảng thông tin dinh dưỡng Đọc thông tin, quan sát hình 29.2 trang 138 SGK, quan sát các bao bì thực phẩm đã được chuẩn bị sẵn và hoàn thành các nhiệm vụ sau: 1. Nêu thông tin về các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh.
Các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh gồm: năng lượng, protein, lipid, carbohydrate, vitamin, chất khoáng.
Các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh gồm: nước, chất xơ, đường, muối.
Các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh gồm: protein, chất béo, nước, chất xơ.
Các loại chất dinh dưỡng có trong một chiếc bánh gồm: vitamin, chất khoáng, nước, chất xơ.
Thông tin trong bảng thông tin dinh dưỡng có ý nghĩa gì đối với người tiêu dùng?
Thông tin trong bảng dinh dưỡng giúp người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và sức khỏe của mình.
Thông tin trong bảng dinh dưỡng chỉ để quảng cáo sản phẩm.
Thông tin trong bảng dinh dưỡng không liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng.
Thông tin trong bảng dinh dưỡng chỉ dành cho nhà sản xuất.
Phiếu HT số 2: Bảng thông tin dinh dưỡng Đọc thông tin, quan sát hình 29.2 trang 138 SGK, quan sát các bao bì thực phẩm đã được chuẩn bị sẵn và hoàn thành các nhiệm vụ sau: 3. Điền thông tin của sản phẩm theo bảng sau: TÊN SẢN PHẨM | NĂNG LƯỢNG | PROTEIN | LIPID | CARBOHYDRATE | VITAMIN | CHẤT KHOÁNG (Học sinh điền thông tin từ bao bì thực phẩm vào bảng này)
Học sinh điền thông tin cụ thể của từng sản phẩm vào các cột tương ứng.
Học sinh chỉ ghi tên sản phẩm mà không cần điền các thông tin dinh dưỡng.
Học sinh điền thông tin bất kỳ không cần dựa vào bao bì thực phẩm.
Học sinh chỉ điền thông tin về năng lượng và bỏ qua các thành phần khác.
Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh dưỡng nào?
Một người nên bổ sung đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng: protein, lipid, carbohydrate, vitamin, chất khoáng và nước.
Chỉ cần bổ sung protein và lipid là đủ.
Chỉ cần uống nước và ăn rau quả.
Chỉ cần bổ sung carbohydrate và vitamin.
Loại thực phẩm nào cần được ăn nhiều nhất, loại nào ăn ít nhất?
Nên ăn nhiều rau củ, trái cây, ngũ cốc; ăn vừa phải thịt, cá, trứng, sữa; ăn ít chất béo, đường. Vì rau củ, trái cây cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ tốt cho sức khỏe.
Nên ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa; ăn vừa phải rau củ, trái cây, ngũ cốc; ăn ít chất béo, đường.
Nên ăn nhiều chất béo, đường; ăn vừa phải rau củ, trái cây, ngũ cốc; ăn ít thịt, cá, trứng, sữa.
Nên ăn nhiều đường, ăn vừa phải thịt, cá, trứng, sữa; ăn ít rau củ, trái cây, ngũ cốc.
Lứa tuổi nào cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất?
Trẻ em và thanh thiếu niên cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất để phát triển cơ thể.
Người trưởng thành cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất.
Người cao tuổi cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất.
Phụ nữ mang thai cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất.
Chế độ dinh dưỡng hợp lí là:
Cung cấp đầy đủ, cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Chỉ ăn nhiều chất đạm và chất béo.
Ăn càng nhiều càng tốt để tăng cân.
Chỉ ăn rau và trái cây.
Khẩu phần là:
Lượng thức ăn cung cấp cho một người trong một ngày.
Một loại thực phẩm đặc biệt.
Thực đơn của một nhà hàng.
Tên của một món ăn truyền thống.
Nguyên tắc xây dựng khẩu phần là:
Đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng cho cơ thể.
Chỉ ăn một loại thực phẩm duy nhất.
Ăn càng nhiều chất béo càng tốt.
Bỏ qua các nhóm thực phẩm chính.
Chất tinh bột đường thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?
Chất tinh bột đường thuộc nhóm Carbohydrate.
Chất tinh bột đường thuộc nhóm Protein.
Chất tinh bột đường thuộc nhóm Chất béo.
Chất tinh bột đường thuộc nhóm Vitamin.
Chất đạm thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?
Chất đạm thuộc nhóm Protein.
Chất đạm thuộc nhóm Lipid.
Chất đạm thuộc nhóm Glucid.
Chất đạm thuộc nhóm Vitamin.
Chất béo thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?
Chất béo thuộc nhóm Lipit.
Chất béo thuộc nhóm Gluxit.
Chất béo thuộc nhóm Protein.
Chất béo thuộc nhóm Vitamin.
Vitamin và chất khoáng thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?
Vitamin và chất khoáng thuộc nhóm vitamin và chất khoáng.
Vitamin và chất khoáng thuộc nhóm chất béo.
Vitamin và chất khoáng thuộc nhóm chất bột đường.
Vitamin và chất khoáng thuộc nhóm chất đạm.
Nước thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào?
Nước thuộc nhóm nước.
Nước thuộc nhóm vitamin.
Nước thuộc nhóm chất béo.
Nước thuộc nhóm protein.
Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh là 20 g.
Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh là 50 g.
Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh là 100 g.
Giá trị dinh dưỡng trong 1 chiếc bánh là 200 g.
Tổng chất béo trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Tổng chất béo trong 1 chiếc bánh là 6 g.
Tổng chất béo trong 1 chiếc bánh là 12 g.
Tổng chất béo trong 1 chiếc bánh là 2 g.
Tổng chất béo trong 1 chiếc bánh là 9 g.
Cholesterol trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Cholesterol trong 1 chiếc bánh là 4 mg.
Cholesterol trong 1 chiếc bánh là 20 mg.
Cholesterol trong 1 chiếc bánh là 0 mg.
Cholesterol trong 1 chiếc bánh là 10 mg.
Sodium trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Sodium trong 1 chiếc bánh là 160 mg.
Sodium trong 1 chiếc bánh là 50 mg.
Sodium trong 1 chiếc bánh là 300 mg.
Sodium trong 1 chiếc bánh là 10 mg.
Tổng Carbohydrate trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Tổng Carbohydrate trong 1 chiếc bánh là 19 g.
Tổng Carbohydrate trong 1 chiếc bánh là 10 g.
Tổng Carbohydrate trong 1 chiếc bánh là 25 g.
Tổng Carbohydrate trong 1 chiếc bánh là 30 g.
Chất xơ trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Chất xơ trong 1 chiếc bánh là 1 g.
Chất xơ trong 1 chiếc bánh là 5 g.
Chất xơ trong 1 chiếc bánh là 0,2 g.
Chất xơ trong 1 chiếc bánh là 10 g.
Đường trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Đường trong 1 chiếc bánh là 5 g.
Đường trong 1 chiếc bánh là 15 g.
Đường trong 1 chiếc bánh là 25 g.
Đường trong 1 chiếc bánh là 50 g.
Chất đạm trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Chất đạm trong 1 chiếc bánh là 2 g.
Chất đạm trong 1 chiếc bánh là 5 g.
Chất đạm trong 1 chiếc bánh là 10 g.
Chất đạm trong 1 chiếc bánh là 0.5 g.
Vitamin D trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
0,6 mcg.
1,2 mcg.
2,5 mcg.
0,1 mcg.
Calcium trong 1 chiếc bánh là bao nhiêu?
Calcium trong 1 chiếc bánh là 26 mg.
Calcium trong 1 chiếc bánh là 5 mg.
Calcium trong 1 chiếc bánh là 100 mg.
Calcium trong 1 chiếc bánh là 50 mg.
Dựa vào bảng sau, hãy cho biết sản phẩm nào chứa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng?
Sữa chứa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
Cơm chỉ chứa tinh bột.
Dầu ăn chỉ chứa chất béo.
Rau chỉ chứa vitamin và chất xơ.
Ý nghĩa của các thông tin trong bảng đối với người tiêu dùng là:
Giúp người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Chỉ để trang trí bảng thông tin.
Không có tác dụng gì với người tiêu dùng.
Chỉ dành cho nhà sản xuất sử dụng.
Trong một ngày, một người nên bổ sung cho cơ thể những nhóm chất dinh dưỡng nào?
Carbohydrate (chất đường bột), protein (chất đạm), lipid (chất béo), vitamin và khoáng chất.
Chỉ carbohydrate (chất đường bột) và nước.
Chỉ protein (chất đạm) và chất xơ.
Chỉ lipid (chất béo) và vitamin.
Loại thực phẩm cần ăn nhiều nhất là gì?
Ngũ cốc (vì ngũ cốc chứa nhiều chất xơ, protein, vitamin, khoáng chất, chất ít chất béo và đặc biệt không chứa cholesterol).
Thịt đỏ (vì chứa nhiều protein và chất béo).
Đường (vì cung cấp năng lượng nhanh).
Đồ ăn nhanh (vì tiện lợi và ngon miệng).
Chế độ dinh dưỡng hợp lý là gì?
Số lượng thành phần các loại thực phẩm 1 người sử dụng giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng về năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm bảo nhu cầu của cơ thể.
Chỉ ăn một loại thực phẩm duy nhất mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe.
Ăn càng nhiều thực phẩm giàu chất béo càng tốt.
Chỉ cần ăn đủ calo mà không quan tâm đến các nhóm chất dinh dưỡng.
Khẩu phần là gì?
Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày.
Khẩu phần là loại thức ăn chỉ dành cho trẻ em.
Khẩu phần là bữa ăn sáng duy nhất trong ngày.
Khẩu phần là thực phẩm không chứa chất dinh dưỡng.
Nguyên tắc xây dựng khẩu phần là gì?
Đủ năng lượng, đủ và cân bằng các nhóm chất dinh dưỡng. Phù hợp với nhu cầu cơ thể, đa dạng các loại thực phẩm, phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của gia đình.
Chỉ cần ăn nhiều thực phẩm giàu đạm và chất béo.
Chỉ ăn một loại thực phẩm mỗi ngày để dễ tiêu hóa.
Ăn càng nhiều càng tốt, không cần quan tâm đến cân bằng dinh dưỡng.
Các nhóm chất dinh dưỡng chính được cung cấp từ nguồn thực phẩm nào và hậu quả khi không cung cấp đủ là gì?
Các nhóm chất dinh dưỡng chính được cung cấp từ thực phẩm như thịt, cá, rau, quả; nếu không đủ sẽ gây suy dinh dưỡng, bệnh tật.
Các nhóm chất dinh dưỡng chính chỉ có trong nước uống; nếu không đủ sẽ gây béo phì.
Chỉ có chất béo là nhóm dinh dưỡng chính; thiếu sẽ gây thiếu máu.
Các nhóm chất dinh dưỡng chính chỉ có trong trái cây; thiếu sẽ không ảnh hưởng sức khỏe.
Ăn đa dạng các loại thực phẩm giúp cơ thể nhận được gì?
Đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết
Chỉ nhận được một loại chất dinh dưỡng
Không có lợi cho sức khỏe
Gây thiếu hụt vitamin
Chế độ dinh dưỡng hợp lí là gì theo khuyến cáo ở bảng 29.2?
Ăn đủ các nhóm thực phẩm, cân đối và hợp lí theo khuyến cáo.
Chỉ ăn nhiều tinh bột và chất béo.
Chỉ ăn rau củ và trái cây.
Ăn bất cứ thực phẩm nào mà không cần quan tâm đến số lượng.
Kết luận nào đúng khi so sánh khẩu phần ăn em vừa xây dựng với chế độ dinh dưỡng hàng ngày của người thân trong gia đình em?
Chế độ ăn của mỗi người có thể khác nhau tùy theo nhu cầu dinh dưỡng.
Tất cả mọi người đều cần ăn giống nhau mỗi ngày.
Khẩu phần ăn của em luôn tốt hơn khẩu phần ăn của người thân.
Chế độ dinh dưỡng của người thân không ảnh hưởng đến sức khỏe.
Quan sát hình 29.3 và điền nội dung vào bảng sau: Tên cơ quan: Ống tiêu hóa Chức năng: ........................................
Tiếp nhận, vận chuyển và tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng, thải bã ra ngoài.
Lưu trữ máu và sản xuất hormone.
Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn và virus.
Điều hòa thân nhiệt và bài tiết mồ hôi.
Quan sát hình 29.3 và điền nội dung vào bảng sau: Tên cơ quan: Tuyến tiêu hóa Chức năng là gì?
Tiết ra các dịch tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng dễ hấp thụ.
Vận chuyển máu đi khắp cơ thể.
Lọc các chất độc hại ra khỏi máu.
Điều khiển các hoạt động của cơ thể.
Quá trình tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra nhờ sự phối hợp hoạt động của các cơ quan nào sau đây?
Miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
Tim, phổi, gan, thận
Não, tủy sống, dây thần kinh
Da, xương, cơ, tóc
Khoang miệng có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Nghiền nhỏ, đào trộn thức ăn, giúp thức ăn thấm đều nước bọt. Cảm nhận vị thức ăn.
Tiết ra các enzyme tiêu hóa chính của dạ dày.
Hấp thụ trực tiếp các chất dinh dưỡng vào máu.
Lọc bỏ các chất độc hại khỏi thức ăn.
Hầu (họng) và thực quản có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Tham gia cử động nuốt, cử động nhu động đẩy thức ăn xuống dạ dày.
Tiết ra enzyme để tiêu hóa thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu.
Lưu trữ thức ăn trước khi tiêu hóa.
Dạ dày có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Có tuyến vị tiết dịch vị. Dự trữ, nghiền và đào trộn thức ăn.
Tiết enzyme amylase để tiêu hóa tinh bột.
Hấp thụ chất dinh dưỡng vào máu.
Tiết hormone insulin để điều hòa đường huyết.
Ruột non có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Có tuyến ruột. Cử động nhu động đẩy thức ăn di chuyển. Hấp thu các chất dinh dưỡng.
Tiết ra insulin để điều hòa lượng đường trong máu.
Lưu trữ thức ăn trước khi tiêu hóa.
Tham gia vào quá trình lọc máu.
Ruột già có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Hấp thu nước và một số chất. Cử động nhu ruột đẩy chất cặn bã xuống trực tràng. Tạo phân.
Tiết enzyme tiêu hóa protein.
Hấp thu hoàn toàn các chất dinh dưỡng.
Tiết hormone điều hòa lượng đường trong máu.
Hậu môn có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Thải phân.
Tiêu hóa thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng.
Tiết enzyme tiêu hóa.
Tuyến nước bọt có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Tiết nước bọt giúp làm ẩm thức ăn, chứa enzyme amylase giúp tiêu hóa một phần tinh bột.
Tiết hormone giúp điều hòa lượng đường trong máu.
Tiết axit giúp phân hủy protein trong thức ăn.
Tiết dịch mật giúp tiêu hóa chất béo.
Tuyến vị có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Tiết dịch vị chứa HCl và enzyme pepsinogen. HCl hoạt hóa pepsinogen thành pepsin (tiêu hóa protein), tiêu diệt mầm bệnh.
Tiết ra insulin để điều hòa lượng đường trong máu.
Tiết ra mật giúp tiêu hóa chất béo.
Tiết ra các hormone điều hòa hoạt động của ruột non.
Gan có chức năng gì trong quá trình tiêu hóa?
Tiết dịch mật, có chức năng nhũ tương hóa lipid. Đào thải.
Tiết enzyme amylase để tiêu hóa tinh bột.
Tiết hormone insulin để điều hòa đường huyết.
Tiết dịch vị để tiêu hóa protein.
Chức năng của túi mật là gì?
Dự trữ dịch mật
Tiết dịch tiêu hóa protein
Tiết dịch tiêu hóa carbohydrate
Tiết dịch tiêu hóa lipid
Tuyến tụy tiết ra các enzyme tiêu hóa nào?
A. Protein, lipid và carbohydrate
B. Chỉ protein
C. Chỉ lipid
D. Chỉ carbohydrate
Tuyến ruột tiết ra các enzyme tiêu hóa nào?
A. Protein và carbohydrate
B. Chỉ protein
C. Chỉ carbohydrate
D. Protein, lipid và carbohydrate
Thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác của enzyme thành các chất gì?
các chất đơn giản
các chất phức tạp
các chất độc hại
các chất béo
Một số nguyên nhân gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm là gì?
Thực phẩm ôi thiu, bị nấm mốc
Thực phẩm tươi sống
Thực phẩm đóng hộp
Thực phẩm đông lạnh
Những chất dinh dưỡng được hấp thu vào đâu sau khi tiêu hóa?
Máu và mạch bạch huyết ở ruột non
Dạ dày
Gan
Hậu môn
Tên bệnh: Ngộ độc thực phẩm
Nguyên nhân: ________
Biện pháp phòng: ________
Nguyên nhân: Do sử dụng thực phẩm đã bị nhiễm khuẩn hoặc do nhiễm hóa học, các thực phẩm biến chất, ôi ủi hoặc có sẵn độc tố,…
Biện pháp phòng: Có chế độ dinh dưỡng hợp lí. Thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm.
Nguyên nhân: Do ăn quá nhiều thực phẩm giàu chất béo.
Biện pháp phòng: Hạn chế ăn các món chiên rán.
Nguyên nhân: Do thiếu vitamin trong khẩu phần ăn.
Biện pháp phòng: Bổ sung nhiều rau xanh và trái cây.
Nguyên nhân: Do ăn thực phẩm chưa được nấu chín.
Biện pháp phòng: Luôn nấu chín thực phẩm trước khi ăn.
Tên bệnh: Tiêu chảy
Nguyên nhân: ________
Biện pháp phòng: ________
Nguyên nhân: Do ngộ độc thực phẩm, nhiễm khuẩn đường ruột, rối loạn vi sinh đường ruột,…
Biện pháp phòng: Vệ sinh ăn uống, rửa tay sạch sẽ trước khi ăn, sử dụng nước sạch.
Nguyên nhân: Do thiếu vitamin D
Biện pháp phòng: Tắm nắng thường xuyên.
Nguyên nhân: Do virus gây bệnh sởi
Biện pháp phòng: Tiêm phòng vắc-xin sởi.
Nguyên nhân: Do dị ứng thời tiết
Biện pháp phòng: Tránh tiếp xúc với các yếu tố gây dị ứng.
Tên bệnh: Giun sán
Nguyên nhân: ________
Biện pháp phòng: ________
Nguyên nhân: Do môi trường sống ô nhiễm; thói quen ăn thực phẩm sống, rửa chưa sạch; nhiễm ấu trùng giun sán từ thú cưng,…
Biện pháp phòng: Uống đủ nước, bổ sung chất xơ, lợi khuẩn. Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh.
Nguyên nhân: Do ăn quá nhiều đồ ngọt; thiếu vận động.
Biện pháp phòng: Tăng cường tập thể dục, hạn chế ăn đường.
Nguyên nhân: Do tiếp xúc với hóa chất độc hại.
Biện pháp phòng: Đeo khẩu trang, tránh xa khu vực ô nhiễm.
Nguyên nhân: Do di truyền từ cha mẹ.
Biện pháp phòng: Khám sức khỏe định kỳ, tư vấn di truyền.
Tên bệnh: Sâu răng
Nguyên nhân: ________
Biện pháp phòng: ________
Nguyên nhân: Do vi khuẩn tấn công, vệ sinh răng miệng không đúng cách, thường xuyên ăn vặt, sử dụng thực phẩm nhiều đường,…
Biện pháp phòng: Đánh răng đúng cách, hạn chế ăn đồ ngọt, kiểm tra răng định kỳ.
Nguyên nhân: Do thiếu ngủ, ăn uống không đủ chất.
Biện pháp phòng: Ngủ đủ giấc, ăn uống hợp lý.
Nguyên nhân: Do tiếp xúc với hóa chất độc hại.
Biện pháp phòng: Tránh xa hóa chất, sử dụng đồ bảo hộ.
Nguyên nhân: Do di truyền từ bố mẹ.
Biện pháp phòng: Khám sức khỏe định kỳ, tư vấn di truyền.
Tên bệnh: Táo bón
Nguyên nhân: ________
Biện pháp phòng: ________
Nguyên nhân: Do chế độ ăn uống không hợp lí (uống ít nước, thiếu chất xơ, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo,…); do mắc các bệnh lí; sử dụng một số loại thuốc;…
Biện pháp phòng: Vệ sinh răng miệng đúng cách.
Nguyên nhân: Do vi khuẩn gây bệnh.
Biện pháp phòng: Tiêm phòng vắc xin.
Nguyên nhân: Do di truyền từ cha mẹ.
Biện pháp phòng: Tập thể dục thường xuyên.
Nguyên nhân: Do tiếp xúc với hóa chất độc hại.
Biện pháp phòng: Đeo khẩu trang khi ra ngoài.
Tên bệnh: Viêm dạ dày
Nguyên nhân: Do nhiễm vi khuẩn HP, chế độ dinh dưỡng thiếu… Biện pháp phòng: Luyện tập thể dục, thể thao phù hợp.
Nguyên nhân: Do virus cúm, biện pháp phòng: Tiêm vắc xin phòng cúm.
Nguyên nhân: Do dị ứng phấn hoa, biện pháp phòng: Tránh tiếp xúc với phấn hoa.
Nguyên nhân: Do thiếu vitamin D, biện pháp phòng: Tắm nắng thường xuyên.
Ở cơ quan nào thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học vừa tiêu hóa hóa học?
Miệng, dạ dày.
Ruột non, ruột già.
Thực quản, ruột non.
Dạ dày, ruột già.
Nêu một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và chế biến.
Các biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm trong các khâu sản xuất, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và chế biến.
Không cần kiểm tra nguồn gốc thực phẩm khi sản xuất.
Bảo quản thực phẩm ở nơi ẩm ướt, không che đậy.
Chế biến thực phẩm mà không rửa tay hoặc dụng cụ.
Trong các loại thức ăn em thích, loại thức ăn nào nên ăn thường xuyên và loại nào nên hạn chế ăn? Hãy chọn đáp án đúng.
Nên ăn thường xuyên rau, quả; hạn chế ăn đồ ngọt, đồ chiên rán.
Nên ăn thường xuyên đồ ngọt; hạn chế ăn rau, quả.
Nên ăn thường xuyên đồ chiên rán; hạn chế ăn trái cây.
Nên ăn thường xuyên nước ngọt; hạn chế ăn cơm.
Trong các loại thức ăn em thích, loại thức ăn nào nên ăn thường xuyên để có lợi cho sức khỏe?
Rau củ và trái cây tươi
Bánh kẹo và nước ngọt
Thức ăn nhanh như hamburger, pizza
Đồ chiên rán nhiều dầu mỡ
Phương pháp bảo quản thực phẩm nào sau đây được xem là an toàn nhất trong gia đình?
Bảo quản lạnh (tủ lạnh, tủ đông)
Để thực phẩm ngoài trời
Bảo quản bằng hóa chất không rõ nguồn gốc
Bảo quản thực phẩm trong túi nilon không sạch
Em và những người thân trong gia đình thường thực hiện biện pháp nào để bảo vệ đường tiêu hóa?
Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
Ăn thực phẩm chưa nấu chín
Không rửa rau quả trước khi ăn
Uống nước chưa đun sôi
Điền vào chỗ trống: Khi ăn, nên tập trung, ăn chậm, nhai kĩ và tạo không khí thoải mái khi ăn.
Tập trung khi ăn, ăn chậm, nhai kĩ; tạo không khí thoải mái khi ăn.
Ăn nhanh, không cần nhai kĩ; nói chuyện lớn tiếng khi ăn.
Vừa ăn vừa xem tivi, ăn thật nhanh để tiết kiệm thời gian.
Ăn vội vàng, không chú ý đến việc nhai; không quan tâm đến không khí khi ăn.
Để hỗ trợ tiêu hóa, nên bổ sung các sản phẩm như _________.
sữa chua
kẹo ngọt
nước ngọt có gas
bánh quy
Điền vào chỗ trống: Để tăng cường sức khỏe, nên luyện tập thể dục, thể thao hợp lí và vừa sức.
Luyện tập thể dục, thể thao hợp lí, vừa sức.
Luyện tập thể dục, thể thao quá sức.
Không luyện tập thể dục, thể thao.
Chỉ luyện tập thể dục, thể thao khi bị bệnh.
