Font size
Worksheetssinh học đề cao đẳng nghề
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 9mins
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
. Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ
Bệnh còi xương
Bệnh cận thị
Bệnh tự kỉ
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
Liên kết cộng hóa trị
liên kết hidro
liên kết ion
liên kết photphodieste
Tính phân cực của nước là do
đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi.
đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của ôxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro.
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Cho các ý sau:
(1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ. (2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.
(3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ. (4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hidro.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hidro?
1
2
3
4
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein
Lipit
Nước
Cacbonhidrat
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
30%
50%
70%
98%
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.
Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định.
Iôt là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hoocmon của
Tuyến thượng thận
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến giáp
Cho các ý sau:
(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày. (2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước. (4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
1
2
3
4
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
số loại đơn phân có trong phân tử
độ tan trong nước
số lượng đơn phân có trong phân tử
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Fructozo
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozo
Mantozo
Xenlulozo
Saccarozo
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Xenlulozo
Glucozo
Saccarozo
Fructozo
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh tiểu đường
bệnh bướu cổ
bệnh còi xương
bệnh gút
Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?
Lactozo
Xenlulozo
Kitin
Saccarozo
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là
Mantozo
Fructozo
Hecxozo
Pentozo
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
Glucozo
Fructozo
Galactozo
Đêôxiribozo
Saccarozo là loại đường có trong
Cây mía
sữa động vật
mạch nha
tinh bột.
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Lipit không có đặc điểm:
cấu trúc đa phân
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
không tan trong nước
cung cấp năng lượng cho tế bào
Cho các ý sau:
(1) Dự trữ năng lượng trong tế bào (2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất
(3) Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục
(4) Tham gia vào chức năng vận động của tế bào (5) Xúc tác cho các phản ứng sinh học
Trong các ý trên có mấy ý đúng với vai trò của lipit trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phôtpholipit và protein
steroid và axit béo
glixerol và axit béo
axit béo và saccarozo
Cho các nhận định sau:
(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit
(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp
(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn
(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau
(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học
Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?
2
3
4
5
Đặc điểm khác nhau giữa cacbohidrat với lipit?
là những phân tử có kích thước và khối lượng lớn
dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
tham gia vào cấu trúc tế bào
cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Cho các nhận định sau về protein, nhận định nào đúng?
Protein được cấu tạo từ các loại nguyên tố hóa học: C, H, O
Protein mất chức năng sinh học khi cấu trúc không gian bị phá vỡ
Protein ở người và động vật được tổng hợp bởi 20 loại axit amin lấy từ thức ăn
Protein đơn giản gồm nhiều chuỗi pôlipeptit với hàng trăm axit ami
Các loại axit amin trong phân tử protein phân biệt với nhau bởi:
Số nhóm NH2
Cấu tạo của gốc R
Số nhóm COOH
Vị trí gắn của gốc R
Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi
Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein
Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein
Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein
Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein
Protein bị biến tính chỉ cần bậc cấu trúc nào sau đây bị phá vỡ?
Cấu trúc bậc 1 của protein
Cấu trúc bậc 4 của protein
Cấu trúc bậc 2 của protein
Cấu trúc không gian ba chiều của protein
Cho các hiện tượng sau:
(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc
(2) Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua
(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng (4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục
Có mấy hiện tưởng thể hiện sự biến tính của protein?
1
2
3
4
Protein không có chức năng nào sau đây?
Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào
Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin
Chất nào sau đây được cấu tạo từ các axit amin?
Colesteron – tham gia cấu tạo nên màng sinh học
Pentozo - tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bào
Ơstogen – hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra
Insulin – hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra
Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?
Bệnh gút
Bệnh mỡ máu
Bệnh tiểu đường
Bệnh đau dạ dày
Ở cấu trúc không gian bậc 2 của protein, các axit amin liên kết với nhau bằng các
Liên kết glicozit
Liên kết ion
Liên kết peptit
Liên kết hidro
Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?
Insulin có trong tuyến tụy
Côlagen có trong da
Kêratin có trong tóc
Hêmoglobin có trong hồng cầu
Các nucleic trên một mạch đơn của phần tử DNA liên kết với nhau bằng:
Liên kết phosphodieste
Liên kết hidro
Liên kết glicozo
Liên kết peptit
Các nguyên tố nào sau đây cấu tạo nên nucleic acid?
C, H, O, N, P
C, H, O, P, K
C, H, O, S
C, H, O, P
Liên kết phôtphodieste là liên kết giữa
Các axit phôtphoric của các nucleotit trên một mạch đơn của phân tử DNA
Các nucleotit giữa hai mạch đơn của phân tử DNA
Đường của nucleotit này với acid phosphoric của nucleotit kế tiếp trên một mạch đơn của phân tử DNA
Liên kết giữa hai nitrogen base đối diện nhau của phân tử DNA
nucleic acid cấu tạo theo nguyên tắc nào sau đây?
Nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc đa phân
Nguyên tắc bổ sung
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc đa phân
Cấu trúc không gian của phân tử DNA có đường kính không đổi do
Một nitrogen base có kích thước lớn (A hoặc G) liên kết bổ sung với một nitrogen base có kích thước nhỏ (T hoặc C)
Các nucleotit trên một mạch đơn liên kết theo nguyên tắc đa phân
Các bazo nito giữa hai mạch đơn liên kết với nhau bằng liên kết hidro
Hai bazo nito có kích thước bé liên kết với nhau, hai bazo nito có kích thước lớn liên kết với nhau
Yếu tố quan trọng nhất tạo nên tính đặc trưng của phân tử DNA là
Số lượng các nucleotit trong phân tử DNA
Thành phần các nucleotit trong phân tử DNA
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong phân tử DNA
Cách liên kết giữa các nucleotit trong phân tử DNA
Trong cấu trúc không gian của phân tử DNA, các nucleotit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng các
liên kết glicozit
liên kết hidro
liên kết phốtphodieste
liên kết peptit
DNA có chức năng
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Liên kết hidro trong phân tử DNA không có đặc điểm nào sau đây?
Năng lượng liên kết nhỏ
Tạo nên cấu trúc không gian của DNA
Đảm bảo tính bền vững, linh động của DNA
Liên kết khó hình thành và phá hủy
Nhận định nào sau đây không đúng?
ở một số loài virut, thông tin di truyền được lưu giữ trên phân tử RNA
ở vi khuẩn, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch vòng, xoắn kép
ở sinh vật nhân thựcm thông tin di truyền được lưu giữ trên các phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép
ở sinh vật nhân sơ, thông tin di truyền được lưu trữ trên 1 phân tử DNA mạch thẳng
Đơn phân của DNA và RNA giống nhau ở
Đường
Cách liên kết giữa các nucleotit
Nhóm phosphat
Cấu trúc không gian
Thông tin di truyền chứa trong phân tử DNA được truyền đạt qua quá trình
Tự sao và phiên mã
Phiên mã
Dịch mã
Phiên mã và dịch mã
Phân tử rRNA làm nhiệm vụ
Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân tới tế bào chất
Vận chuyển các axit amin tới riboxom để tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nên ribosome
Lưu giữ thông tin di truyền
“Vùng xoắn kép cục bộ” là cấu trúc có trong
mRNA và tRNA
tRNA và rRNA
mRNA và rRNA
DNA
Chức năng của phân tử tRNA là
cấu tạo nên riboxom
bảo quản thông tin di truyền
vận chuyển amino acid
vận chuyển các chất qua màng
Cho các nhận định sau về phân tử ADN. Nhận định nào sai?
Có 3 loại phân tử ARN là: mARN, tARN, rARN
Phân tử tARN có cấu trúc với 3 thùy giúp liên kết với mARN và riboxom để thực hiện việc giải mã
Sau quá trình tổng hợp protein, các loại phân tử ARN được lưu giữ trong tế bào
Các loại ARN đều được tổng hợp từ mạch khuôn của gen trên phân tử ADN
Thời gian tồn tại của các RNA phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử được tạo ra bởi liên kết:
Liên kết hidro
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Liên kết phôtphodieste
Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ:
peptidoglican
xenlulozo
kitin
pôlisaccarit
Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, đơn
Chứa một phân tử ADN dạng vòng, kép
Chứa một phân tử ADN mạch thẳng, xoắn kép
Chứa một phân tử ADN liên kết với protein
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan
lizoxom
riboxom
trung thể
lưới nội chất
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
Vi khuẩn chưa có màng nhân
Người ta chia vi khuẩn ra hai loại là vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm dựa vào
Cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào
Số lượng plasmit trong tế bào chất của vi khuẩn
Cấu trúc của nhân tế bào
Khả năng chịu nhiệt của vi khuẩn
Yếu tố nào sau đây không phải là thành phần chính của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
màng sinh chất
tế bào chất
nhân tế bào/vùng nhân
riboxom
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là:
Giúp vi khuẩn di chuyển
Duy trì hình dạng của tế bào
Tham gia vào quá trình nhân bào
Trao đổi chất với môi trường
Tế bào vi khuẩn có các hạt riboxom làm nhiệm vụ
Bảo vệ cho tế bào
Tham gia vào quá trình phân bào
Chứa chất dự trữ cho tế bào
Tổng hợp protein cho tế bào
Cho các ý sau:
(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
(2) Khi bị thủy phân thu được glucozo
(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H , O
(4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n
(5) Tan trong nước
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polisaccarit?
(a)
Cho các nhận định sau về nucleic acid. Có bao nhiêu nhận định nào đúng?
1. Nucleic acid được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N
2. Nucleic acid được tách chiết từ tế bào chất của tế bào
3. Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung
4. Có 2 loại axit nucleic: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA)
(a)
Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
(1) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.
(2) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.
(3) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.
(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.
(a)
Phân tử carbon có hóa trị mấy?
(a)
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
(a)
Cho: đại phân tử hữu cơ, enzyme, lipid, nucleic acid, vitamin, hormone, protein và đường đa. Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các chất kể trên?
(a)
Cho các nguyên tố: N, P, K, I, Ca, Cu, Fe, Ag và Mg. Có bao nhiêu nguyên tố mà khi thiếu thì lá cây bị mất màu xanh nghiêm trọng nhất?
(a)
Cho các hiện tượng sau, có mấy hiện tượng thể hiện tính liên kết của các phân tử nước?
(1) Sợi bông hút nước.
(2) Người toát mồ hôi khi trời nóng.
(3) Con gọng vó có thể đứng và chạy trên mặt nước.
(4) Nước được vận chuyển từ rễ qua thân lên lá cây.
(a)
Cho các đặc điểm sau:
(1) Không có màng nhân
(2) Không có nhiều loại bào quan
(3) Không có hệ thống nội màng
(4) Không có thành tế bào bằng peptidoglican
Có mấy đặc điểm là chung cho tất cả các tế bào nhân sơ?
(a)
Cho các ý sau:
(1) Phân tử protein có cấu trúc bậc 4 khi có từ 2 chuỗi pôlipeptit trở lên
(2) Protein trong cơ thể luôn được phân hủy và luôn được tổng hợp mới
(3) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do sai lệch trong quá trình tự sắp xếp của một axit amin trong chuỗi β của phân tử hêmoglobin
(4) Protein được cấu tạo từ axit amin không thay thế và axit amin thay thế
(5) Thức ăn động vật có giá trị dinh dưỡng cao vì chứa nhiều loại axit amin không thay thế
(6) Protein tham gia vào quá trình truyền đạt thông tin di truyền của tế bào
Trong các ý trên, có mấy ý đúng?
(a)
Cho các loại liên kết hóa học sau:
(1) liên kết peptit (2) liên kết hidro (3) liên kết đisunphua (- S – S -)
(4) liên kết phôtphodieste (5) liên kết glucozit
Có mấy loại liên kết tham gia duy trì cấu trúc của protein bậc 3?
(a)
Cho các nhận định sau:
(1) Glicogen là chất dự trữ trong cơ thể động vật và nấm (2) Tinh bột là chất dự trữ trong cây
(3) Glicogen do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng mạch thẳng
(4) Tinh bột do nhiều phân tử glucozo liên kết với nhau dưới dạng phân nhánh và không phân nhánh
(5) Glicogen và tinh bột đều được tạo ra bằng phản ứng trùng ngưng và loại nước
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng?
(a)
Cho các nhận định sau:
(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây (2) Glicogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm
(3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
(4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của AND và ARN (5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
(a)
Tại sao phần lớn các loại thuốc chữa bệnh thường được sản xuất dưới dạng muối?
Tại sao các phân tử có cùng số lượng nguyên tử carbon nhưng lại có đặc tính hóa học khác nhau?
Vì sao thức ăn chứa nhiều nước như rau, củ, quả, các món canh, món sốt, xào sẽ rất dễ bị nhiễm khuẩn và ôi thiu?
.Dựa vào thành phần nào của tế bào vi khuẩn, người ta có thể phân biệt được 2 nhóm vi khuẩn Gram âm , Gram dương? Diều này có ý nghĩa gì với y học?
Tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải nhân tế bào ?
Tại sao chúng ta nên bổ sung protein cho cơ thể từ nhiều loại thức ăn khác nhau mà không nên chỉ ăn một vài loại thức ăn dù những loại đó rất bổ dưỡng ?
Khi ăn cà chua hoặc hành chưng trong mỡ, cơ thể người có thể hấp thụ được những loại vitamin gì? Giải thích .
:Nguồn carbon cung cấp cho các tế bào trong cơ thể chúng ta được lấytừ đâu ? giải thích
