wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về chiến tranh nhân dân

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân như thế nào?

a)

Toàn dân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

b)

Lực lượng vũ trang 3 thứ quân

c)

Các lực lượng quân đội, công an, dân quân tự vệ

d)

Hướng dẫn cho toàn dân tham gia đánh giặc

2.

Câu 102/Ba thứ quân của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là lực lượng nào?

a)

B. Bộ đội, Công an, An ninh nhân dân

b)

C. Bộ đội chủ lực, Bộ đội biên phòng, Công an

c)

D. Bộ đội chủ lực, Bộ đội biên phòng, Dân quân tự vệ

3.

Vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam trong chiến tranh nhân dân

a)

Lãnh đạo đề ra chủ trương, đường lối, chính sách cho chiến tranh

b)

Lãnh đạo, tổ chức, chỉ huy chiến tranh

c)

Vừa lãnh đạo vừa tổ chức chỉ huy chiến tranh

d)

Quản lý, huấn luyện mọi lực lượng tham gia chiến tranh

4.

Câu 104/Điểm yếu cơ bản của kẻ thù trong chiến tranh nhân dân là gì?

a)

Là cuộc chiến tranh phi nghĩa, bị nhân loại phản đối

b)

Không biết được đặc điểm, địa hình, thời tiết của ta

c)

Không phát huy được hiệu quả của vũ khí trang bị

d)

Kinh tế hạn chế, không được sự giúp đỡ đồng minh

5.

Quan điểm nào mang tính chủ đạo xuyên suốt trong quá trình chiến tranh nhân dân?

a)

Toàn dân đánh giặc lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao

c)

Chuẩn bị mọi mặt để đánh địch lâu dài

d)

Kết hợp vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

6.

Cơ sở nào để nhận biết tính chất của cuộc chiến tranh?

a)

Mục đích của cuộc chiến tranh

b)

Hình thức tiến hành chiến tranh

c)

Tiềm lực vũ khí được trang bị cho chiến tranh

d)

Trình độ hiện đại của các loại trang bị, vũ khí

7.

Để huy động nguồn lực cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc cần phải làm gì?

a)

Giáo dục lòng yêu nước cho mọi tầng lớp nhân dân

b)

Tăng cường huấn luyện quân sự, phổ biến pháp luật cho lực lượng vũ trang

c)

Huy động mọi nguồn lực của nền kinh tế thị trường

d)

Bắt buộc những thanh niên phải có trách nhiệm với tổ quốc

8.

Tại sao phải chuẩn bị mọi mặt trên cả nước và từng khu vực, để sử dụng đánh được lâu dài?

a)

Kẻ thù có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn ta nhiều lần

b)

Vì ta còn yếu nên phải chuẩn bị

c)

Kẻ thù có quân đông, trang bị vũ khí kỹ thuật cao

d)

Kẻ thù có sức mạnh quân sự, ưu thế áp đảo

9.

Vì sao phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa kháng chiến vừa xây dựng?

a)

Để duy trì được sức mạnh, đánh thắng kẻ thù

b)

Để tạo ra vật chất, kỹ thuật cho chiến tranh

c)

Bảo đảm trang bị đầy đủ cho lực lượng vũ trang

d)

Quy mô chiến tranh, tiêu hao vật chất, kỹ thuật ngày càng lớn

10.

Tại sao phải thực hiện toàn dân đánh giặc, lực lượng vũ trang làm nòng cốt?

a)

Đây là điều kiện để phát huy sức mạnh tổng hợp

b)

Đây là cuộc chiến tranh để bảo vệ nhân dân

c)

Đây là cuộc chiến tranh của dân do dân, vì dân

d)

Đây là cuộc chiến tranh cần đánh nhanh thắng nhanh

11.

Thế trận chiến tranh nhân dân được tổ chức như thế nào?

a)

Trong thời bình và thời chiến

b)

Trong thời bình

c)

Trong thời chiến

d)

Trong tình hình đất nước lâm nguy

12.

Cuộc chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc do ai lãnh đạo, tổ chức?

a)

A. Đảng, Nhà nước

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh

c)

C. Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

D. Đảng Cộng sản Việt Nam

13.

Tại sao khi tiến hành chiến tranh nhân dân phải kết hợp đấu tranh quân sự và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội?

a)

Vì kẻ thù kết hợp tiến công từ ngoài vào với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

b)

Vì kẻ thù mạnh hơn ta nhiều lần

c)

Vì kẻ thù lợi dụng dân tộc, tôn giáo

d)

Vì kẻ thù lợi dụng phản động từ trong đánh ra.

14.

Lực lượng vũ trang nhân dân là?

a)

Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

Các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí

c)

Lực lượng quân đội nhân dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí

d)

Lực lượng công an nhân dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí

15.

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân như thế nào?

a)

Đảng lãnh đạo trên mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức... cả trong xây dựng và chiến đấu.

b)

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức... cả trong xây dựng và chiến đấu.

c)

Đảng lãnh đạo trên mọi hoạt động của lực lượng vũ trang nhân dân... cả trong xây dựng và chiến đấu.

d)

Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân trên tất cả các lĩnh vực chính trị, tư tưởng, tổ chức...

16.

Có mấy đặc điểm chính liên quan đến xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Có 4 đặc điểm

b)

Có 5 đặc điểm

c)

có 6 đặc điểm

d)

có 7 đặc điểm

17.

Thực trạng lực lượng vũ trang ND hiện nay còn tồn tại mấy vấn đề chính?

a)

Có 5 vấn đề

b)

Có 6 vấn đề

c)

Có 7 vấn đề

d)

Có 4 vấn đề

18.

Có mấy quan điểm, nguyên tắc trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Có 4 quan điểm, nguyên tắc

b)

Có 5 quan điểm, nguyên tắc

c)

Có 6 quan điểm, nguyên tắc

d)

Có 3 quan điểm, nguyên tắc

19.

Phương hướng xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới?

a)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại

b)

Xây dựng quân đội, công an nhân dân theo hướng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại trong giai đoạn mới

c)

Xây dựng lực lượng công an nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại trong giai đoạn mới

d)

Xây dựng lực lượng quân đội nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại trong giai đoạn mới

20.

Trong quá trình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong giai đoạn mới phải:

a)

Quán triệt đầy đủ tinh thần các Nghị quyết của Đảng về tăng cường quốc phòng – an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong thời kì mới.

b)

Quán triệt đầy đủ tinh thần các Chỉ thị của Đảng về tăng cường quốc phòng – an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong thời kì mới.

c)

Kiên định mục tiêu lí tưởng xã hội chủ nghĩa, vững vàng trước mọi khó khăn thử thách

d)

Có tinh thần đoàn kết quần dân, đoàn kết nội bộ, đoàn kết quốc tế tốt.

21.

Câu 122/ Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng hậu, được huấn luyện và quản lí tốt, bảo đảm:

a)

A. Khi cần thiết có thể động viên nhanh theo kế hoạch.

b)

B. Thống nhất về bản chất cách mạng, mục tiêu chiến đấu, về ý chí quyết tâm

c)

C. Thống nhất ý chí và hành động, tư tưởng và tổ chức của quân đội

d)

D. Vững vàng trước mọi khó khăn thử thách, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao

22.

Chính quy trong quân đội thể hiện như thế nào?

a)

Là thực hiện thống nhất về mọi mặt (tổ chức, biên chế, trang bị).

b)

Là thực hiện thống nhất về mọi mặt (tổ chức, biên chế, huấn luyện).

c)

Là thực hiện thống nhất về mọi mặt (chỉ huy, tác chiến, trang bị).

d)

Là thực hiện thống nhất về mọi mặt (chỉ huy, biên chế, trang bị).

23.

Tinh nhuệ trong quân đội, công an bao gồm?

a)

Tinh nhuệ về chính trị, tinh nhuệ về tổ chức và tinh nhuệ về kĩ chiến thuật

b)

Tinh nhuệ về chính trị, tinh nhuệ về biên chế và tinh nhuệ về kĩ chiến thuật

c)

Tinh nhuệ về chính trị, tinh nhuệ về tổ chức và tinh nhuệ về tác chiến

d)

Tinh nhuệ về chính trị, tinh nhuệ về chỉ huy và tinh nhuệ về kĩ chiến thuật

24.

Nguyên tắc Đảng lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

b)

Trực tiếp về mọi mặt

c)

Đảng lãnh đạo trực tiếp

d)

Đảng lãnh đạo tuyệt đối

25.

Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân?

a)

Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động; có sức chiến đấu cao.

b)

Tổ chức các đơn vị phải nhanh, mạnh, cơ động; có sức chiến đấu cao.

c)

Tổ chức các đơn vị phải vững mạnh, hiện đại và sẵn sàng chiến đấu

d)

Tổ chức các đơn vị phải hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt.

26.

Xây dựng đội ngũ rèn luyện cán bộ, chiến sĩ quân đội, công an như thế nào để đáp ứng yêu cầu tác chiến hiện đại

a)

Có bản lĩnh trí tuệ và năng lực hành động, đáp ứng yêu cầu tác chiến hiện đại

b)

Có ý chí kiên định không gì lay chuyển được, đáp ứng yêu cầu tác chiến hiện đại

c)

Có ý chí sắt đá, quyết tâm không gì lay chuyển được, đáp ứng yêu cầu tác chiến hiện đại

d)

Có bản lĩnh trí tuệ và ý chí sắt đá, đáp ứng yêu cầu tác chiến hiện đại

27.

Ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

22/12/1944

b)

22/12/1945

c)

22/12/1946

d)

22/12/1947

28.

Tiền thân của quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng nào?

a)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân

b)

Đội quân tóc dài.

c)

Đội thiếu niên tiền phong.

d)

Đội quân du kích

29.

Ngày truyền thống của lực lượng công an nhân dân là?

a)

19/8/1945

b)

19/8/1944

c)

19/8/1946

d)

19/8/1947

30.

Lực lượng vũ trang nhân dân phải (…), bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong mọi tình huống. Điền từ còn thiếu vào dấu (…) ?

a)

Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu

b)

Được xây dựng rộng khắp

c)

Chấp hành nghiêm các chế độ

31.

Một trong những quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kì mới:

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở

b)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân lấy chất lượng đáp ứng yêu cầu tác chiến hiện đại

c)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải vững mạnh, hiện đại và sẵn sàng chiến đấu

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải vững mạnh, tinh nhuệ về kỹ chiến thuật

32.

Thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh hiện nay cả nước chia thành mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

3 vùng

b)

5 vùng

c)

4 vùng

d)

2 vùng

33.

Nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong lĩnh vực đối ngoại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay tập trung vào mấy nội dung chính?

a)

5 nội dung

b)

4 nội dung

c)

3 nội dung

d)

6 nội dung

34.

Hiện nay các nhà máy công nghiệp quốc phòng có nhiệm vụ gì?

a)

Vừa sản xuất hàng quân sự, vừa sản xuất hàng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

b)

Sửa chữa, chế tạo, sản xuất các phương tiện kỹ thuật quân sự phục vụ chiến đấu

c)

Sản xuất các loại sản phẩm quân dụng và dân sự

d)

Sửa chữa phương tiện kỹ thuật quân sự, sản xuất hàng tiêu dùng chất lượng

35.

Quốc phòng là gì?

a)

Là công cuộc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại

b)

Là sử dụng lực lượng vũ trang để bảo vệ tổ quốc

c)

Là huy động mọi tiềm lực của đất nước để bảo vệ tổ quốc

d)

Là bảo vệ tổ quốc, bảo vệ dân tộc

36.

Khẳng định: “Không có gì phụ thuộc vào kinh tế tiên quyết hơn chính quân đội và hạm đội” là của ai?

a)

Ph. Ăngghen

b)

Claudơvit

c)

V.I.Lênin

d)

Mac

37.

Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của ai?

a)

Ph. Ăngghen

b)

Hồ Chí Minh

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác

38.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?

a)

Khoa học, công nghệ và giáo dục

b)

Công nghiệp và bưu chính viễn thông

c)

Giao thông vận tải

d)

Nông ngư nghiệp

39.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh thì lĩnh vực nào là quốc sách hàng đầu cho sự phát triển quốc gia?

a)

Giáo dục

b)

Công nghiệp

c)

Khoa học, công nghệ

d)

Nông nghiệp

40.

Hiện nay, xây dựng phát triển khoa học công nghệ là nền tảng, động lực để làm gì?

a)

Để đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước.

b)

Để đẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển ngành công nghiệp.

c)

Để phát triển CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, công nghệp cao.

d)

Để đẩy mạnh phát triển nền kinh tế đất nước theo hướng hiện đại.

41.

Thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh hiện nay cả nước chia thành những vùng kinh tế trọng điểm nào?

a)

Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam.

b)

Miền núi, Đồng bằng, Thành thị, miền biển

c)

Miền Bắc, Miền Nam, Miền Đông.

d)

Miền núi, Trung du, Đồng bằng, Đô thị.

42.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ.

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và kinh tế.

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế

43.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế - địa lý.

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng giữa các vùng dân cư và kinh tế.

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng trong phân chia các khu vực kinh tế

44.

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nước ta đến năm 2030 là:

a)

Trở thành nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.

b)

Giữ nguyên hiện trạng kinh tế xã hội hiện tại.

c)

Chỉ tập trung phát triển nông nghiệp.

d)

Giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

45.

Phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao…

a)

Phấn đấu đến năm 2030 là nước có thu nhập trung bình cao, phát triển theo hướng hiện đại…

b)

Phấn đấu đến năm 2030 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp phát triển hiện đại.

c)

Phấn đấu đến năm 2030 nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

d)

Phấn đấu đến năm 2030 nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại

46.

Ngày xưa ông cha ta thực hiện kế sách “ngụ binh ư nông”, “động vi binh, tĩnh vi dân” để làm gì?

a)

Để vừa phát triển kinh tế, vừa tăng cường sức mạnh quốc phòng bảo vệ Tổ quốc.

b)

Để vừa kháng chiến, vừa kiến quốc

c)

Để nâng cao đời sống cho nhân dân, đồng thời sẵn sàng chống lại kẻ thù.

d)

Vừa phát triển kinh tế, vừa sẵn sàng chống lại kẻ thù xâm lược.

47.

Chủ trương: "Xây dựng làng kháng chiến", dịch đến thì đánh, dịch lui ta lại tăng gia sản xuất – được Đảng ta đề ra trong giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn kháng chiến chống Thực dân Pháp.

b)

Giai đoạn kháng chiến chống Đế quốc Mỹ.

c)

Giai đoạn kháng chiến chống chế độ Thực dân nửa phong kiến.

d)

Giai đoạn đổi mới đất nước từ 1986 đến nay.

48.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ nhằm mục đích gì?

a)

Tạo ra thế bố trí chiến lược mới cả về kinh tế lẫn quốc phòng, an ninh trên từng vùng lãnh thổ.

b)

Xây dựng khu vực vùng núi biên giới trở thành khu vực phòng thủ vững mạnh.

c)

Phát triển kinh tế khu vực vùng núi biên giới, xây dựng nơi đây thành căn cứ cách mạng.

d)

Phát triển kinh tế khu vực vùng núi biên giới, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

49.

Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược kẻ thù có điểm mạnh gì?

a)

Có ưu thế tuyệt đối về quân sự, kinh tế, khoa học quân sự

b)

Được sự giúp sức của nhiều nước đồng minh

c)

Được huấn luyện cơ bản, trang bị vũ khí hiện đại

d)

Có nhiều kinh nghiệm về chiến tranh xâm lược

50.

Quá trình hiện đại hoá quân đội, công an phải gắn với:

a)

Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, với từng bước phát triển công nghiệp quốc phòng, sản xuất mới, kết hợp phục hồi sửa chữa cải tiến vũ khí trang bị hiện có và mua một số vũ khí cần thiết.

b)

Quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, với từng bước phát triển công nghiệp quốc phòng, kết hợp phục hồi sửa chữa cải tiến vũ khí trang bị hiện có và mua một số vũ khí cần thiết.

c)

Mục tiêu của Đảng, Nhà nước về quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

d)

Nhiệm vụ của Đảng, Nhà nước về quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước