wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Kinh tế Chính trị – Chương 4

Total questions: 69

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung của chiến lược "biên giới mềm" mà các cường quốc tư bản thực hiện là:

a)

Đẩy mạnh chiến tranh vũ trang

b)

Tăng cường xâm chiếm thuộc địa

c)

Bành trướng "biên giới kinh tế" rộng hơn biên giới địa lý

d)

Xóa bỏ ranh giới giữa các quốc gia

2.

Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Các nước giàu có

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Các nước kém phát triển

3.

Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản:

a)

Không còn là mâu thuẫn giai cấp cơ bản trong xã hội

b)

Được giảm nhẹ

c)

Ngày càng sâu sắc hơn

d)

Không thay đổi

4.

Trong các hình thức độc quyền thuộc liên kết ngang, Trust là hình thức độc quyền:

a)

Lỏng lẻo nhất

b)

Vững chắc nhất

c)

Đơn giản nhất

d)

Phức tạp nhất

5.

Xu hướng vận động của chủ nghĩa tư bản là:

a)

Chủ nghĩa tư bản là hình thái kinh tế - xã hội cuối cùng của nhân loại

b)

Chủ nghĩa tư bản vẫn còn là một chế độ xã hội còn tồn tại lâu dài nhưng nhất định sẽ bị thay thế bởi một chế độ xã hội mới tiến bộ hơn

c)

Chủ nghĩa tư bản không thể bị thay thế vì những đóng góp to lớn cho nhân loại

d)

Chủ nghĩa tư bản tồn tại vĩnh viễn

6.

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trải qua các giai đoạn:

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại và chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản hiện đại

7.

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua:

a)

Các công ty độc quyền xuyên quốc gia

b)

Hội chủ xí nghiệp

c)

Các đảng phái

d)

Tư bản tài chính

8.

Liên kết ngang giữa các xí nghiệp độc quyền là liên kết:

a)

Giữa các xí nghiệp khác ngành nhưng có liên quan về kinh tế và kỹ thuật

b)

Giữa các xí nghiệp khác nhau

c)

Giữa các xí nghiệp cùng ngành

d)

Giữa các xí nghiệp ra đời cùng một thời điểm

9.

Một trong những tác động tích cực của độc quyền trong nền kinh tế thị trường là:

a)

Tăng sự phân hóa giàu – nghèo

b)

Cạnh tranh không hoàn hảo gây thiệt hại cho xã hội

c)

Thúc đẩy tiến bộ khoa học kĩ thuật

d)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội

10.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Một hình thái kinh tế - xã hội mới

c)

Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Một phương thức sản xuất mới

11.

Các tổ chức độc quyền hình thành do:

a)

Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng lớn

b)

Nền sản xuất tư bản chủ nghĩa không còn cạnh tranh

c)

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

d)

Sự lớn mạnh của nhà nước tư sản

12.

Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là:

a)

Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền

b)

Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền

c)

Phần giá trị tăng dương của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Việc cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền của các quốc gia trên thị trường quốc tế dẫn đến:

a)

Đấu tranh khoan nhượng

b)

Thỏa hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế

c)

Thôn tính nhau

d)

A, B, C đều đúng

14.

Nhận định của V.I.Lenin: "Hôm nay là bộ trưởng, ngày mai là chủ ngân hàng; hôm nay là chủ ngân hàng, ngày mai là bộ trưởng" nhằm nói đến đặc điểm nào của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?

a)

Xuất khẩu tư bản trở thành phổ biến

b)

Sự kết hợp nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

c)

Độc quyền nhà nước trở thành công cụ để nhà nước điều tiết nền kinh tế

d)

Sự hình thành, phát triển sở hữu nhà nước

15.

Khi chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời thì các quy luật của kinh tế hàng hóa sẽ:

a)

Không tồn tại nữa

b)

Bị phủ định

c)

Bị phê định

d)

Có những hình thức biểu hiện mới

16.

Tài phiệt là người đứng đầu:

a)

Tư bản nông nghiệp

b)

Tư bản công nghiệp

c)

Tư bản tài chính

d)

Tư bản cho vay

17.

Hiện nay, trong xuất khẩu tư bản được các cường quốc áp dụng theo nguyên tắc:

a)

Nguyên tắc "cá lớn nuốt cá nhỏ"

b)

Nguyên tắc cùng có lợi

c)

Nguyên tắc áp đặt mang tính thực dân

d)

Nguyên tắc áp đặt mang tính thực dân mới

18.

"Bành trướng biên giới kinh tế rộng hơn biên giới địa lý, chi phối về kinh tế sẽ dẫn đến chi phối về chính trị" là nội dung cơ bản của:

a)

Chiến lược "biên giới mềm"

b)

Quy luật lưu thông tiền tệ

c)

Chủ nghĩa thực dân cũ

d)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

19.

Chế độ tham dự và tài chính được thiết lập do:

a)

Quyết định của nhà nước

b)

Sự tổ chức của các ngân hàng

c)

Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu

d)

Yêu cầu tổ chức của các công ty độc quyền công nghiệp

20.

Trong liên kết ngang, việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đều do một ban quản trị chung thống nhất quản lý là hình thức độc quyền:

a)

Cartel

b)

Syndicate

c)

Consortium

d)

Trust

21.

Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của:

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

b)

Sản xuất hàng hóa giản đơn

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

22.

Điền vào chỗ trống: "Từ cạnh tranh đẻ ra (...) và sự (...) này, khi phát triển đến một mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền"

a)

Tăng trưởng

b)

Liên minh

c)

Tập trung sản xuất

d)

Sản xuất

23.

Bộ máy điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản bao gồm:

a)

Lập pháp, tư pháp

b)

Lập pháp, hành pháp

c)

Lập pháp, hành pháp, tư pháp

d)

Hành pháp, tư pháp

24.

Trong các hình thức độc quyền thuộc liên kết ngang, hình thức vững chắc nhất là:

a)

Syndicate

b)

Consortium

c)

Trust

d)

Cartel

25.

Hình thức cho vay lấy lãi của tư bản tài chính được gọi là:

a)

Đầu tư trực tiếp

b)

Xuất khẩu hàng hóa

c)

Xuất khẩu giá trị thặng dư

d)

Đầu tư gián tiếp

26.

Mối quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền được thể hiện:

a)

Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau

b)

Độc quyền sinh ra cạnh tranh, chúng đối lập nhau

c)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh

d)

Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh

27.

Các hình thức độc quyền thuộc liên kết ngang là:

a)

Cartel, Syndicate, Conglomerate, Concern

b)

Cartel, Syndicate, Trust

c)

Cartel, Syndicate, Consortium

d)

Cartel, Syndicate, Consortium

28.

Vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản là:

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng

b)

Chuyển nền sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại

c)

Thực hiện xã hội hóa sản xuất

d)

Cả A, B và C đều đúng

29.

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến chiến tranh thế giới là:

a)

Môi trường bị ô nhiễm

b)

Dân số các quốc gia đều tăng nhanh

c)

Sự phân chia lãnh thổ và phát triển không đều của các cường quốc đế quốc

d)

Xuất khẩu tư bản không mang lại lợi ích như các nhà tư bản mong muốn

30.

Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:

a)

Sự đấu tranh giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản

b)

Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

c)

Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn

d)

Sản xuất nhỏ phân tán

31.

"Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích thu được giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản" được gọi là:

a)

Xuất khẩu giá trị

b)

Xuất khẩu giá trị thặng dư

c)

Xuất khẩu tư bản

d)

Xuất khẩu hàng hoá

32.

Trong độc quyền, liên kết hình thức dọc là hình thức liên kết:

a)

Các xí nghiệp cùng ngành

b)

Các xí nghiệp có vốn sở hữu

c)

Các xí nghiệp ra đời cùng một thời điểm

d)

Các xí nghiệp khác ngành nhưng có liên quan về kinh tế, kỹ thuật

33.

Giá cả độc quyền bao gồm:

a)

Giá cả độc quyền cao (khi bán) + giá cả độc quyền thấp (khi mua)

b)

Giá cả độc quyền cao (khi mua) + giá cả độc quyền thấp (khi bán)

c)

Giá trị thặng dư + lợi nhuận độc quyền

d)

Lợi nhuận bình quân + lợi nhuận độc quyền

34.

Mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là mâu thuẫn giữa:

a)

Lực lượng sản xuất phát triển cao và quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

Nước phát triển và nước đang phát triển

c)

Nước xuất khẩu và nước nhập khẩu tư bản

d)

Cạnh tranh và độc quyền

35.

Những hạn chế của chủ nghĩa tư bản là:

a)

Mục tiêu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn tập trung chủ yếu vì lợi ích của giai cấp tư sản

b)

Chủ nghĩa tư bản đã và đang là nguyên nhân trực tiếp tham gia gây ra chiến tranh và xung đột ở nhiều nước trên thế giới

c)

Sự phân hóa giàu – nghèo trong lòng các nước tư bản ngày càng sâu sắc

d)

Cả A, B và C đều đúng

36.

Trong liên kết ngang, hình thức độc quyền độc lập cả về sản xuất lẫn lưu thông hàng hóa là:

a)

Cartel

b)

Trust

c)

Consortium

d)

Syndicate

37.

Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền nhà nước mang tính:

a)

Không ổn định

b)

Không phổ biến

c)

Phổ biến

d)

Ổn định

38.

Độc quyền là liên minh giữa:

a)

Các nhà tư bản vừa và nhỏ

b)

Các nhà tư bản lớn

c)

Các nhà tư bản vừa

d)

Các nhà tư bản nhỏ

39.

Một trong những tác động tiêu cực của độc quyền trong nền kinh tế thị trường là:

a)

Tăng sự phân hóa giàu – nghèo

b)

Thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật

c)

Tăng năng suất lao động

d)

Thúc đẩy sản xuất phát triển

40.

Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền, vấn đề cạnh tranh diễn ra như thế nào?

a)

Cạnh tranh gay gắt hơn với những biểu hiện mới

b)

Vẫn còn cạnh tranh nhưng bớt gay gắt hơn

c)

Chỉ còn cạnh tranh trong nội bộ ngành

d)

Không còn cạnh tranh

41.

Trong liên kết ngang, hình thức độc quyền vẫn giữ độc lập về sản xuất, chỉ không độc lập về khâu lưu thông là:

a)

Trust

b)

Syndicate

c)

Cartel

d)

Consortium

42.

Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:

a)

Sở hữu của nhiều nước tư bản với nhau

b)

Sở hữu của nhà nước tư sản với sở hữu của các công ty tư bản

c)

Sự kết hợp giữa nhà nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa

d)

Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân

43.

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, xuất khẩu tư bản được thực hiện dưới hai hình thức là:

a)

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

b)

Đầu tư chủ yếu và đầu tư thứ yếu

c)

Đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn

d)

Đầu tư cố định và đầu tư lưu động

44.

Mục đích của xuất khẩu tư bản là:

a)

Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản

b)

Giúp các nước nhập khẩu tư bản phát triển

c)

Để giải quyết nguồn tư bản “thừa” trong nước

d)

Để chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản

45.

Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thì:

a)

Nhà nước chỉ phối tổ chức độc quyền

b)

Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

c)

Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền

d)

Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước

46.

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào những ngành có:

a)

Vốn lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao

b)

Vốn ít, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao

c)

Vốn lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao

d)

Vốn lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít

47.

Vấn đề cạnh tranh trong chủ nghĩa tư bản độc quyền không bị thủ tiêu vì:

a)

Giữa các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền

c)

Các xí nghiệp trong nội bộ độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa

48.

Các hình thức cạnh tranh trong độc quyền là:

a)

Cạnh tranh trong tư bản độc quyền các tổ chức độc quyền

b)

Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau

c)

Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền

d)

Cả A, B và C đều đúng

49.

Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

Trung tâm thanh toán

b)

Trung tâm tín dụng

c)

Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản tư nhân

d)

Đầu tư tư bản

50.

Hiện nay, luồng xuất khẩu tư bản chủ yếu được di chuyển qua lại giữa:

a)

Các nước đang phát triển với nhau

b)

Các nước tư bản phát triển với nhau

c)

Các nước đang phát triển sang các nước phát triển

d)

Các nước tư bản phát triển sang các nước đang phát triển

51.

Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:

a)

Sự tan rã của chủ nghĩa thực dân cũ

b)

Sự kết hợp sức mạnh kinh tế của độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản

c)

Sự lớn mạnh của giai cấp vô sản

d)

Sự lớn mạnh của phong trào công nhân

52.

Trong chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước, “những chính phủ đứng sau chính phủ”, “quyền lực thực tế đằng sau quyền lực chính quyền” là đề cập đến:

a)

Các đảng phái

b)

Nhà nước

c)

Các nhà hoạch định chính sách

d)

Hội chủ xí nghiệp độc quyền

53.

Điền vào chỗ trống: (…) là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, có khả năng thâu tóm việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả (…), nhằm thu lợi nhuận (…) cao.

a)

Độc quyền

b)

Cạnh tranh

c)

Nhà nước

d)

Thị trường

54.

Sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân và sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản là bản chất của:

a)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

b)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và độc quyền

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

55.

Tư bản tài chính là:

a)

Sự hợp nhất giữa độc quyền ngân hàng và các nhà tư bản lớn

b)

Liên minh các tư bản độc quyền ngân hàng

c)

Sự hợp nhất giữa độc quyền công nghiệp và độc quyền ngân hàng

d)

Liên minh các tư bản độc quyền công nghiệp

56.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền được hình thành do:

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Cạnh tranh

c)

Sự khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng

d)

Cả A, B và C

57.

Sắp xếp các tổ chức độc quyền theo thứ tự từ thấp đến cao:

a)

Cartel – Syndicate – Trust – Consortium

b)

Syndicate – Cartel – Trust – Consortium

c)

Cartel – Trust – Syndicate – Consortium

d)

Trust – Cartel – Syndicate – Consortium

58.

Đại biểu nghiên cứu sâu về chủ nghĩa tư bản độc quyền là:

a)

V.I.Lênin

b)

Ph.Ăngghen

c)

A.Smith

d)

C.Mác

59.

Hình thức độc quyền thuộc liên kết dọc là:

a)

Syndicate

b)

Cartel

c)

Trust

d)

Consortium

60.

Các tổ chức độc quyền áp đặt giá cả độc quyền là do:

a)

Cạnh tranh nội bộ ngành

b)

Sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản

c)

Địa vị độc quyền đem lại

d)

Các nhà tư bản nhờ các nguồn lực bên ngoài liên minh

61.

Các cuộc khủng hoảng suy giảm tăng hành khiến chính sách thực dân mới vào thời gian:

a)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945)

b)

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)

c)

Cuối thế kỷ 19

d)

Sau cách mạng Tháng Mười Nga (1917)

62.

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị:

a)

Không còn hoạt động

b)

Vẫn hoạt động

c)

Hoạt động kém hiệu quả

d)

Hoạt động không hiệu quả

63.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời vào:

a)

Cuối thế kỷ 20, đầu thế kỷ 21

b)

Sau năm 1945

c)

Cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20

d)

Cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19

64.

Đứng đầu tư bản tài chính là:

a)

Tài phiệt

b)

Tỷ phú

c)

Tổng thống

d)

Triệu phú

65.

Tổ chức độc quyền đa ngành, gồm hàng trăm xí nghiệp có quan hệ với những ngành khác nhau và được phân bố ở nhiều nước được gọi là:

a)

Concern

b)

Consortium

c)

Cartel

d)

Conglomerate

66.

Nội dung của chính sách thực dân mới là:

a)

Giảm tư bản đầu tư cho các nước đang phát triển

b)

Đẩy mạnh cạnh tranh vũ trang

c)

Tăng cường xâm chiếm thuộc địa

d)

Dùng viện trợ kinh tế, kỹ thuật, quân sự để duy trì sự lệ thuộc của các nước đang phát triển

67.

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp là hai hình thức của:

a)

Xuất khẩu tư bản

b)

Tư bản tài chính

c)

Liên minh độc quyền

d)

Xuất khẩu hàng hóa

68.

Sự kết hợp giữa độc quyền công nghiệp và độc quyền ngân hàng hình thành nên:

a)

Địa vị tư bản chủ nghĩa

b)

Tư bản nông nghiệp

c)

Tư bản tài chính

d)

Tư bản cho vay

69.

Đặt ra giá cả độc quyền là:

a)

Tổ chức độc quyền

b)

Người tiêu dùng

c)

Thị trường

d)

Nhà nước