Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về dinh dưỡng và các chất trong thực phẩm
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
CH 172: Thịt có thể là nguồn lây các bệnh do vi khuẩn và ký sinh trùng nếu sử dụng không đảm bảo vệ sinh. Các bệnh đó là:
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán lá gan
Sán dây, giun móc, bệnh lợn đóng dấu
Sán lá gan, giun xoắn, bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu
Bệnh lao, than, bệnh lợn đóng dấu, sán dây và giun xoắn
So với protein chuẩn, protein của bột mì, gạo thì thành phần nào dưới đây có hàm lượng rất thấp:
Leucin
Lysin
Treonin
Valin
Sự thay đổi hàm lượng chất nào trong máu thường gây bệnh đái tháo đường, hạ đường huyết:
Glucose
Fructose
Maltose
Lactose
Vitamin A dễ bị phá hủy trong điều kiện nào:
Nhiệt độ nấu bình thường, có ánh sáng, môi trường kiềm
Môi trường kiềm, tác nhân oxi hóa, có ánh sáng
Môi trường acid, tác nhân ô xy hóa, có ánh sáng
Môi trường kiềm, tác nhân oxi hóa, nhiệt độ nấu bình thường
CH 176: Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóa:
glucid
vitamin
lipid
Nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin A:
Carot
Gan cá
Trứng
Thịt
CH 178: Trà xanh có tác dụng chống lão hóa nhờ:
Tanin
Vitamin B, C và cafein
Catechin
Tinh dầu
CH 179: Chất xơ có mấy loại:
1
2
3
4
Sử dụng lượng rượu vang vừa phải có tác dụng:
Chống oxy hóa
Giảm nguy cơ tim mạch
Giảm đái tháo đường
Chống ung thư
Nhu cầu năng lượng 2300kcal/ngày là của đối tượng nào sau đây:
Trẻ sơ sinh
Trẻ ở tuổi dậy thì
nguoi truong thanh nu
CH 183: Giáo viên được xếp vào lao động:
Lao động nhẹ
Lao động nặng
Lao động trung bình
Lao động đặc biệt
Một bé gái 11 tuổi nhu cầu năng lượng/ngày cần:
2100 kcal.
2200 kcal
2500 kcal
2000 kcal.
Nhu cầu năng lượng cần thiết/ngày của bé gái 17 tuổi là:
2700 kcal
2300 Kcal
2600 kcal
2200 kcal
Một nam nhân viên hành chính nhu cầu năng lượng/ngày cần:
(a)
Nhu cầu năng lượng cần thiết/ngày của công nhân khai thác gỗ rừng là:
~ 3000 kcal
~ 3600 kcal
~ 3500 kcal
~ 4000 kcal
Nhu cầu năng lượng cần thiết/ngày của 1 nam công nhân làm nghề khai thác quặng là:
~ 3300 kcal
~ 3800 kcal
~ 2800 kcal
~ 2400 kcal
Xây dựng khẩu phần ăn hợp lý thì tỷ lệ các chất sinh năng lượng là:
Protid khoảng 12 - 14%, lipid khoảng 20 – 25% và glucid khoảng 60 – 70%
Protid khoảng 15 - 17%, lipid khoảng 18 – 23% và glucid khoảng 60 – 70%
Protid khoảng 12 - 14%, lipid khoảng 18 – 25% và glucid khoảng 60 – 70%
Protid khoảng 17 - 20%, lipid khoảng 20 – 25% và glucid khoảng 50 – 60%
Trường hợp nào sau đây chuyển hóa cơ sở giảm:
Phụ nữ có thai
Người mắc bệnh cường tuyến giáp
Trẻ em trong giai đoạn dậy thì
Người cao tuổi
Nhu cầu năng lượng/ngày của người trưởng thành thuộc nhóm lao động nhẹ:
~ 2200-2400 kcal
~ 3000 -3600kcal
~ 3800 -4000kcal
Nhu cầu năng lượng/ngày của người trưởng thành thuộc nhóm lao động đặc biệt là:
2200 – 2400kcal
2600 – 2800 Kcal
3000 – 3600 Kcal
3800 – 4000 Kcal
CH 193: Phụ nữ có thai 3 tháng cuối nhu cầu năng lượng cần bổ sung hơn mức bình thường là:
200kcal
250 Kcal
300 Kcal
350 Kcal
CH 194: Phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu nhu cầu năng lượng cần bổ sung hơn mức bình thường là:
350 kcal
450 Kcal
550 Kcal
650 Kcal
Để giúp cơ thể tăng hấp thu canci và phospho thì cần đến vai trò của vitamin nào:
Vitamin C
Vitamin B6
Vitamin E
Vitamin D
CH 196: Nghề rừng được xếp vào nhóm:
Lao động nhẹ
Lao động trung bình
Lao động nặng
Lao động đặc biệt
Nhu cầu năng lượng của trẻ 6 – 12 tháng:
620 Kcal
820 Kcal
1300 Kcal
1600 Kcal
Điều kiện cần để các nhóm vitamin hoạt động bình thường thì khẩu phần ăn phải được cung cấp đủ nhóm thực phẩm nào sau đây:
Lipid
Protein
Glucid
Chất khoáng
Nam thanh niên thích ăn thức ăn nhiều dầu, mỡ thì cần bổ sung thêm loại vitamin nào sau đây:
Vitamin B
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Khi xây dựng khẩu phần ăn hợp lý khoảng cách giữa các bữa ăn nên cách nhau:
Khoảng 2-3 giờ
Khoảng 1 giờ
Khoảng 4-5 giờ
Khoảng 6-7 giờ
