wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TD_BS

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1 Theo quy định hiện hành, học sinh sinh viên là thành viên của hộ gia đình nào sau đây không thuộc đối tượng vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn?_x000D_
a)
- Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật._x000D_
b)
- Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật._x000D_
c)
- Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật._x000D_
d)
- Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật._x000D_
2.
Câu 5 Một hộ gia đình vay vốn chương trình tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn ở NHCSXH, với số tiền 50 triệu đồng, thời hạn xin vay ngắn hạn. Đến hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay có nhu cầu vay lưu vụ và còn dư nợ gốc là 30 triệu đồng, nợ lãi là 200 ngàn đồng. NHCSXH nơi cho vay có thể duyệt cho vay lưu vụ?_x000D_
a)
- Cho vay lưu vụ số tiền 20 triệu đồng._x000D_
b)
- Cho vay lưu vụ số tiền 30 triệu đồng._x000D_
c)
- Cho vay lưu vụ số tiền 50 triệu đồng._x000D_
d)
- Không giải quyết cho vay lưu vụ._x000D_
3.
Câu 6 Việc xác định hạn mức tín dụng để cho vay đối với chương trình thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn được căn cứ vào?_x000D_
a)
- Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 500 triệu đồng._x000D_
b)
- Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ cộng (+) hàng tồn kho và trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 500 triệu đồng._x000D_
c)
- Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 300 triệu đồng._x000D_
d)
- Tổng giá trị hàng hóa luân chuyển trong kỳ cộng (+) hàng tồn kho và trừ (-) vốn tự có của tổ chức kinh tế và hạn mức tín dụng tối đa không quá 300 triệu đồng._x000D_
4.
Câu 7 Thời hạn cho vay của chương trình thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn được quy định như thế nào?_x000D_
a)
- Bao gồm cho vay ngắn hạn và trung hạn và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có)._x000D_
b)
- Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có)._x000D_
c)
- Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn nhưng tối đa không quá 10 năm và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có)._x000D_
d)
- Bao gồm cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn, nhưng tối đa không quá 5 năm và không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Giấy phép hoạt động (nếu có)._x000D_
5.
Câu 8 Thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn vay vốn tại NHCSXH với số tiền 90 triệu đồng, thời hạn 3 năm. Đến kỳ hạn trả nợ đầu tiên, thương nhân gặp khó khăn về tài chính chưa trả được nợ gốc và có nhu cầu điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. NHCSXH sẽ xử lý số nợ đó như thế nào? _x000D_
a)
- Chuyển nợ quá hạn số tiền đến hạn._x000D_
b)
- Chuyển số tiền đến hạn theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo._x000D_
c)
- Hướng dẫn khách hàng làm giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn nợ gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ vào kỳ tiếp theo._x000D_
d)
- Hướng khách hàng vay làm giấy đề nghị gia hạn nợ. _x000D_
6.
Câu 9 Theo quy định hiện hành của chương trình cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, việc phân kỳ hạn trả nợ gốc được thực hiện như thế nào?_x000D_
a)
- Đối với các khoản vay ngắn hạn không phải phân kỳ hạn trả nợ; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần._x000D_
b)
- Đối với các khoản vay ngắn thực hiện thu gốc 1 lần khi đến hạn; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn áp dụng loại cho vay từng lần phải phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần._x000D_
c)
- Đối với các khoản vay ngắn hạn và cho vay theo hạn mức không phải phân kỳ hạn trả nợ; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn áp dụng loại cho vay từng lần phải phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần._x000D_
d)
- Đối với các khoản vay ngắn hạn và cho vay theo hạn mức phân kỳ hạn trả nợ 12 tháng; Đối với các khoản cho vay trung và dài hạn áp dụng loại cho vay từng lần phải phân kỳ hạn nợ, mỗi kỳ hạn nợ là 6 tháng hoặc 1 năm/lần._x000D_
7.
Câu 10 Hộ kinh doanh A hiện đang có 10 lao động tham gia làm việc, trong đó có 07 lao động là nữ, 01 lao động là người khuyết tật, 01 lao động là người dân tộc thiểu số. Tháng 7/2022, hộ kinh doanh A vay vốn tại NHCSXH huyện B chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm để duy trì việc làm cho 10 lao động trên. Lãi suất cho vay được ghi trong Hợp đồng tín dụng đối với khoản vay của hộ kinh doanh A là bao nhiêu?_x000D_
a)
- 7,92%/năm._x000D_
b)
- 3,96%/năm._x000D_
c)
- 5,92%/năm._x000D_
d)
- 2,96%/năm._x000D_
8.
Câu 11 Tháng 1/2020, ông B (là người khuyết tật) vay vốn tại NHCSXH huyện C chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm để tạo việc làm cho bản thân với thời gian vay là 60 tháng. Ngày 30/5/2022, Tổng Giám đốc NHCSXH ban hành văn bản số 4279/HD-NHCS về việc hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại NHCSXH. Lãi suất cho vay áp dụng đối với khoản vay của ông B là bao nhiêu?_x000D_
a)
- 7,92%/năm._x000D_
b)
- 3,96%/năm._x000D_
c)
- 5,92%/năm._x000D_
d)
- 2,96%/năm._x000D_
9.
Câu 12 Tháng 1/2020, ông B (là người khuyết tật) vay vốn tại NHCSXH huyện C chương trình hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm để tạo việc làm cho bản thân với thời gian vay là 12 tháng. Tháng 1/2022 món vay của ông bị chuyển sang trạng thái nợ quá hạn. Ngày 30/5/2022, Tổng Giám đốc NHCSXH ban hành văn bản số 4279/HD-NHCS về việc hướng dẫn thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại NHCSXH. Lãi suất nợ quá hạn áp dụng đối với khoản vay của ông B là bao nhiêu?_x000D_
a)
- 7,696%/năm._x000D_
b)
- 8,296%/năm._x000D_
c)
- 5,148%/năm._x000D_
d)
- 11,88%/năm._x000D_
10.
Câu 13 Cơ sở sản xuất kinh doanh A vay vốn tại NHCSXH để tạo việc làm cho 2 lao động với mức vay là 100 triệu đồng. Giá trị tài sản bảo đảm nào dưới đây đủ điều kiện đảm bảo cho khoản vay?_x000D_
a)
- 143 triệu đồng._x000D_
b)
- 133 triệu đồng._x000D_
c)
- 100 triệu đồng._x000D_
d)
- Không phải thực hiện bảo đảm tiền vay._x000D_
11.
Câu 14 Đối với chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, phương thức cho vay trực tiếp có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị xã hội bao gồm_x000D_
a)
- Cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý._x000D_
b)
- Cơ sở sản xuất kinh doanh vay vốn thuộc nguồn vốn do cơ quan Trung ương của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý._x000D_
c)
- Người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý._x000D_
d)
- Người lao động vay vốn thuộc nguồn vốn do cơ quan Trung ương của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý._x000D_
12.
Câu 15 Khoản vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của hộ gia đình bà Mai Thị Lê đến kỳ hạn trả cuối cùng ngày 19/5/2022, số tiền 15 triệu đồng, hộ vay không trả được nợ đúng kỳ hạn, có nhu cầu đề nghị NHCSXH gia hạn nợ. Giấy đề nghị gia hạn nợ gửi NHCSXH xem xét gia hạn nợ theo mẫu nào sau đây?_x000D_
a)
- Giấy đề nghị gia hạn nợ Mẫu số 09A/TD._x000D_
b)
- Giấy đề nghị gia hạn nợ Mẫu số 07/CVNS._x000D_
c)
- Giấy đề nghị gia hạn nợ Mẫu số 09/TD._x000D_
d)
- Các phương án trên đều sai._x000D_
13.
Câu 16 Ngày 15/8/2022, hộ gia đình ông Đinh Văn Thành có nhu cầu vay vốn Nước sạch &VSMTNT số tiền 20 triệu đồng. Gia đình ông thuộc đối tượng vay vốn. Tổng giá trị 2 công trình theo dự toán là 38 triệu đồng, trong đó công trình nước sạch 18 triệu đồng, công trình vệ sinh 20 triệu. Hộ vay đã thanh toán mua sắm một số thiết bị cho công trình nước sạch 7 triệu đồng và công trình vệ sinh 12 triệu đồng bằng vốn tự có. NHCSXH phê duyệt mức cho vay tối đa bao nhiêu?_x000D_
a)
- Mức cho vay tối đa 20 triệu đồng._x000D_
b)
- Mức cho vay tối đa 19 triệu đồng._x000D_
c)
- Mức cho vay tối đa 18 triệu đồng._x000D_
d)
- Mức cho vay tối đa 17 triệu đồng._x000D_
14.
Câu 17 Năm 2018, khách hàng đã vay 06 triệu đồng để xây dựng công trình nước sạch, đến nay dư nợ còn 03 triệu đồng. Hiện nay công trình nước sạch đã hư hỏng cần sửa chữ- Khách hàng có nhu cầu vay vốn bổ sung để sửa chữa công trình nước sạch và làm công trình vệ sinh. Dự kiến chi phí để làm công trình nước sạch là 10 triệu đồng và công trình vệ sinh là 15 triệu đồng, trong đó dùng vốn tự có công trình vệ sinh là 6 triệu đồng. Hãy xác định mức cho vay tối đa?_x000D_
a)
- Không phê duyệt cho vay._x000D_
b)
- 09 triệu đồng._x000D_
c)
- 19 triệu đồng._x000D_
d)
- 16 triệu đồng._x000D_
15.
Câu 18 Tại thành phố Hà Nội, ông A thuộc đối tượng vay vốn, hộ khẩu thường trú tại xã Tô Hiệu huyện Thường Tín, đã tạm trú trên 01 năm và có nhu cầu vay 1 tỷ đồng để mua nhà ở xã hội có giá trị Hợp đồng mua căn hộ là 1,3 tỷ đồng tại phường La Khê quận Hà Đông. Ông A chỉ xin được Giấy xác nhận thực trạng nhà ở tại UBND phường La Khê và nộp hồ sơ vay vốn tại PGD NHCSXH quận Hà Đông. PGD NHCSXH quận Hà Đông phê duyệt như thế nào? biết rằng ông A đã tạm trú và đóng bảo hiểm xã hội được 02 năm tại phường La Khê quận Hà Đông?_x000D_
a)
- Cho vay tối đa 1 tỷ đồng._x000D_
b)
- Cho vay tối đa 1,3 tỷ đồng._x000D_
c)
- Cho vay tối đa 1,04 tỷ đồng._x000D_
d)
- Không phê duyệt cho vay._x000D_
16.
Câu 19 Theo hướng dẫn bảo đảm tiền vay, trước khi xử lý tài sản thế chấp NHCSXH nơi cho vay phải thông báo bằng văn bản cho bên thế chấp theo mẫu 05/BĐTV tối đa bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày đến hạn thực hiện nghĩa vụ?_x000D_
a)
- 05 ngày làm việc._x000D_
b)
- 07 ngày làm việc._x000D_
c)
- 10 ngày làm việc._x000D_
d)
- 15 ngày lanh àm việc._x000D_
17.
Câu 20 Ông A xây dựng nhà để ở ngày 12/5/2021 với giá trị dự toán hoặc phương án vay là 800 triệu đồng. Ngày 05/8/2021, công trình nhà ở của ông A đã hoàn thiện được trên 50% dự toán công trình, ông A ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH vay vốn chương trình nhà ở xã hội với số tiền 350 triệu đồng. NHCSXH nơi cho vay phê duyệt như thế nào, biết rằng ông A thuộc đối tượng vay vốn, đáp ứng đủ điều kiện vay vốn và giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng?_x000D_
a)
- Giải ngân 01 lần số tiền 350 triệu đồng._x000D_
b)
- Giải ngân 01 lần số tiền 490 triệu đồng._x000D_
c)
- Giải ngân 02 lần, số tiền giải ngân lần đầu không quá 400 triệu đồng._x000D_
d)
- Không phê duyệt cho vay._x000D_
18.
Câu 21 Tại xã A, Ông B là giáo viên trường trung học phổ thông C, đáp ứng đủ các điều kiện vay vốn chương trình nhà ở xã hội, có nhu cầu vay 480 triệu đồng để xây mới nhà để ở với giá trị dự toán là 600 triệu đồng. Biết rằng ông B đã ký Hợp đồng lao động với trường trung học phổ thông C, giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng. Tại báo cáo thẩm định, cán bộ thẩm định NHCSXH đề xuất, kiến nghị như thế nào đối với trường hợp này?_x000D_
a)
- Cho vay tối đa 500 triệu đồng._x000D_
b)
- Cho vay tối đa 490 triệu đồng._x000D_
c)
- Không phê duyệt cho vay._x000D_
d)
- Cho vay tối đa 480 triệu đồng._x000D_
19.
Câu 22 Ông A là người thu nhập thấp tại khu vực đô thị đồng thời là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, đã nộp hồ sơ vay vốn chương trình cho vay nhà ở xã hội để cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo đối tượng người có công với cách mạng, phương án tính toán giá thành là 418 triệu đồng, giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng. NHCSXH nơi cho vay phê duyệt như thế nào biết rằng trong hồ sơ vay vốn của ông A không có giấy chứng minh về điều kiện thu nhập, các giấy tờ, tài liệu còn lại hợp pháp, hợp lệ?_x000D_
a)
- Không phê duyệt cho vay._x000D_
b)
- Cho vay tối đa 418 triệu đồng._x000D_
c)
- Cho vay tối đa 292,6 triệu đồng._x000D_
d)
- Cho vay tối đa 490 triệu đồng._x000D_
20.
Câu 23 Ông A xây dựng nhà để ở ngày 05/7/2021 với giá trị dự toán hoặc phương án vay là 800 triệu đồng. Ngày 20/11/2021, công trình nhà ở của ông A đã hoàn thiện được trên 50% dự toán công trình, ông ký Hợp đồng tín dụng với NHCSXH vay vốn chương trình nhà ở xã hội với số tiền 350 triệu đồng. NHCSXH nơi cho vay và ông A đã thoả thuận giải ngân như thế nào trong Hợp đồng tín dụng, biết giá trị tài sản thế chấp được định giá 700 triệu đồng?_x000D_
a)
- Giải ngân 01 lần số tiền 350 triệu đồng._x000D_
b)
- Giải ngân 01 lần số tiền 490 triệu đồng._x000D_
c)
- Giải ngân 02 lần, số tiền giải ngân lần đầu không quá 175 triệu đồng._x000D_
d)
- Giải ngân 02 lần, số tiền giải ngân lần đầu không quá 400 triệu đồng._x000D_
21.
Câu 24 Tại thành phố Hà Nội, ông A thuộc đối tượng vay vốn, hộ khẩu thường trú tại xã Tô Hiệu huyện Thường Tín, đã tạm trú trên 01 năm và có nhu cầu vay 1 tỷ đồng để mua nhà ở xã hội có giá trị Hợp đồng mua căn hộ là 1,3 tỷ đồng tại phường La Khê quận Hà Đông. Ông A xin xác nhận thực trạng nhà ở tại UBND xã Tô Hiệu và nộp hồ sơ vay vốn tại PGD NHCSXH quận Hà Đông. PGD NHCSXH quận Hà Đông phê duyệt như thế nào? biết rằng ông A đã tạm trú và đóng bảo hiểm xã hội được 02 năm tại phường La Khê quận Hà Đông?_x000D_
a)
- Cho vay tối đa 1 tỷ đồng._x000D_
b)
- Cho vay tối đa 1,3 tỷ đồng._x000D_
c)
- Cho vay tối đa 1,04 tỷ đồng._x000D_
d)
- Không phê duyệt cho vay._x000D_
22.
Câu 25 Ông A được NHCSXH nơi cho vay ký Hợp đồng tín dụng ngày 02/11/2021 để vay vốn chương trình nhà ở xã hội, mức phê duyệt cho vay là 500 triệu đồng, thời hạn cho vay 18 năm để xây dựng mới nhà để ở. Ngày 10/11/2021, ông A đề nghị giải ngân lần đầu số tiền 500 triệu đồng và đã được NHCSXH nơi cho vay giải ngân số tiền tối đa theo quy định. Ngày 08/2/2022, ông A đề nghị giải ngân lần 2 số tiền còn lại. NHCSXH phê duyệt như thế nào, biết rằng ông A đã gửi số tiền tiết kiệm là 9,5 triệu đồng?_x000D_
a)
- Giải ngân 250 triệu đồng._x000D_
b)
- Không phê duyệt giải ngân, chuyển nợ quá hạn._x000D_
c)
- Giải ngân 500 triệu đồng._x000D_
d)
- Không phê duyệt giải ngân._x000D_
23.
Câu 1 Đối tượng cho vay và mục đích sử dụng vốn vay từ nguồn vốn nhận ủy thác ngân sách địa phương cấp tỉnh do cấp có thẩm quyền nào quy định?_x000D_
a)
- Theo quy định hiện hành của NHCSXH _x000D_
b)
- Theo quy định của địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định._x000D_
c)
- Theo quy định hiện hành của NHCSXH và quy định của địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (nếu có)._x000D_
d)
- Theo quy định của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định_x000D_
24.
Câu 2 Phương thức trả lãi đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại NHCSXH (không bao gồm các sản phẩm đặc thù)?_x000D_
a)
- Được chi trả đầu kỳ_x000D_
b)
- Được chi trả định kỳ_x000D_
c)
- Được chi trả cuối kỳ_x000D_
d)
- Tất cả các phương thức trên_x000D_
25.
Câu 3. Việc chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm được thực hiện tại đâu?_x000D_
a)
- Trụ sở NHCSXH nơi mở Thẻ tiết kiệm_x000D_
b)
- Điểm giao dịch xã nơi mở Thẻ tiết kiệm_x000D_
c)
- Văn Phòng công chứng nơi NHCSXH mở Thẻ tiết kiệm_x000D_
d)
- Địa điểm khác theo yêu cầu của người gửi tiền_x000D_
26.
Câu 13. Việc chi trả tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã trong hệ thống NHCSXH áp dụng cho các Thẻ tiết kiệm nào sau đây?_x000D_
a)
- Thẻ tiết kiệm mở tại Điểm giao dịch xã._x000D_
b)
- Thẻ tiết kiệm mở tại Trụ sở NHCSXH._x000D_
c)
- Thẻ tiết kiệm mở tại Điểm giao dịch xã và tại Trụ sở NHCSXH._x000D_
d)
- Thẻ tiết kiệm mở trên ứng dụng VBSP Smartbanking._x000D_
27.
Câu 14. Ai là người thực hiện nhiệm vụ của Kiểm soát viên đối với giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã?_x000D_
a)
- Giao dịch Viên _x000D_
b)
- Giao dịch Viên chính_x000D_
c)
- Tổ trưởng Tổ giao dịch xã _x000D_
d)
- Kiểm soát viên_x000D_
28.
Câu 15. Ai là người thực hiện thực hiện các giao dịch Tiền gửi tiết kiệm tại Điểm giao dịch xã?_x000D_
a)
- Giao dịch Viên _x000D_
b)
- Giao dịch Viên chính_x000D_
c)
- Tổ trưởng Tổ giao dịch xã_x000D_
d)
- Kiểm soát viên_x000D_
29.
Câu 01. Một hộ vay có dự án chăn nuôi trâu sinh sản là 40 triệu đồng, được NHCSXH cho vay chương trình Hộ nghèo 30 triệu đồng. Hộ vay vốn được vay bổ sung để thực hiện dự án trồng cây ăn quả với mức đầu tư 40 triệu đồng, vốn tự có của hộ vay là 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 30 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 25 triệu đồng, xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?_x000D_
a)
- 31,25%._x000D_
b)
- 37,5%._x000D_
c)
- 62,5%. _x000D_
d)
- 75%._x000D_
30.
Câu 02. Một hộ vay có dự án chăn nuôi bò sinh sản là 30 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 20 triệu đồng chương trình Hộ nghèo. Hộ vay vốn được vay bổ sung để thực hiện dự án trồng cây ăn quả với mức đầu tư 40 triệu đồng, vốn tự của hộ vay là 20 triệu đồng. Do thiên tai hộ vay bị thiệt hại vườn cây ăn quả giá trị 35 triệu đồng, trong đó thiệt hại của dự án xin vay là 30 triệu đồng. Hộ vay có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào? _x000D_
a)
- Gia hạn nợ._x000D_
b)
- Khoanh nợ tối đa 24 tháng._x000D_
c)
- Khoanh nợ tối đa 36 tháng _x000D_
d)
- Khoanh nợ tối đa 60 tháng._x000D_
31.
Câu 03. Ngày 5/8/2017, Ông Nguyễn Văn An vay vốn NHCSXH chương trình Hộ nghèo 30 triệu đồng, thời hạn vay 24 tháng. Tháng 12/2021, tổ TK&VV, tổ chức Hội nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ hộ ông Nguyễn Văn An với nguyên nhân “Ông Nguyễn Văn An và tất cả thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn bị tuyên bố mất tích”. Hộ ông Nguyễn Văn An có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào? _x000D_
a)
- Gia hạn nợ._x000D_
b)
- Khoanh nợ._x000D_
c)
- Xóa nợ._x000D_
d)
- Không đủ điều kiện xử lý. _x000D_
32.
Câu 04. Hộ gia đình vay vốn chương trình HSSV số tiền 50 triệu đồng. Hộ vay gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ do sinh viên ra trường chưa có việc làm, đồng thời bị ảnh hưởng của đợt rét đậm rét hại làm chết 01 con trâu và hoa màu với tổng thiệt hại 20 triệu đồng. Hộ vay có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào? _x000D_
a)
- Gia hạn nợ._x000D_
b)
- Khoanh nợ tối đa 36 tháng._x000D_
c)
- Khoanh nợ tối đa 60 tháng._x000D_
d)
- Không đủ điều kiện xử lý._x000D_
33.
Câu 05. Trường hợp người vay bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn 90%, thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn còn lại bị bệnh lao cột sống, hộ vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro nào?_x000D_
a)
- Khoanh nợ tối đa 3 năm. _x000D_
b)
- Khoanh nợ tối đa 5 năm._x000D_
c)
- Xóa nợ._x000D_
d)
- Gia hạn nợ._x000D_
34.
Câu 06. Một hộ vay vốn chương trình hộ cận nghèo của NHCSXH để sản xuất kinh doanh. Do bị bệnh hiểm nghèo, người vay đã chết sau khi vay vốn 15 tháng, thành viên còn lại trong hộ gia đình (chồng người vay) bị bệnh viêm cơ tim, gia đình có hoàn cảnh khó khăn không có khả năng trả nợ. Hộ vay có thể được xem xét áp dụng biện pháp xử lý nợ bị rủi ro nào?_x000D_
a)
- Gia hạn nợ_x000D_
b)
- Khoanh nợ tối đa 3 năm_x000D_
c)
- Khoanh nợ tối đa 5 năm_x000D_
d)
- Xóa nợ _x000D_
35.
Câu 07. Ngày 6/10/2017, ông Hà Văn Đạt vay vốn NHCSXH chương trình Hộ nghèo 30 triệu đồng, thời hạn 36 tháng. Tháng 8/2022, tổ TK&VV, tổ chức Hội nhận ủy thác đề nghị xử lý nợ hộ ông Hà Văn Đạt với nguyên nhân “Tất cả thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ ngày 2/9/2020”. Hộ ông Hà Văn Đạt có thể được xem xét xử lý nợ bị rủi ro theo biện pháp nào? _x000D_
a)
- Gia hạn nợ._x000D_
b)
- Khoanh nợ._x000D_
c)
- Xóa nợ._x000D_
d)
- Không đủ điều kiện xử lý._x000D_
36.
Câu 08. Ngày 10/10/2019, ông Lê Văn Bình vay vốn chương trình Hộ nghèo tại NHCSXH số tiền 40 triệu đồng, thời hạn vay 24 tháng để thực hiện dự án chăn nuôi bò, tổng số vốn thực hiện dự án là 50 triệu đồng. Đến hạn trả nợ, hộ vay gặp khó khăn do chưa bán được bò nên đã được NHCSXH cho gia hạn nợ 6 tháng. Ngày 10/4/2022 bò bị chết do dịch bệnh tụ huyết trùng, gây thiệt hại về dự án vay vốn 15 triệu đồng, hộ ông Lê Văn Bình có thể được xem xét gia hạn nợ rủi ro với thời gian bao lâu?_x000D_
a)
- Gia hạn nợ 6 tháng._x000D_
b)
- Gia hạn nợ 12 tháng._x000D_
c)
- Gia hạn nợ 24 tháng._x000D_
d)
- Không đủ điều kiện xử lý._x000D_
37.
Câu 09. Theo quy chế phân loại nợ tại NHCSXH, việc phân loại nợ theo khả năng trả nợ của khách hàng được thực hiện đối với các khoản nợ nào? _x000D_
a)
- Nợ trong hạn_x000D_
b)
- Nợ trong hạn và nợ quá hạn_x000D_
c)
- Nợ quá hạn và nợ khoanh_x000D_
d)
- Nợ trong hạn, nợ quá hạn và nợ khoanh _x000D_
38.
Câu 10 Một hộ gia đình có dự án chăn nuôi bò sinh sản 120 triệu đồng, được NHCSXH cho vay 70 triệu đồng. Hộ gặp rủi ro khách quan thiệt hại dự án xin vay 55 triệu đồng. Xác định tỷ lệ thiệt hại để làm cơ sở xử lý nợ bị rủi ro?_x000D_
a)
- 45,8%. _x000D_
b)
- 58,3%._x000D_
c)
- 78,5%._x000D_
d)
- 100%._x000D_
39.
Câu 25. Ngày 15/3/2017, hộ gia đình ông Nguyễn Văn An vay vốn chương trình hộ nghèo. Hiện nay, hộ gia đình ông An thuộc hộ cận nghèo và có nhu cầu vay vốn chương trình hộ cận nghèo. Giấy ủy quyền trong hồ sơ vay vốn của hộ gia đình ông An được lập như thế nào?_x000D_
a)
- Lập Giấy ủy quyền mới._x000D_
b)
- Không lập giấy ủy quyền_x000D_
40.
Câu 23. Xã A là xã khu vực I theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và có 02 thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc; đồng thời có tên trong Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Ngày 15/7/2022, xã A được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tháng 8/2022, đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi, mức hoa hồng quản lý dư nợ chi trả cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn được ủy nhiệm thu lãi tại xã A được áp dụng theo mức nào?_x000D_
a)

- Chi theo 0,085%_x000D_

b)
- Chi theo 0,042%_x000D_
c)
- Chi theo 0,045%_x000D_
d)
- Chi theo 0,050%_x000D_
41.
Câu 24. Hộ gia đình bà Vũ Thị Nga vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo từ 15/8/2020 và đang còn dư nợ 30 triệu đồng. Hiện nay, hộ gia đình bà Nga có nhu cầu vay vốn chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Giấy ủy quyền trong hồ sơ vay vốn của hộ gia đình bà Nga được lập như thế nào?_x000D_
a)
- Không phải lập Giấy ủy quyền mới, sử dụng Giấy ủy quyền đã lập khi vay vốn chương trình hộ nghèo._x000D_
b)
- Lập Giấy ủy quyền mới._x000D_
42.
Câu 2. Theo quy định hiện hành, HSSV nào sau đây không được vay vốn chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn?_x000D_
a)
- Học sinh sinh viên học trung cấp, cao đẳng học liên thông lên cao đẳng, đại học._x000D_
b)
- Học sinh sinh viên đang học trường này nhưng đỗ chuyển sang trường khác._x000D_
c)
- Học sinh sinh viên học hệ đại học tại chức, đào tạo từ xa._x000D_
d)

- Học sinh sinh viên học văn bằng 2.

43.
Câu 4. Cách hiểu nào sau đây là chính xác nhất về số tiền tiết kiệm được chuyển giao quyền sở hữu?_x000D_
a)
- Số tiền đã gửi và lãi được hưởng tính đến ngày chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm_x000D_
b)
- Toàn bộ số dư gốc và lãi chưa chi trả tính đến ngày chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm_x000D_
c)
- Số tiền đã gửi và toàn bộ lãi được hưởng tính đến ngày chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm_x000D_
d)
- Toàn bộ số dư gốc và lãi đã chi trả tính đến ngày chuyển giao quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm._x000D_
44.
Câu 5. Lãi suất cho vay các chính sách tín dụng theo các Nghị định, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại NHCSXH do cấp có thẩm quyền nào trình Thủ tướng Chính phủ?_x000D_
a)
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam_x000D_
b)
- Bộ Tài chính_x000D_
c)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư_x000D_
d)
- Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội_x000D_
45.
Câu 6. Theo điều lệ về tổ chức hoạt động của NHCSXH, vốn huy động của NHCSXH thuộc phương án nào dưới đây? _x000D_
a)
- Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền gửi của các tổ chức tín dụng nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thoả thuận._x000D_
b)
- Vốn điều lệ, vốn ODA được Chính phủ giao_x000D_
c)
- Vay Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước_x000D_
d)
- Tất cả các phương án đều đúng_x000D_
46.
Câu 7. Kế hoạch tín dụng tại NHCSXH cấp tỉnh do cấp có thẩm quyền nào phê duyệt?_x000D_
a)
- Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh_x000D_
b)
- Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp tỉnh ( II.7.b QĐ 86) _x000D_
c)
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh_x000D_
d)
- Tổng Giám đốc NHCSXH_x000D_
47.
Câu 8. Kế hoạch tín dụng toàn hệ thống tại NHCSXH cấp trung ương do cấp có thẩm quyền nào phê duyệt?_x000D_
a)
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư_x000D_
b)
- Ngân hàng Nhà nước_x000D_
c)
- Hội đồng quản trị NHCSXH _x000D_
d)
- Tổng Giám đốc NHCSXH_x000D_
48.
Câu 10. Đơn vị nào chỉ đạo các cơ quan chức năng cụ thể hóa các nội dung nêu trong Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội thành cơ chế, chính sách, kế hoạch thực hiện?_x000D_
a)
- Văn phòng Trung ương Đảng_x000D_
b)
- Ban Kinh tế Trung ương._x000D_
c)
- Văn Phòng Chính phủ._x000D_
d)
- Ban cán sự đảng Chính phủ_x000D_
49.
Câu 12. NHCSXH cấp tỉnh gửi kế hoạch hỗ trợ lãi suất năm 2023 cho Hội sở chính NHCSXH vào thời gian nào sau đây?_x000D_
a)
- Trước ngày 29 tháng 6 năm 2022._x000D_
b)
- Trước ngày 10 tháng 7 năm 2022._x000D_
c)
- Trước ngày 20 tháng 7 năm 2022._x000D_
d)
- Trước ngày 25 tháng 7 năm 2022._x000D_
50.
Câu 11. NHCSXH cấp huyện gửi kế hoạch hỗ trợ lãi suất năm 2023 cho NHCSXH cấp tỉnh vào thời gian nào sau đây?_x000D_
a)
- Trước ngày 19 tháng 6 năm 2022._x000D_
b)
- Trước ngày 10 tháng 7 năm 2022. _x000D_
c)
- Trước ngày 15 tháng 7 năm 2022._x000D_
d)
- Trước ngày 20 tháng 7 năm 2022._x000D_
51.
Câu 3 Một gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo vay vốn chương trình học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH cho con đi học đại học 4 năm (vay vốn từ năm học thứ 2). Sau khi học xong, sinh viên đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng. NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa đối với hộ gia đình này là bao nhiêu tháng?_x000D_
a)
84 tháng.
b)
- 102 tháng.
c)
114 tháng.
d)
126 tháng.
52.
Câu 4 Một gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo vay vốn chương trình học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH cho con đi học đại học 4 năm (vay vốn từ năm học đầu tiên và người vay không nhận tiền vay ở năm học cuối). Sau khi học xong, sinh viên đi nghĩa vụ quân sự 18 tháng. NHCSXH có thể duyệt thời gian cho vay tối đa đối với hộ gia đình này là bao nhiêu tháng?_x000D_
a)
84 tháng.
b)
- 102 tháng.
c)
114 tháng.
d)
126 tháng.
53.
Câu 1. Tháng 7/2022, ông A là người dân tộc thiểu số cư trú tại địa bàn huyện nghèo theo quy định có nhu cầu vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Ông A có thể được NHCSXH xem xét cho vay như thế nào? _x000D_
a)
A.Có thể được vay tối đa bằng 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên._x000D_
b)
B. Có thể được vay tối đa bằng 80% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên._x000D_
c)
C. Có thể được vay tối đa bằng 20% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng 100% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên._x000D_
d)
D. Có thể được vay tối đa bằng 160% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo và phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên._x000D_
54.
Câu 2. Năm 2022, hộ ông Nguyễn Văn Nam thuộc hộ nghèo theo quy định và đang có dư nợ 30 triệu đồng chương trình cho vay hộ cận nghèo. Hộ gia đình ông Nam có nhu cầu vay thêm 100 triệu đồng tại chương trình cho vay hộ nghèo để mở rộng sản xuất kinh doanh thì được xem xét cho vay như thế nào?_x000D_
a)
A. Được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo với mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng nhưng phải trả hết nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo._x000D_
b)
B. Không được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo._x000D_
c)
C. Được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo._x000D_
d)
D. Được xem xét cho vay tại chương trình cho vay hộ nghèo nhưng phải trả hết nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo._x000D_
55.
Câu 3. Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp tham gia Ban Chỉ đạo rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo các cấp theo quy định như thế nào?_x000D_
a)
A. Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Phó Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện; cán bộ được phân công theo dõi địa bàn tại cấp xã tham gia Ban Chỉ đạo cấp xã._x000D_
b)
B. Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Phó Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện;_x000D_
c)
C. Phó Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện; ; cán bộ được phân công theo dõi địa bàn tại cấp xã tham gia Ban Chỉ đạo cấp xã._x000D_
d)
D. Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Phó Giám đốc chi nhánh tham gia Ban Chỉ đạo tại địa bàn nơi Chi nhánh thực hiện trực tiếp cho vay và Giám đốc Phòng giao dịch tham gia Ban Chỉ đạo cấp huyện; cán bộ được phân công và các Tổ chức hội theo dõi địa bàn tại cấp xã tham gia Ban Chỉ đạo cấp xã _x000D_
56.
Câu 4. Việc triển khai các chính sách cho vay theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ được thực hiện tại các địa bàn nào thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi?_x000D_
a)
A. Các xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc_x000D_
b)
B. Các xã khu vực III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc._x000D_
c)
C. Các xã khu vực II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ và các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc._x000D_
d)
D. Các xã khu vực I, II, III theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ._x000D_
57.
Câu 5. Hộ gia đình ông Lê Văn Hùng là hộ nghèo dân tộc Kinh cư trú hợp pháp tại thôn A, xã B (thôn A là thôn đặc biệt khó khăn, xã B là xã vùng III theo Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ) và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Ngày 20/8/2022, xã B được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tháng 9/2022, hộ gia đình ông Hùng có nhu cầu vay vốn hỗ trợ nhà ở theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP thì được xem xét cho vay như thế nào?_x000D_
a)
A. Không được xem xét cho vay_x000D_
b)
B. Được xem xét cho vay với mức cho vay tối đa là 40 triệu đồng_x000D_
c)
C. Được xem xét cho vay với mức cho vay tối đa là 50 triệu đồng_x000D_
d)
D. Tất cả các phương án đều sai._x000D_
58.
Câu 6. Đối với chính sách cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, đối tượng vay vốn phải đáp ứng điều kiện nào?_x000D_
a)
A. Cư trú hợp pháp tại địa phương và có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt._x000D_
b)
B. Thành viên đại diện vay vốn của hộ gia đình từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật._x000D_
c)

C. Có phương án vay vốn phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay. Đối tượng vay vốn chỉ được thụ hưởng một trong hai chính sách hỗ trợ đất sản xuất hoặc hỗ trợ học nghề, chuyển đổi nghề_x000D_

d)

D. Tat ca phuong an tren. _x000D_

59.
Câu 7. Chính sách cho vay hỗ trợ chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ, đối tượng vay vốn được sử dụng vào mục đích nào?_x000D_
a)
A. Chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, đào tạo nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác._x000D_
b)
B. Chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác._x000D_
c)
C. Chi phí mua sắm máy móc, nông cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, học nghề, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác._x000D_
d)
D. Chi phí mua sắm máy móc, công cụ, làm dịch vụ sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi sang làm các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kinh doanh khác._x000D_
60.
Câu 8. Hộ gia đình bà Giàng Thị Mẩy là hộ nghèo có trên trong danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề. Hộ gia đình bà Mẩy có nhu cầu vay vốn hỗ trợ chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ để trang trải chi phí cho con đi học nghề sửa chữa ô tô trong thời gian 01 năm (với số tiền vay là 35 triệu đồng) và thực hiện phương án phát triển chăn nuôi bò sinh sản (với số tiền vay là 60 triệu đồng). NHCSXH có thể xem xét phê duyệt mức cho vay tối đa là bao nhiêu?_x000D_
a)
A. Mức cho vay tối đa 95 triệu _x000D_
b)
B. Mức cho vay tối đa 100 triệu _x000D_
c)
C. Mức cho vay tối đa 150 triệu _x000D_
d)
D. Mức cho vay tối đa 60 triệu _x000D_
61.
Câu 9. Đối tượng nào sau đây được vay vốn tại chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ?_x000D_
a)
A. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số_x000D_
b)
B. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là phụ nữ người dân tộc thiểu số_x000D_
c)
C. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số_x000D_
d)
D. Hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp (sản xuất, chế biến, kinh doanh), hợp tác xã tham gia vào chuỗi giá trị có từ 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số_x000D_
62.
Câu 10. Điều kiện nào không áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ?_x000D_
a)
A. Được thành lập, hoạt động hợp pháp, có phương án vay vốn để tham gia chuỗi giá trị và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận tham gia vào chuỗi giá trị_x000D_
b)
B. Có tên trong danh sách phê duyệt có 70% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số của cơ quan có thẩm quyền (Đây là đối tượng)_x000D_
c)
C. Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội và quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm_x000D_
d)
D. Được Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thẩm định phương án vay vốn trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt_x000D_
63.
Câu 11. Hộ gia đình ông Thào Xuân Sính đang có dư nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo. Năm 2022, hộ gia đình ông Sính thuộc hộ nghèo, có tên trong danh sách hộ gia đình được thụ hưởng chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, có nhu cầu vay vốn hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ. Vậy hộ gia đình ông Sính được xem xét cho vay như thế nào?_x000D_
a)
A. Được xem xét cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị với mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng._x000D_
b)
B. Được xem xét cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị nhưng tổng dư nợ cho vay hộ cận nghèo và cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị không vượt quá 100 triệu đồng._x000D_
c)
C. Được xem xét cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị với mức cho vay tối đa là 100 triệu đồng nhưng phải trả hết nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo._x000D_
d)
D. Không giải quyết cho vay hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị._x000D_
64.
Câu 12. Khách hàng đang có dư nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo, nay có tên trong danh sách hộ cận nghèo theo quy định và có nhu cầu vay vốn hỗ trợ chuyển đổi nghề theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ thì có được xem xét cho vay không?_x000D_
a)
A. Không giải quyết cho vay _x000D_
b)
B. Giải quyết cho vay_x000D_
65.
Câu 13. Năm 2022, hộ gia đình ông Nông Văn A có tên trong danh sách đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ đất ở theo Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ. Hộ gia đình ông A được chính quyền địa phương giao đất ở để làm nhà ở, với diện tích đất ở đáp ứng định mức đất ở tối thiểu do địa phương quy định. Hiện nay, hộ gia đình ông A có nhu cầu vay 75 triệu đồng trang trải chi phí để có đất ở, thì NHCSXH xem xét cho vay như thế nào?_x000D_
a)
A. Cho vay tối đa 50 triệu đồng _x000D_
b)
B. Cho vay tối đa 100 triệu đồng _x000D_
c)
C. Cho vay 150 triệu đồng_x000D_
d)

D. Khong cho vay_x000D_

66.
Câu 15. Xã A có lịch giao dịch cố định vào ngày 10 hằng tháng. Ngày 09/9/2022, do mưa lũ gây sạt lở đường nên Tổ giao dịch xã của Ngân hàng không thể đến được điểm giao dịch và phải thông báo tổ chức giao dịch bù vào ngày 20/9/2022. NHCSXH huyện đã báo cáo với NHCSXH cấp trên theo quy định. Những món vay qua Tổ có đăng ký giao dịch tại xã và thuộc các sản phẩm chuyển nợ quá hạn kỳ cuối đến hạn vào phiên giao dịch bị tạm dừng của ngày 10/9/2022 được NHCSXH thực hiện gia hạn nợ như thế nào?_x000D_
a)
A. Gia hạn nợ tự động với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 10/10/2022. _x000D_
b)
B. Gia hạn nợ tự động với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 20/10/2022. _x000D_
c)
C. Gia hạn nợ tự động với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 30/10/2022. _x000D_
d)
D. Máy tự chuyển quá hạn_x000D_
67.
Câu 16. Xã A có 18 Tổ Tiết kiệm và vay vốn đang hoạt động có hiệu quả theo cụm dân cư liền kề. Tháng 8/2022, theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, xã A được đổi tên thành xã B. Từ tháng 9/2022, Hợp đồng ủy nhiệm của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn trên được thực hiện như thế nào?_x000D_
a)
A. NHCSXH ký lại toàn bộ hợp đồng uỷ nhiệm với Ban quản lý 18 Tổ TK&VV_x000D_
b)
B. Không phải ký hợp đồng_x000D_
68.
Câu 17. Tại huyện A có 12 Tổ Tiết kiệm và vay vốn thuộc xã B và 10 Tổ tiết kiệm và vay vốn thuộc xã C đang hoạt động hiệu quả theo cụm dân cư liền kề. Tại xã B và xã C đều có sự tham gia nhận ủy thác của 4 tổ chức chính trị - xã hội. Tháng 7/2021, xã B và xã C được sáp nhập thành xã C. Các tổ chức chính trị - xã hội tại xã B thực hiện bàn giao nguyên trạng hoạt động ủy thác của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn đang quản lý cho tổ chức chính trị - xã hội tại xã C. Các Hợp đồng ủy thác và Hợp đồng ủy nhiệm được thực hiện như thế nào?_x000D_
a)
A. Các Tổ Tiết kiệm và vay vốn hoạt động bình thường; NHCSXH huyện A thực hiện ký lại hợp đồng uỷ nhiệm với 12 Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn được bàn giao từ xã B sang xã C._x000D_
b)
B. Các Tổ Tiết kiệm và vay vốn hoạt động bình thường; NHCSXH huyện A thực hiện ký lại hợp đồng uỷ nhiệm với 12 Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn được bàn giao từ xã C sang xã B_x000D_
c)
C. NHCSXH huyện A không thực hiện ký lại hợp đồng uỷ nhiệm với 12 Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn được bàn giao từ xã B sang xã C._x000D_
69.
Câu 18. Tổ Tiết kiệm và vay vốn thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ quản lý được thành lập và hoạt động theo địa bàn Tổ dân phố liền kề, gồm 03 Tổ dân phố số 1, 2 và 3 của phường A. Việc Tổ trưởng Tổ dân phố tham gia, chứng kiến các cuộc họp bình xét cho vay của Tổ Tiết kiệm và vay vốn trên được thực hiện như thế nào?_x000D_
a)
A. Chỉ cần có ít nhất một trong 03 Tổ trưởng Tổ dân phố tham dự, chứng kiến cuộc họp và ký tên trên Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn._x000D_
b)
B. Chỉ cần có hai trong 03 Tổ trưởng Tổ dân phố tham dự, chứng kiến cuộc họp và ký tên trên Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn._x000D_
c)
C. Phải có đủ 03 Tổ trưởng Tổ dân phố cùng tham dự, chứng kiến cuộc họp và ký tên trên Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn._x000D_
d)
D. Không phải mời Tổ trưởng Tổ dân phố tham dự, chứng kiến cuộc họp._x000D_
70.

Câu 19. Đến ngày 30/6/2022, Hội Nông dân xã A đang quản lý 04 Tổ Tiết kiệm và vay vốn, với dư nợ nhận ủy thác là 2.568 triệu đồng, nợ quá hạn là 22 triệu đồng. Tháng 6/2022, Hội nông dân xã A được NHCSXH chi trả phí ủy thác theo tỷ lệ phí ủy thác như thế nào?

a)
A. 100% mức phí ủy thác _x000D_
b)
B. 90% mức phí ủy thác _x000D_
c)
C. 80% mức phí ủy thác _x000D_
d)
D. 70% mức phí ủy thác _x000D_
71.

Câu 20. Xã A thuộc Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Đến ngày 31/7/2022, Hội Cựu chiến binh xã A quản lý 03 Tổ Tiết kiệm và vay vốn với dư nợ nhận ủy thác là 3.105 triệu đồng thuộc 7 chương trình tín dụng chính sách, trong đó có chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở. Tháng 7/2022, Hội Cựu chiến binh xã A được NHCSXH chi trả phí ủy thác đối với chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở theo mức phí ủy thác như thế nào?

a)

A. 0,035%/ tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân _x000D_5

b)

B. 0,03%/ tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân _x000D

c)
C. 0,02%/ tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân _x000D_
d)
D. 0,05%/ tháng tính trên dư nợ trong hạn bình quân _x000D_
72.

Câu 21. Xã A không thuộc Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Đến 31/7/2022, Hội Nông dân xã A nhận ủy thác với dư nợ là 2.259 triệu đồng, nợ quá hạn là 91 triệu đồng tại 05 chương trình tín dụng được trả phí ủy thác theo dư nợ có thu được lãi; các Tổ Tiết kiệm và vay vốn do Hội Nông dân quản lý hoàn thành thu lãi tháng và nộp cho NHCSXH đạt 100%. Tháng 7/2022, Hội Nông dân xã A được NHCSXH chi trả phí ủy thác là bao nhiêu?

a)
A. Không chi trả phí uỷ thác _x000D_
b)
B. Trả phí ủy thác theo mức thấp nhât_x000D_
c)
C. Trả 8.531 tr đồng phí ủy thác_x000D_
d)
D. Trả 7.622 đồng phí ủy thác_x000D_
73.

Câu 22. Xã A là xã khu vực I theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ, không có tên trong Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Ngày 15/7/2022, xã A được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Từ tháng 8/2022, các Hội đoàn thể nhận ủy thác của NHCSXH tại xã A được hưởng mức phí ủy thác là bao nhiêu?

a)
A. 0,029%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi._x000D_
b)
B. 0,027%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi._x000D_
c)
C. 0,023%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi._x000D_
d)
D. 0,028%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi._x000D_
74.

Câu 23. Xã A là xã khu vực I theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và có 02 thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc; đồng thời có tên trong Danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn theo Văn bản thỏa thuận số 11789/VBTT. Ngày 15/7/2022, xã A được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tháng 8/2022, đối với các chương trình được trả hoa hồng theo dư nợ có thu được lãi, mức hoa hồng quản lý dư nợ chi trả cho Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn được ủy nhiệm thu lãi tại xã A được áp dụng theo mức nào?

a)

. 0,035%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.

b)
. 0,027%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
c)
0,028%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi.
d)

0,085%/ tháng tính trên dư nợ có thu được lãi