wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12 15p

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu đúng về đột biến điểm :

a)

Trong số các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nucleotit là ít gây hại nhất

b)

Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen

c)

Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại

d)

Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa

2.

Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến :

a)

thêm 1 cặp nucleotide

b)

thay 2 cặp nucleotide

c)

mất 1 cặp nucleotide

d)

thay 1 cặp nucleotide

3.

Trong các trường hợp hợp đột biến mất cặp nucleotide sau đây, trường hợp nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất tới sự thay đổi cấu trúc protein ?

a)

mất 3 cặp nucleotit kế tiếp nhau ở vị trí giữa của gene

b)

mất 2 cặp nucleotit ở vị trí giữa của gene

c)

mất 1 cặp nucleotit ở vị trí đầu của gene

d)

mất 1 cặp nucleotit ở vị trí giữa của gene

4.

Phát biểu không đúng về đột biến gene :

a)

làm thay đổi vị trí gen trên NST

b)

có thể làm thay đổi 1 hoặc nhiều amino acid

c)

làm phát sinh các allele mới trong quần thể

d)

làm biến đổi 1 hoặc 1 số cặp nucleotide trong cấu trúc gene

5.

Loại đột biến gen không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene?

a)

mất 1 cặp  nucleotide                                   

b)

thay thế 1 cặp A – T = 1 cặp G – X

c)

thay thế 1 cặp A – T = 1 cặp T-A        

d)

thêm1 cặp nucleotide

6.

Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gene trong đời cá thể như thế nào ?

a)

đột biến gene lặn chỉ biểu hiện ở thể dị hợp

b)

đột biến gene trôi biểu hiện khi ở thể đồng hợp và dị hợp

c)

đột biến gene trội chỉ biểu hiện khi ở thể đồng hợp

d)

đột biến gene lặn không biểu hiện được

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gene?

a)

Có nhiều dạng đột biến điểm như : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

b)

Tất cả các đột biến gene đều có hại

c)

Tất cả các đột biến gene đều biểu hiện ngay thành kiểu hình

d)

Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene

8.

Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gene không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?

a)

Mất 1 cặp nucleotide                                      

b)

Thêm1 cặp nucleotide                             

c)

Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp T–A            

d)

Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp G–X

9.

Một gene cấu trúc bị đột biến mất đi 1 bộ ba nucleotide mã hóa cho 1 amino acid. Chuỗi polipeptide do gene đột biến mã hóa có thể

a)

mất 1 amino acid                         

b)

thay thế 1 axit amin này bằng 1 amino acid khác

c)

thêm vào1 amino acid                  

d)

có số lượng amino acid không thay đổi

10.

Dạng đột biến nào sau đây là đột biến gene?

a)

lặp đoạn        

b)

mất 1 cặp nucleotide           

c)

đảo đoạn          

d)

chuyển đoạn

11.

Dạng đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng1 cặp nucleotit khác loại thì

a)

tồn bộ các bộ ba trong gen bị thay đổi

b)

chỉ bộ ba có nucleotide thay thế mới thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi

c)

nhiều bộ ba bị thay đổi

d)

các bộ ba từ vị trí bị đột biến đến cuối gene bị thay đổi

12.

Đột biến gene xảy ra ở sinh vật nào?

a)

Sinh vật nhân thực đơn bào

b)

Tất cả các loài sinh vật

c)

Sinh vật nhân thực đa bào

d)

Sinh vật nhân sơ

13.

Nhận định sai về đột biến gene :

a)

Tất cả đột biến gene khi đã phát sinh, đều thể hiện bằng kiểu hình của cơ thể

b)

Là những biến đổi trong cấu trúc của gene

c)

Có khả năng di truyền cho thế hệ sau

d)

Có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

14.

Một protein bình thường có 400 amino acid. Protein đó bị biến đổi do có amino acid thứ 350 bị thay thế bằng 1 amino acid mới. Dạng đột biến gene có thể sinh ra protein biến đổi trên là

a)

thêm nucleotide

b)

mất nucleotide

c)

thay 1 cặp nucleotide

d)

thêm hoặc mất nucleotide

15.

Tính chất biểu hiện của đột biến gene chủ yếu là:

a)

có lợi cho cá thể                                

b)

không có lợi và không có hại cho cá thể

c)

có hại cho cá thể                               

d)

có ưu thế so với bố mẹ

16.

Loại đột biến gene làm thay đổi lớn nhất cấu trúc Protein là :

a)

thêm 1 cặp nucleotide vào bộ ba thứ nhất              

b)

thay 1 cặp nucleotide

c)

mất 1 cặp nucleotide ở bộ ba cuối cùng                 

d)

mất 3 cặp nu thuộc 1 bộ ba

17.

Tác nhân hóa học nào sau đây có thể làm mất hoặc thêm 1 cặp nucleotide trên ADN, dẫn đến dịch khung đọc mã di truyền

a)

5-brom uraxin (5BU)        

b)

Consixin               

c)

Acridin              

d)

EMS

18.

Chất 5 - brom uraxin (5BU) thường gây đột biến gene dạng :

a)

thay thế cặp G – X bằng cặp A – T                      

b)

thay thế cặp G – X bằng cặp X – G  

c)

thay thế cặp A – T bằng cặp T – A                      

d)

thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

19.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể:

a)

đột biến điểm        

b)

đột biến dị đa bội       

c)

 đột biến tự đa bội         

d)

đột biến lệch bội

20.

Loại đột biến gene được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nucleotit không theo nguyên tắc bổ sung khi DNA đang tự nhân đôi là

a)

Thêm một cặp nucleotide                    

b)

Mất một cặp nucleotide

c)

Thêm hai cặp nucleotide                    

d)

Thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác

21.

Loại đột biến gene được phát sinh do tác nhân đột biến xen vào mạch đang tổng hợp khi DN đang tự nhân đôi là

a)

Mất một cặp Nu                         

b)

Thay thế một cặp A-T bằng G-X

c)

Thêm một cặp Nu                       

d)

Thay thế một cặp A-T bằng T-A

22.

Loại đột biến gen nào sau đây có khả năng không làm thay đổi thành phần amino acid trong chuỗi polypeptide cao nhất

a)

Thêm một cặp nu

b)

Thay thế một cặp Nu này bằng cặp Nu khác ở vị trí thứ hai của bộ ba mã hóa

c)

Mất một cặp Nu

d)

Thay thế một cặp Nu ở vị trí thứ ba của bộ ba mã hóa

23.

Ở người, bộ NST 2n = 46. Người mắc hội chứng Đao có bộ NST gồm 47 chiếc được gọi là:

a)

thể không                 

b)

thể một                   

c)

thể bốn                       

d)

thể ba

24.

Hội chứng nào sau đây là đột biến lệch bội dạng thể một ?

a)

Tơcnơ                       

b)

Đao                  

c)

3X

d)

Claiphentơ

25.

Thể đa bội lẻ :

a)

có hàm lượng DNA nhiều gấp 2 lần so với thể lưỡng bội

b)

có tế bào mang bộ NST 2n+1

c)

không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

d)

có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

26.

Đột biến mất đoạn trên NST số 5 ở người gây hậu quả :

a)

Hội chứng Đao                                    

b)

Bệnh ung thư máu

c)

Hội chứng “Tiếng mèo kêu”                  

d)

Thiếu máu hồng cầu hình liềm

27.

Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Sự sắp xếp lại các gene do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

b)

Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi

c)

Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản

d)

Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động

28.

Cơ chế phát sinh đột biến đa bội là do sự không phân ly của :

a)

1cặp NST nào đó

b)

một số cặp NST

c)

nhiều cặp NST

d)

tất cả các cặp NST

29.

Một số bệnh, tật, hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam :

a)

Hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3           

b)

Hội chứng 3X, Hội chứng Tơc nơ                   

c)

Hội chứng Đao, bệnh ung thư máu                             

d)

Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

30.

Dạng đột biến nào dưới đây có giá trị trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống năng suất cao, phẩm chất tốt, không có hạt ?

a)

Đột biến gen     

 

b)

Đột biến đa bội lẻ     

c)

Đột biến đa bội chẵn                    

d)

Đột biến lệch bội      

31.

Dạng đột biến nào dưới đây ở cây trồng có thể tạo ra những cây có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, choáng chịu tốt ?

a)

đột biến gene        

b)

đột biến cấu trúc NST    

c)

đột biến lệch bội              

d)

đột biến đa bội

32.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến :

a)

lặp đoạn                     

b)

đảo đoạn          

c)

mất đoạn nhỏ              

d)

chuyển đoạn

33.

Hậu quả của đột biến cấu trúc liên quan đến NST 21 hoặc 22 ở người là :

a)

gây bệnh ung thư máu                                           

b)

gây hội chứng Đao

c)

gây thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm            

d)

gây hội chứng mèo kêu

34.

Ở cà chua, 2n = 24. Có thể tạo ra tối đa số loại thể ba là :

a)

8                               

b)

12                        

c)

24     

d)

36

35.

Hiện tượng 1 đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại là :

a)

lặp đoạn                      

b)

đảo đoạn            

c)

mất đoạn              

d)

chuyển đoạn

36.

Mất đoạn NST thường gây hậu quả :

a)

gene không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động            

b)

gây chết

c)

giảm khả năng sinh sản                                                         

d)

thay đổi nhóm gen liên kết

37.

NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu là :

a)

RNA và protein                                         

b)

DNA dạng vòng               

c)

DNA và protein histon                              

d)

RNA và protein histon

38.

Ở người, bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X gây nên là :

a)

hồng cầu  hình liềm                   

b)

máu khó đông               

c)

tiểu đường                         

d)

Đao

39.

Trong nhân tế bào sinh dưỡng của 1 cơ thể sinh vật có 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau, đó là :

a)

thể tự đa bội         

b)

thể lệch bội                

c)

thể dị đa bội               

d)

thể bốn kép

40.

Dạng đột biến cấu trúc NST gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là :

a)

mất 1 đoạn lớn NST   

b)

lặp đoạn NST    

c)

đảo đoạn NST

d)

chuyển đoạn nhỏ NST

41.

Ở đại mạch đột biến cấu trúc NST làm tăng hoạt tính của enzim amilaza, rất có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia. Đó là dạng đột biến :

a)

đảo đoạn                       

b)

lặp đoạn            

c)

chuyển đoạn               

d)

mất đoạn

42.

Thể một có bộ NST là :

a)

2n+1                              

b)

2n + 2                   

c)

2n – 2                   

d)

2n – 1

43.

Đột biến NST gồm các dạng :

a)

đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST                

b)

lệch bội và đa bội                            

c)

thêm đoạn và đảo đoạn NST                                    

d)

đa bội chẵn và đa bội lẻ

44.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?

a)

là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình

b)

là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình

c)

là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

d)

là cơ thể mang biến dị tổ hợp đã biểu hiện ra kiểu hình

45.

Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST có vai trò gì? Tạo thuận lợi cho các NST…

a)

giữ vững được cấu trúc trong quá trình phân bào

b)

không bị đột biến trong quá trình phân bào

c)

tiếp hợp trong quá trình giảm phân           

d)

phân li, tổ hợp trong quá trình phân bào

46.

Vì sao cơ thể lai F1 trong lai khác loài (lai xa) thường bất thụ?

a)

vì 2 loài bố mẹ có hình thái khác nhau              

b)

vì F1 có bộ NST không tương đồng

c)

vì 2 loài bố mẹ thích nghi với môi trường khác nhau

d)

vì 2 loài bố mẹ có bộ NST khác nhau về số lượng

47.

Hiện tượng đa bội khá phổ biến ở:

a)

thực vật              

b)

động vật            

c)

vi sinh vật          

d)

động vật bậc cao

48.

Các dạng đột biến chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NST là

a)

đảo đoạn và lặp đoạn                                         

b)

đảo đoạn và mất đoạn

c)

đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST                    

d)

mất đoạn và lặp đoạn

49.

Ở cải bắp 2n = 18, số NST ở thể tam bội là :

a)

9                          

b)

19                         

c)

27                     

d)

36

50.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính:

a)

11nm                    

b)

30nm                 

c)

2nm             

d)

300nm

51.

Cơ chế hình thành thể đột biến NST: XXX (hội chứng 3X) ở người là do:

a)

cặp nhiễm sắc thể XY không phân li trong nguyên phân

b)

cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong giảm phân

c)

cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong nguyên phân

d)

đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể X gây nên

52.

Người bị hội chứng Claiphentơ có bộ NST là;

a)

44 + XXY            

b)

44 +XXX                

c)

44 + OX              

d)

44 + OY

53.

Cơ thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, choáng chịu tốt là do :

a)

Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần

b)

Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh

c)

Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng

d)

Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý

54.

Ở 1 loài, có bộ NST lưỡng bội 2n = 20. Số lượng NST ở thể một nhiễm là

a)

2n – 1 = 19            

b)

2n + 1 = 21             

c)

n= 10            

d)

2n + 2 = 22

55.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở thể tự đa bội ?

a)

Qúa trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ          

b)

Tăng khả năng sinh sản

c)

Kích thước tế bào lớn hơn tế bào bình thường            

d)

Phát triển khỏe, choáng chịu tốt

56.

Cơ chế phát sinh các giao tử (n – 1) và (n+1) là do :

a)

1cặp NST tương đồng không được nhân đôi         

b)

thoi vô sắc không được hình thành

c)

1cặp NST tương đồng không phân ly ở kỳ sau của giảm phân

d)

1cặp NST tương đồng không xếp song song ở kỳ giữa của giảm phân

57.

Ở người, hội chứng Tơcnơ là dạng đột biến :

a)

thể một (2n – 1)       

b)

thể ba (2n + 1)        

c)

thể bốn (2n +2)     

d)

thể không (2n – 2)

58.

Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây là sai ?

a)

Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

b)

Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi

c)

Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản

d)

Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động

59.

Ở người : bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến NST?

a)

Bệnh bạch tạng và hội chứng Đao                   

b)

Bệnh ung thư máu và hội chứng Đao

c)

Bệnh phêninkêto niệu và hội chứng Claiphentơ

d)

Tật có túm lông vành tai và bệnh ung thư máu

60.

Một nucleoxom có cấu trúc gồm :

a)

phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 cặp nucleotit

b)

lõi là 8 phân tử histon được 1 đoạn DNA chứa 147 cặp nucleotit quấn quanh 1 3/4    vòng

c)

9 phân tử histon được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA chứa 140 cặp nucleotit  

d)

lõi là đoạn AD N chứa 146 cặp nucleotit được bọc ngồi bởi 8 phân tử histon