wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Joint Stock Company Regulations

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại đâu?

a)

Tại trụ sở công an và trụ sở công an

b)

Tại nơi làm việc và Ủy ban chứng khoán

c)

Tại trụ sở chính và Ủy ban nhân dân phường

d)

Tại trụ sở chính hoặc Trung tâm đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán

2.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cổ đông có quyền gì đối với sổ đăng ký cổ đông?

a)

Chỉ được xem tóm tắt thông tin không được sao chép

b)

Chỉ được tra cứu trích lục khi có văn bản của công ty

c)

Không có quyền kiểm tra trừ khi lãnh đạo cho phép

d)

Có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép nội dung trong giờ làm việc

3.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, cơ quan nào quyết định thời điểm, phương thức và giá chào bán cổ phần trong số cổ phần được quyền chào bán?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh

c)

Hội đồng quản trị của công ty

d)

Đại hội đồng cổ đông của công ty

4.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần phát hành trái phiếu theo quy định nào?

a)

Theo Luật chứng khoán và các quy định trái phiếu

b)

Theo Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp

c)

Theo quy định về trái phiếu và Luật đầu tư

d)

Theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty cổ phần

5.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mua cổ phần, trái phiếu của công ty cổ phần bằng loại tiền nào?

a)

Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài, vàng và giấy tờ có giá theo Bộ Tài chính

b)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các tài sản theo Bộ Tài chính

c)

Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác theo Điều lệ và phải thanh toán đủ một lần

d)

Chỉ ngoại tệ mạnh, vàng và quyền sử dụng đất theo Bộ Tài chính

6.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần?

a)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc; nếu có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu trên 50% cổ phần thì phải có Ban kiểm soát

b)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc; cứ trên 11 cổ đông là cá nhân thì phải có Ban kiểm soát

c)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc; nếu dưới 11 cổ đông là cá nhân thì phải có Ban kiểm soát

d)

Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc/Tổng giám đốc; nếu tổ chức sở hữu trên 50% cổ phần thì phải có Ban kiểm soát

7.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần?

a)

Chủ tịch HĐTV hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc quy định tại điều lệ công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

b)

Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc nhưng phải được quy định tại Điều lệ công ty

c)

Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định tại Luật doanh nghiệp nhưng phải được Đại hội đồng cổ đông chấp nhận

d)

Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

8.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty cổ phần có tư cách pháp nhân không?

a)

Không, trừ trường hợp được phép

b)

Có, với điều kiện xin phép trước

c)

d)

Không

9.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, Công ty hợp danh được hiểu là gì?

a)

Doanh nghiệp có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng kinh doanh dưới một tên chung và chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty

b)

Công ty được phát hành trái phiếu có thành viên hợp danh là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty

c)

Công ty được phát hành chứng khoán trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu của công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các nghĩa vụ của công ty

d)

Doanh nghiệp trong đó phải có hai thành viên trở lên là chủ sở hữu chung của công ty; Thành viên hợp danh là cá nhân hoặc tổ chức và phải chịu trách nhiệm vật chất về nghĩa vụ của công ty

10.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh thường được thành lập trong lĩnh vực nào?

a)

Sản xuất

b)

Buôn bán

c)

Thương mại

d)

Dịch vụ

11.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân không?

a)

Không

b)

c)

Có, với điều kiện xin phép trước

d)

Không, trừ trường hợp được phép

12.

Luật Doanh nghiệp hiện hành quy định như thế nào về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh?

a)

Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác

b)

Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác

c)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác

d)

Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty, Kiểm soát viên, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định

13.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, ai là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh?

a)

Chủ tịch công ty nhưng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

b)

Giám đốc, Tổng giám đốc và phải được ghi trong Điều lệ công ty

c)

Các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật

d)

Chủ tịch Hội đồng thành viên và phải được ghi trong Điều lệ công ty

14.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp tư nhân được hiểu là gì?

a)

Doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn để hoạt động kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật

b)

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp

c)

Doanh nghiệp có thể có nhiều chủ sở hữu nhưng chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của doanh nghiệp

d)

Doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ và chịu trách nhiệm hữu hạn về các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp

15.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, mỗi cá nhân được quyền thành lập bao nhiêu doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chỉ hai doanh nghiệp tư nhân

b)

Không được quá ba doanh nghiệp tư nhân

c)

Chỉ một doanh nghiệp tư nhân

d)

Không hạn chế số lượng doanh nghiệp

16.

Luật Doanh nghiệp quy định về vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

a)

Phải khai báo với cơ quan chức năng

b)

Không tự đăng ký mà thông qua luật sư

c)

Tự đăng ký và ghi rõ trong sổ kế toán

d)

Tự đăng ký và khai báo với cơ quan thuế

17.

Luật Doanh nghiệp quy định về quản lý doanh nghiệp tư nhân như thế nào?

a)

Không có quyền quyết định, phải trình cơ quan đăng ký xin ý kiến

b)

Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định, trực tiếp quản lý hoặc thuê người quản lý

c)

Chủ doanh nghiệp là giám đốc trực tiếp, có thể giao cho người nhà

d)

Phải trình cơ quan chủ quản quyết định ai quản lý và đăng ký

18.

Theo Luật Doanh nghiệp, ai là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chủ doanh nghiệp nếu ghi trong Điều lệ

b)

Giám đốc nhưng phải được chủ doanh nghiệp đồng ý

c)

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật

d)

Giám đốc nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận

19.

Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân hay không?

a)

Không có tư cách pháp nhân

b)

Có tư cách khi xin phép trước

c)

Không, trừ trường hợp được phép

d)

Có tư cách pháp nhân đầy đủ

20.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có những quyền cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Cho thuê, bán, tạm ngừng, giải thể, phá sản doanh nghiệp

b)

Quản lý, ngừng hoạt động, sáp nhập với doanh nghiệp khác

c)

Quản lý, cho thuê, bán, chia, tách, giải thể doanh nghiệp

d)

Quản lý, cho thuê, bán, tạm ngừng hoạt động, giải thể doanh nghiệp

21.

Chủ doanh nghiệp tư nhân có những nghĩa vụ cơ bản nào đối với doanh nghiệp của mình?

a)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế, tuân thủ quy định pháp luật

b)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế, tuân thủ quy định sở tại

c)

Đăng ký doanh nghiệp, nộp phí, nộp thuế theo quy định

d)

Đăng ký doanh nghiệp, đăng ký vốn, nộp thuế, phí và nghĩa vụ khác

22.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty là gì?

a)

Là tập hợp các loại hình doanh nghiệp để thuận tiện cho việc kinh doanh và phát triển kinh tế, công nghệ, thị trường và làm các dịch vụ kinh doanh khác.

b)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty có mối quan hệ với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác.

c)

Là tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế có mối quan hệ gắn bó lâu dài thông qua sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác.

d)

Là tập hợp công ty có quan hệ kinh doanh, bán hàng với nhau, có lợi ích về công nghệ, thị trường và các lợi ích khác.

23.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, nhóm công ty được tổ chức dưới các hình thức nào?

a)

Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước; các hình thức khác.

b)

Tập đoàn kinh tế; doanh nghiệp nhà nước, các tổ hợp kinh tế.

c)

Tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế; các hình thức khác.

d)

Tập đoàn kinh tế, tổng công ty thuộc các thành phần kinh tế.

24.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hành vi nào dưới đây là hành vi bị cấm đối với doanh nghiệp?

a)

Hoạt động trái pháp luật, lừa đảo; kinh doanh các ngành, nghề cấm kinh doanh; không đăng ký kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

b)

Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chưa kê khai, đăng ký kinh doanh với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, giới thiệu sản phẩm kèm bán hàng.

c)

Kinh doanh những mặt hàng hết hạn, những sản phẩm bị lỗi trong quá trình sản xuất, những mặt hàng chất lượng không bảo đảm yêu cầu.

d)

Kinh doanh hàng rong mà không nộp báo cáo tài chính cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý thị trường.

25.

Luật Doanh nghiệp quy định trình tự đăng ký doanh nghiệp như thế nào?

a)

Người thành lập doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp theo mẫu với Ủy ban nhân dân xã; Ủy ban xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và yêu cầu các việc cần làm.

b)

Người thành lập doanh nghiệp kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Ủy ban xã, phường; Ủy ban cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký mã số thuế, nộp thuế.

c)

Người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ hợp lệ tại cơ quan có thẩm quyền; Cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho người nộp hồ sơ kết quả.

d)

Người thành lập doanh nghiệp cam kết trước khi làm thủ tục, kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xác nhận vốn điều lệ, chứng chỉ kinh doanh; nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

26.

Theo pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ hợp lệ được hiểu là gì?

a)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đó, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

b)

Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, được kê khai đầy đủ và đúng theo hướng dẫn của cán bộ pháp luật.

c)

Là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ kèm theo theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung đăng đầy đủ theo quy định của pháp luật.

d)

Là hồ sơ được làm theo Mẫu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.

27.

Theo Luật Doanh nghiệp hiện hành, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân gồm các giấy tờ gì?

a)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề theo quy định của pháp luật.

b)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, bản sao hộ khẩu, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

c)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu, bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ thay thế, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề nếu pháp luật yêu cầu.

d)

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, văn bản xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề đối với ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề.

28.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh thường gồm thành phần nào sau đây?

a)

Giấy đề nghị theo mẫu, dự thảo Điều lệ, danh sách thành viên, xác nhận vốn, chứng chỉ hành nghề

b)

Đơn tự thuật thành viên, phiếu lý lịch tư pháp, thư giới thiệu, hợp đồng góp vốn

c)

Giấy đề nghị theo mẫu, sổ hộ khẩu sao y, xác nhận cư trú, giấy khám sức khỏe

d)

Giấy ủy quyền chung, bản cam kết nội bộ, báo cáo tài chính ba năm

29.

Trong hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn, tài liệu nào là bắt buộc kèm theo danh sách thành viên?

a)

Sổ hộ khẩu gốc của từng thành viên, giấy cam kết góp vốn

b)

Giấy khai sinh của người đại diện, giấy chứng nhận kết hôn

c)

Giấy tờ tùy thân sao y của thành viên, nếu pháp luật yêu cầu chứng chỉ hành nghề

d)

Giấy chứng nhận nộp thuế môn bài, biên bản họp gia đình

30.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần cần thêm thành phần nào so với công ty TNHH?

a)

Danh sách cổ đông sáng lập kèm giấy tờ liên quan hợp lệ

b)

Biên bản định giá tài sản cố định chi tiết

c)

Báo cáo kiểm toán độc lập ba năm liên tiếp

d)

Văn bản thỏa thuận lương hội đồng quản trị

31.

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký doanh nghiệp cấp nào?

a)

Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp nhận và quyết định

b)

Thủ tướng Chính phủ trực tiếp phê duyệt hồ sơ

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền

d)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ký từng giấy phép

32.

Tổ chức lại doanh nghiệp được hiểu là gì?

a)

Việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình

b)

Việc tuyển dụng, sa thải, điều chuyển hoặc cơ cấu nhân sự

c)

Việc tăng vốn, giảm vốn, phát hành hoặc mua lại cổ phần

d)

Việc di dời trụ sở, mở chi nhánh hoặc lập văn phòng đại diện

33.

Chia doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành được hiểu như thế nào?

a)

Một doanh nghiệp tách bộ phận thành đơn vị phụ thuộc và vẫn tồn tại

b)

Công ty TNHH hoặc cổ phần chia thành hai hoặc nhiều công ty mới; công ty bị chia chấm dứt tồn tại

c)

Công ty cổ phần chia cổ đông thành nhóm quản trị riêng biệt

d)

Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình nhưng vẫn giữ tư cách pháp nhân cũ

34.

Theo pháp luật doanh nghiệp, chia doanh nghiệp dẫn đến hậu quả pháp lý nào?

a)

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi công ty mới được đăng ký

b)

Công ty bị chia tồn tại, công ty mới không liên đới trách nhiệm

c)

Công ty bị chia tồn tại cùng công ty mới và liên đới trách nhiệm

d)

Công ty bị chia chấm dứt tồn tại và công ty mới không liên đới trách nhiệm

35.

Khái niệm tách doanh nghiệp đúng nhất là gì?

a)

Tách toàn bộ tài sản để lập nhiều công ty mới cùng loại

b)

Tách tài sản để lập công ty mới khác loại và chấm dứt công ty cũ

c)

Tách tài sản để lập công ty mới cùng loại và giữ nguyên công ty bị tách

d)

Tách một phần tài sản để lập công ty mới và chấm dứt công ty cũ

36.

Ai có quyền quyết định tách doanh nghiệp?

a)

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu hoặc Đại hội đồng cổ đông

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký

c)

Thủ tướng Chính phủ

d)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

37.

Hợp nhất doanh nghiệp được hiểu như thế nào?

a)

Hai hoặc một số công ty hợp nhất thành công ty mới và chấm dứt các công ty cũ

b)

Hợp nhất dưới hình thức tập đoàn, không chấm dứt công ty bị hợp nhất

c)

Hai công ty cùng loại hợp nhất thành công ty lớn hơn và công ty cũ vẫn tồn tại

d)

Hai công ty khác loại hợp nhất thành công ty cổ phần và giữ công ty cũ

38.

Sáp nhập công ty là gì?

a)

Một công ty cùng loại nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập vẫn tồn tại

b)

Một hoặc một số công ty sáp nhập vào công ty khác và chấm dứt công ty bị sáp nhập

c)

Một công ty khác loại nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập vẫn tồn tại

d)

Một số công ty sáp nhập vào công ty cổ phần và cùng tồn tại

39.

Chuyển đổi công ty được hiểu là gì?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty cổ phần hoặc doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn

b)

Doanh nghiệp tư nhân chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn chuyển đổi thành công ty hợp danh và ngược lại

d)

Công ty hợp danh chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân và ngược lại

40.

Ai có quyền quyết định chuyển đổi công ty?

a)

Thủ tướng Chính phủ

b)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

c)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh

d)

Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc Đại hội đồng cổ đông