Font size
Worksheetsđịa 11 hk1
Total questions: 94
Worksheet time: 50mins
Khu vực Đông Nam Á nằm ở đâu?
phía đông nam châu Á.
giáp với Đại Tây Dương.
giáp lục địa Ô-xtrây-li-a.
phía bắc nước Nhật Bản.
Hầu hết lãnh thổ của khu vực Đông Nam Á nằm trong vùng nào?
khu vực xích đạo.
nội chí tuyến.
ngoại chí tuyến.
bán cầu Bắc.
Về tự nhiên, Đông Nam Á gồm hai bộ phận nào?
lục địa và hải đảo.
đảo và quần đảo.
lục địa và biển.
biển và các đảo.
Phát biểu nào sau đây không đúng về Đông Nam Á?
Là nơi giao thoa giữa các nền văn hoá lớn.
Là nơi các cường quốc muốn gây ảnh hưởng.
Vị trí cầu nối lục địa Á – Âu và Ô-xtrây-li-a.
Nằm ở sâu trong lục địa châu Á rộng lớn.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á lục địa là gì?
nhiều dãy núi hướng tây bắc – đông nam.
nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
đồng bằng với đất trù phú thường nguồn núi lửa.
khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Nhiều dãy núi hướng tây bắc – đông nam.
Nhiều đồi, núi và núi lửa; ít đồng bằng.
Đồng bằng với đất trù phú thường nham núi lửa.
Khí hậu xích đạo và xích đạo.
Đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo là gì?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi lớn.
Chủ yếu tố đồi núi, nhiều núi lửa đang hoạt động.
hướng các dãy núi chủ yếu tây bắc – đông nam.
các đồng bằng sông lớn bồi đắp nền.
Phát biểu nào sau đây đúng với tự nhiên Đông Nam Á hải đảo?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi lửa lan ra sát biển.
Các đồng bằng sông lớn do sóng lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Đông Nam Á lục địa có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ là do đâu?
các sông lớn bồi đắp nhiêu phù sa.
tích tụ lắng tảo bồi lấp các đứt gãy.
dung nham núi lửa núi lửa cao xuống.
xâm thực ven biển, bồi đắp đồng bằng.
Do vị trí sát vành đai lửa Thái Bình Dương, nên ở Đông Nam Á thường xảy ra hiện tượng gì?
động đất
lũ lụt.
hạn hán
bão
Do nằm trong khu vực hoạt động nhiều của áp thấp nhiệt đới nên ở Đông Nam Á thường xảy ra
bão.
sóng thần
núi lửa
động đất.
Đông Nam Á có
số dân đông, mật độ dân số cao.
mật độ dân số cao, nhập cư đông.
nhập cư ít, cơ cấu dân số già.
xuất cư nhiều, tuổi thọ thấp.
Dân số Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
quy mô lớn, tốc độ gia tăng dân số giảm.
tỉ suất gia tăng tự nhiên ngày càng tăng.
dân số đông, người già trong dân số nhiều.
tỉ lệ người di cư nước ngoài lớn.
Trở ngại về dân cư đối với phát triển kinh tế – xã hội ở nhiều nước Đông Nam Á là
dân số đông, gia tăng nhanh.
dân cư phân bố đều.
dân số không, gia tăng chậm.
dân số không đông, gia tăng chậm.
Khu vực nào sau đây ở Đông Nam Á có mật độ dân số thấp nhất?
Đồng bằng châu thổ.
Các vùng ven biển.
Vùng đất đồi badan.
Các vùng núi cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư Đông Nam Á?
Dân đông, mật độ dân số cao.
Có nguồn lao động dồi dào.
Phân bố dân cư không đều.
Các nước đều có dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xã hội của Đông Nam Á?
Các quốc gia đều có nhiều dân tộc.
Một số dân tộc ít người phân bố rộng.
Có nhiều tôn giáo cùng hoạt động.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ muộn.
Ngành chiếm tỉ trọng lớn về giá trị sản xuất trong cơ cấu nông nghiệp ở nhiều nước Đông Nam Á là
trồng trọt.
chăn nuôi.
dịch vụ.
thủy sản.
Các nước ở Đông Nam Á xuất khẩu nhiều nhất là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a
In-đô-nê-xi-a, Thái Lan
Thái Lan, Việt Nam
Việt Nam, Cam-pu-chia
Điểm giống nhau về tự nhiên của Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo đều có
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
nhiều đồng bằng phù sa lớn.
các sông lớn hướng Bắc Nam.
các vùng núi và thung lũng rộng.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Á là
mở rộng xuất khẩu thu ngoại tệ.
phá thế độc canh.
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp.
Đặc điểm chung của khí hậu khu vực Đông Nam Á là
lạnh, khô.
nóng, ẩm.
khô, nóng.
lạnh, ẩm.
Điểm tương đồng của tất cả các nước Đông Nam Á về mặt vị trí địa lí là
tiếp giáp biển.
có tính chất bán đảo.
thường chịu ảnh hưởng của thiên tai.
nằm chủ yếu trong vùng nội chí tuyến.
Đông Nam Á có nền văn hóa phong phú đa dạng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Có dân số đông, nhiều quốc gia.
Tiếp giáp giữa các đại dương lớn.
Nằm nối giữa lục địa Á – Âu và Ô-xtrây-li-a.
Là nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn.
Đông Nam Á chịu ảnh hưởng nhiều của động đất là do
nằm ở nơi gặp gỡ giữa các luồng sinh vật.
nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
liền kề với vành đai lửa Thái Bình Dương.
nơi trọng tâm khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Đông Nam Á lục địa?
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
Có nhiều địa điểm núi ẩm lan ra sát biển.
Có các đồng bằng do sông lớn bồi đắp.
Có đảo và quần đảo nhiều nhất thế giới.
Phần lớn diện tích Đông Nam Á lục địa có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
ôn đới lục địa.
cận nhiệt đới.
khí hậu khô hạn.
Vùng Đông Nam Á chủ yếu nằm trong đới khí hậu nào?
nhiệt đới gió mùa.
cận xích đạo.
ôn đới.
xích đạo.
Nguồn tài nguyên khoáng sản quan trọng ở vùng thềm lục địa nước Đông Nam Á là
dầu khí.
bôxit.
than.
quặng sắt.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư Đông Nam Á hiện nay?
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử giảm.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh giảm, tỉ suất tử tăng.
Tỉ suất sinh tăng, tỉ suất tử giảm.
Nền nông nghiệp Đông Nam Á có tính chất
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Lúa nước được trồng nhiều ở đâu của khu vực Đông Nam Á?
Các đồng bằng phù sa do sông lớn bồi đắp.
Các sườn đồi có độ dốc nhỏ ở đồi núi.
Các cao nguyên đất đỏ badan màu mỡ.
Các đồng bằng thưa dân.
Công nghiệp của các nước Đông Nam Á trong những thập niên gần đây phát triển tương đối nhanh là do tác động của
quá trình công nghiệp hoá.
quá trình đô thị hoá.
bối cảnh toàn cầu hoá.
xu hướng khu vực hoá.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tự nhiên của Đông Nam Á hải đảo?
Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn.
Nhiều đồi núi, có núi lửa hoạt động.
Đồng bằng rộng lớn, đất cát pha là chủ yếu
Khí hậu nóng ẩm và có gió mùa hoạt động.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư của Đông Nam Á?
Dân cư đông và tăng nhanh.
Nguồn lao động rất dồi dào.
Mật độ dân số cao nhưng phân bố không đều.
Dân cư phân bố đồng đều giữa các quốc gia.
Tự nhiên Đông Nam Á hải đảo khác với Đông Nam Á lục địa ở đặc điểm có
khí hậu xích đạo.
các dãy núi.
các đồng bằng.
dào, quần đảo.
Tự nhiên Đông Nam Á lục địa khác với Đông Nam Á hải đảo ở đặc điểm có
mùa đông lạnh
các đồng bằng.
mùa hạ mưa
đảo và quần đảo
Đặc điểm tự nhiên nào sau đây không phải là điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
khí hậu nóng ẩm.
đất trồng đa dạng.
sông ngòi dày đặc.
địa hình nhiều núi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á?
Các nước trong khu vực (trừ Lào) đều giáp biển.
Nơi giao thoa giữa các vành đai sinh khoáng.
Có lượng mưa nhiệt đới với diện mưa lớn.
Ít chịu ảnh hưởng thiên tai như động đất, sóng thần.
Điều kiện thuận lợi để nhiều nước ở Đông Nam Á lục địa phát triển mạnh thủy điện là có
nhiều hệ thống sông lớn, nhiều nước.
nhiều sông lớn chảy ở miền núi dốc.
sông chảy qua nhiều miền địa hình.
sông theo hướng tây bắc – đông nam.
Điều không phải là thách thức của ASEAN trong những năm gần đây?
Chênh lệch trình độ phát triển.
Phân hoá giàu nghèo còn lớn.
Môi trường hoà bình, ổn định.
Ô nhiễm môi trường, thiên tai.
Phát biểu nào sau đây đúng về thành tựu của ASEAN hiện nay?
Nhiều quốc gia thuộc vào nhóm nước phát triển.
Các quốc gia đều có trình độ phát triển giống nhau.
Tình trạng đói nghèo của người dân đã được xoá bỏ.
Tốc độ tăng GDP của một số quốc gia đã khá cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về ASEAN hiện nay?
Là một tổ chức lớn mạnh hàng đầu thế giới.
Các nước có trình độ phát triển giống nhau.
Mở rộng hợp tác với nhiều nước bên ngoài.
Mức sống dân cư tương đồng giữa các nước.
Phát biểu nào sau đây đúng về ASEAN hiện nay?
Cơ sở hạ tầng ngày càng được hiện đại hoá.
Là liên minh kinh tế, quân sự của khu vực.
Không liên kết với các quốc gia bên ngoài.
Mức sống dân cư tương đồng giữa các nước.
ASEAN tạo ra môi trường hoà bình và ổn định là cơ sở vững chắc để
phát triển kinh tế bền vững.
phát triển kinh tế – xã hội.
đẩy mạnh đô thị hoá.
đa dạng cơ cấu kinh tế.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho diện tích từng ở các nước Đông Nam Á có nguy cơ bị thu hẹp là
khai thác không hợp lí và cháy rừng
cháy rừng và phát triển nhiều thuỷ điện
mở rộng đất trồng đồi núi và cháy rừng
kết quả của việc trồng rừng còn hạn chế
Tác động rõ rệt của biến đổi khí hậu ở một số đồng bằng châu thổ tại Đông Nam Á là gì?
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đồng bằng.
Nguồn nước ngọt từ sông ngòi ngày càng ít đi.
Mực nước ngầm hạ thấp, bề mặt đất bị sụt lún.
Nguồn nước ngọt bị ô nhiễm ở nhiều khu dân cư.
Việc làm là một vấn đề gây gắt ở nhiều nước Đông Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quy mô dân số lớn, kinh tế chưa thật phát triển.
Kinh tế chậm phát triển, gia tăng tự nhiên còn cao.
Gia tăng dân số cao, giáo dục đào tạo còn hạn chế.
Giáo dục đào tạo còn hạn chế, người lao động nhiều.
Gia tăng dân số tự nhiên ở nhiều nước Đông Nam Á đã giảm rõ rệt nhờ vào việc thực hiện tốt điều gì?
Chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Việc nâng cao ý thức dân số cho người dân.
Giáo dục về chiến lược phát triển con người.
Công tác y tế chăm sóc sức khỏe người dân.
Tây Nam Á có vị trí địa lí ở đâu?
tây nam châu Á.
giáp Đông Á và Tây Á.
liền kề đất liền châu Phi.
giáp Thái Bình Dương.
Khu vực Tây Nam Á có diện tích khoảng bao nhiêu km²?
7 triệu km².
6 triệu km².
8 triệu km².
9 triệu km².
Khu vực Tây Nam Á không tiếp giáp với châu lục nào sau đây?
Châu Á.
Châu Úc.
Châu Phi.
Châu Âu
Phần lớn diện tích Tây Nam Á có địa hình là
núi và sơn nguyên.
cao nguyên, đồi thấp.
đầm lầy, đồng bằng.
đồi thấp, đầm lầy.
Trên bán đảo A-rập có nhiều
hoang mạc.
đồng bằng.
đầm lầy.
núi cao
Khí hậu Tây Nam Á chủ yếu mang tính chất
nóng khô.
lạnh khô.
lạnh ẩm.
nóng ẩm
Phần lớn lãnh thổ của Tây Nam Á có khí hậu
nhiệt đới lục địa và cận nhiệt đới.
ôn đới và cận nhiệt đới hải dương.
cận nhiệt địa trung hải và nhiệt đới gió mùa.
ôn đới lục địa và nhiệt độ gió mùa.
Cảnh quan điển hình ở Tây Nam Á là
hoang mạc và bán hoang mạc.
rừng thưa rụng lá và rừng rậm.
cây bụi lá cứng và thảo nguyên.
đồng cỏ và các xavan cây bụi.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn và mang về nguồn thu cao ở Tây Nam Á là
dầu mỏ và khí đốt.
atimoan và đồng.
apatit và than đá.
quặng sắt và crôm
Dân cư của Tây Nam Á chủ yếu là người
Ả-rập.
Ba Tư.
Thổ Nhĩ Kỳ.
Do Thái
Điều kiện tự nhiên Tây Nam Á thuận lợi chủ yếu cho phát triển
trồng cây lương thực.
khai thác dầu khí.
trồng cây công nghiệp.
chăn nuôi gia súc lớn
Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á?
Ca-dắc-xtan.
Ả-rập Xê-út.
Xi-ri.
I-ran.
Tây Nam Á là nơi ra đời của
Hồi giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Hồi giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.
Phật giáo, Cơ đốc giáo, Do Thái.
Phật giáo, Ấn Độ giáo, Do Thái.
Ngành kinh tế đóng góp chủ yếu trong nền kinh tế khu vực Tây Nam Á là gì?
dầu khí.
trồng trọt.
chăn nuôi.
thủy sản.
Nông nghiệp chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu GDP của khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thiếu lực lượng lao động trầm trọng.
Trình độ khoa học - công nghệ hạn chế.
Điều kiện tự nhiên không thuận lợi.
Thị trường có nhiều diễn biến phức tạp.
Vị trí địa lí Tây Nam Á án ngữ đường biên quốc tế từ đâu sang đâu?
Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương sang Nam Đại Dương.
Nam Đại Dương sang Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Tây Nam Á?
Nằm ở ngã ba châu Âu, châu Á và Phi.
Án ngữ đường biên quốc tế quan trọng.
Là nơi có sự tranh chấp ảnh hưởng.
Hạn chế nhiều đến các giao lưu kinh tế.
Các hoang mạc nào sau đây nằm ở Tây Nam Á?
Xa-ha-ra, Xi-ri, Nê-phút.
Rúp-en Khali, Xi-ri, Nê-phút.
Ca-la-ha-ri, Na-mip, Nê-phút.
Na-mip, Rúp-en Kha-li.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tự nhiên Tây Nam Á?
Khu vực nhiều núi và sơn nguyên.
Có nhiều đồng bằng châu thổ sông.
Khí hậu mang tính lục địa sâu sắc.
Có các cảnh quan bán hoang mạc.
Khí hậu khô hạn ở Tây Nam Á đã tạo nên đặc điểm nào về cảnh quan tự nhiên?
Địa hình có nhiều núi cao và cao nguyên.
Cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.
Đồng bằng châu thổ sông Lưỡng Hà rộng.
Bán đảo Ả-rập và các vùng hoang mạc.
Dầu khí của Tây Nam Á phân bố chủ yếu ở đâu?
ven Địa Trung Hải.
hai bên bờ Biển Đỏ.
tại các hoang mạc.
vùng vịnh Péc-xích.
Phát biểu nào sau đây không phải là khó khăn chủ yếu của tự nhiên Tây Nam Á?
Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên.
Tình trạng thiếu nguồn nước trong năm.
Sự hoang mạc hóa ngày càng mở rộng.
Đồng bằng ven biển bị xâm nhập mặn.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số nhanh.
Dân cư phân bố đồng đều.
Chủ yếu sống ở vùng nông thôn.
Dân cư chủ yếu là người bản địa.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Tốc độ tăng dân số thấp.
Dân cư phân bố đồng đều.
Quy mô dân số đồng đều.
Nhiều lao động nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân cư Tây Nam Á?
Có mật độ khá thấp.
Phân bố đồng đều.
Tỉ lệ dân thành thị thấp.
Quy mô dân số đồng đều.
Vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong phát triển trồng trọt ở Tây Nam Á là gì?
Giải quyết vấn đề nước tưới.
Tạo giống mới năng suất cao.
Cải tạo đất trồng tăng độ phì.
Tìm thị trường tiêu thụ ổn định.
Yếu tố tinh thần có ảnh hưởng bao trùm đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực Tây Nam Á là gì?
Văn học.
Nghệ thuật.
Tôn giáo.
Bóng đá.
Mâu thuẫn chủ yếu giữa I-xa-en và Pa-lextin là gì?
Tôn giáo và sắc tộc.
Tranh giành lãnh thổ.
Tranh giành nguồn nước.
Tranh giành nguồn dầu mỏ.
Tình trạng đói nghèo vẫn xảy ra ở một số nơi trong khu vực Tây Nam Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Thiếu hụt nguồn lao động.
Chiến tranh, xung đột tôn giáo.
Sự khắc nghiệt của tự nhiên.
Thiên tai xảy ra thường xuyên.
Dân cư Tây Nam Á phân bố tập trung ở đâu?
Đồng bằng Lưỡng Hà, ven Địa Trung Hải.
Ven Địa Trung Hải, phía tây vịnh Pec-xích.
Phía tây vịnh Pec-xích, nam bán đảo A-rập.
Nam bán đảo A-rập, đồng bằng Lưỡng Hà.
Biện pháp chủ yếu nhất để các nước Tây Nam Á tránh phụ thuộc vào nước ngoài là gì?
Chuyển dịch đa dạng cơ cấu kinh tế.
Đẩy mạnh sản xuất chuyển môn hóa.
Tập trung xuất khẩu các khoáng sản.
Đầu tư phát triển các công nghệ cao.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho Tây Nam Á luôn trở thành "điểm nóng" của thế giới?
Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài.
Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí.
Khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém.
Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn.
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á là gì?
Sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo.
Nguồn dầu mỏ và vị trí chiến lược về chính trị.
Vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời.
Sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước.
Các nước ở Đông Nam Á trồng nhiều cao su là
Thái Lan, In-đô- nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma
Thái Lan, In-đô- nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam
Thái Lan, In-đô- nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin
Thái Lan, In-đô- nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Cam-pu-chia
Các đồng bằng ở Đông Nam Á hải đảo màu mỡ là do
có lớp phủ thực vật
được phù sa của các con sông bồi lấp
được con người cải tạo hợp lí
sản phẩm phong hoá từ dung nham núi lửa
Cho thông tin sau:
Khu vực này gồm 20 quốc gia, có diện tích khoảng 7 triệu km2 . Nơi đây có vị trí chiến lược quan trọng vì tiếp giáp với vịnh Pec-xích, biển A-rập, biển Đỏ, biển Địa Trung Hải, biển Caspi, án ngữ kênh đào Xuy-ê, tiếp giáp với khu vực Trung Á, Nam Á, Châu Phi, là ngã ba giữa ba châu lục Á - Phi - Âu.
Chọn đáp án đúng:
Thông tin trên là đặc điểm của khu vực Đông Nam Á.
Vị trí của khu vực thuận lợi cho giao lưu buôn bán với các nước.
Kênh đào Xuy-ê là con đường trục tiếp nối Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên dầu mỏ là nguyên nhân dẫn tới khu vực này bị cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều cường quốc.
Cho thông tin sau:
Khu vực Tây Nam Á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới với trữ lượng dầu đã được xác minh năm
2020 là 113,2 tỉ tấn dầu, chiếm 46,3% (gần một nửa) so với trữ lượng dầu mỏ của các mỏ dầu trên toàn
thế giới (244,4 tỉ tấn). Dầu mỏ ở khu vực Tây Nam Á được phát hiện đầu tiên vào năm 1908 tại I-ran,
các mỏ dầu tập trung nhiều nhất ở các nước: Ả-rập-xê-út, I-ran, I-rắc, Cô-oét, Các Tiểu Vương Quốc Ả
Rập Thống Nhất.
Chọn đáp án đúng:
Mỏ dầu đầu tiên của khu vực Tây Nam Á được phát hiện ở I-ran.
Ả-rập-xê-út là một trong những quốc gia có nhiều dầu mỏ bậc nhất khu vực Tây Nam Á và thế
giới.
Tây Nam Á có trữ lượng và sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhưng sản lượng xuất khẩu lại rất
nhỏ.
Dầu mỏ là một nguyên nhân sâu xa gây bất ổn cho Tây Nam Á.
Cho thông tin sau:
Trong cơ cấu kinh tế các nước Tây Nam Á, chiếm tỉ trọng cao nhất là khu vực dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Đây là những ngành có điều kiện để phát triển. Khu vực nông nghiệp 1chiếm tỉ trọng thấp. Ở một số quốc gia có nền nông nghiệp tiên tiến, sản xuất nông nghiệp được phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao.
Chọn đáp án đúng:
Sản xuất nông nghiệp khu vực Tây Nam Á tương đối khó khăn do khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít.
Công nghiệp khai thác, chế biến và xuất khẩu dầu mỏ là động lực chính cho sự phát triển kinh tế.
Hoạt động giao thông vận tải đường biển của khu vực Tây Nam Á chưa phát triển.
Kinh tế phát triển nhanh đã giúp cho khu vực Tây Nam Á duy trì được một xã hội ổn định.
Cho thông tin sau:
Khu vực Tây Nam Á sở hữu trên 50% trữ lượng dầu mỏ và khoảng trên 40% trữ lượng khí tự nhiên toàn thế giới (năm 2020), tập trung ở các quốc gia quanh vịnh Péc-Xích. Ngoài ra, Tây Nam Á còn có những tài nguyên khoáng sản khác như than đá, sắt, crôm, đồng, phốt phát,...
Chọn đáp án đúng:
Kinh tế của nhiều quốc gia trong khu vực Tây Nam Á phụ thuộc vào việc khai thác, chế biến, xuất khẩu dầu mỏ.
Tây Nam Á là khu vực giàu tài nguyên, kinh tế phát triển nhanh, xã hội ổn định.
Trữ lượng dầu mỏ của Tây Nam Á phân bố đồng đều ở các quốc gia trong khu vực.
Dầu mỏ là một trong những nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong khu vực.
Cho thông tin sau:
Đông Nam Á có nhiều điều kiện để phát triển công nghiệp như: nguồn nguyên liệu dồi dào, lao động đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn... công nghiệp phát triển với tốc độ nhanh và đóng góp ngày càng cao trong GDP. Năm 2020, ngành này đóng góp 35,2% GDP của khu vực và ngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế.
Chọn đáp án đúng:
Ngành công nghiệp của Đông Nam Á đang chuyển dịch theo hướng tăng các ngành công nghiệp khai thác, giảm các ngành công nghiệp chế biến.
Những nước có lực lượng lao động đông đảo sẽ đi đầu trong khu vực về lĩnh vực cơ khí chế tạo.
Do có nguồn nguyên liệu dồi dào, lao động đông và thị trường tiêu thụ lớn nên ngành công nghiệp thực phẩm đóng vai trò chủ đạo của nhiều quốc gia trong khu vực.
Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản là ngành truyền thống của khu vực Đông Nam Á.
Cho thông tin sau:
Đông Nam Á là một khu vực có lịch sử phát triển lâu đời. Sự đa dạng về văn hóa và lịch sử, cùng với tình hình chính trị ổn định ở một số quốc gia, đã góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Tuy nhiên, sự chênh lệch về mức sống giữa các quốc gia vẫn là một thách thức lớn.
Chọn đáp án đúng:
Đông Nam Á là khu vực có nền văn hóa đa dạng, độc đáo.
Là khu vực có tình hình chính trị tương đối ổn định.
Là khu vực có nền kinh tế phát triển kém năng động, tốc độ tăng trưởng GDP rất thấp.
Mức sống của người dân giữa các nước vẫn còn sự chênh lệch khá nhiều.
Cho thông tin sau:
Đông Nam Á nằm từ khoảng vĩ độ 28°B đến khoảng vĩ độ 10°N, phần lớn trong khu vực nội chí tuyến và khu vực hoạt động của gió mùa. Đông Nam Á có vị trí đặc biệt quan trọng, nằm trên tuyến đường biển quốc tế nối Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương; là cầu nối châu Âu, châu Phi, khu vực Nam Á với khu vực Đông Á; nối lục địa Á-Âu với Ô-xtrây-li-a.
Chọn đáp án đúng:
Đông Nam Á có vị trí đặc biệt quan trọng, thuận lợi cho sự phát triển và giao lưu kinh tế - xã hội.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Đông Nam Á có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Đông Nam Á là cầu nối châu Âu, châu Phi, khu vực Nam Á với khu vực Đông Á.
Đông Nam Á nằm trong khu vực phát triển kinh tế năng động châu Á-Thái Bình Dương.
Cho thông tin sau:
Đông Nam Á nổi tiếng với nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng và phong phú. Mặc dù tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước trong khu vực có xu hướng giảm dần do sự phát triển của các ngành kinh tế khác nhưng nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản vẫn giữ vai trò vô cùng quan trọng đối với nền kinh tế và đời sống của người dân.
Chọn đáp án đúng:
Đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp ở Đông Nam Á là một nền nông nghiệp nhiệt đới.
Ngành nông nghiệp không còn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế các nước Đông Nam Á.
Đông Nam Á phát triển nền nông nghiệp với cơ cấu đa dạng nhằm mục đích chủ yếu là khai thác hiệu quả tài nguyên và nâng cao hiệu quả kinh tế.
Tỉ trọng của ngành nông nghiệp trong GDP Đông Nam Á tăng do nhu cầu lương thực, thực phẩm của người dân ngày càng cao.
Cho thông tin sau:
Dịch vụ khu vực Đông Nam Á có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nhanh các hoạt động kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ngành này phát triển với tốc độ khá nhanh, tỉ trọng đóng góp ngày càng cao trong cơ cấu GDP của khu vực. Cơ cấu ngành dịch vụ ngày càng đa dạng. Hiện nay, nhiều nước đã đầu tư cơ sở hạ tầng, mở rộng quy mô, ứng dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Chọn đáp án đúng:
Cơ sở hạ tầng của ngành dịch vụ khu vực Đông Nam Á phát triển hiện đại bậc nhất thế giới.
Dịch vụ là ngành kinh tế phát triển mạnh và đồng đều ở các quốc gia Đông Nam Á.
Đông Nam Á có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp là điều kiện hấp dẫn khách du lịch quốc tế.
Hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật và chất lượng nguồn lao động là nguyên nhân khiến ngành dịch vụ ở Đông Nam Á chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.
Cho thông tin sau:
Công nghiệp điện tử - tin học phát triển với tốc độ nhanh, là ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia Đông Nam Á. Các sản phẩm ngành này rất đa dạng, phục vụ nền kinh tế trong nước và xuất khẩu như: thiết bị bưu chính viễn thông, linh kiện điện tử... Các quốc gia có công nghiệp điện tử - tin học phát triển là Xin-ga-po, Thái Lan, In-đô-nêxi-a, Việt Nam... Hiện nay, ngành này thu hút mạnh đầu tư và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường thế giới.
Chọn đáp án đúng:
Công nghiệp điện tử - tin học phát triển với tốc độ nhanh do thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
Sản phẩm của ngành điện tử - tin học ở Đông Nam Á có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Sản phẩm của ngành điện tử - tin học chỉ để phục vụ các ngành kinh tế trong khu vực và xuất khẩu.
Công nghiệp điện tử - tin học là ngành mũi nhọn của nhiều quốc gia.
