Font size
WorksheetsTrắc nghiệm môn Kinh tế Môi trường — Chương 2
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 9mins
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Môi trường gồm mấy đặc trưng cơ bản?
1
2
4
5
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Đâu là các đặc trưng cơ bản của môi trường?
Môi trường có cấu trúc phức tạp
Môi trường có tính động, tính mở
Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh
Tất cả các đáp án trên
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Đâu không phải đặc trưng của môi trường?
Môi trường có cấu trúc phức tạp
Môi trường có tính động
Môi trường có tính khép kín
Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Cho biết ý nghĩa của việc nghiên cứu tính cấu trúc phức tạp của môi trường?
Nắm vững quy luật vận động và phát triển của từng hệ môi trường, tác động vào hệ theo hướng vừa có lợi cho con người, vừa đảm bảo hiệu quả về môi trường
Giúp duy trì và cải thiện cơ cấu thành phần môi trường theo hướng có lợi cho sự phát triển bền trong của hệ môi trường trong tương lai
Cho thấy các vấn đề môi trường chỉ có thể được giải quyết tốt khi có sự hợp tác giữa các vùng, các quốc gia và các khu vực trên thế giới
Muốn khai thác, sử dụng các yếu tố môi trường một cách chủ động và hiệu quả thì phải xuất phát từ chính đặc điểm của từng hệ môi trường
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Nguyên nhân nào dẫn đến cấu trúc phức tạp của môi trường?
Sự tham gia của rất nhiều yếu tố thành phần tạo thành
Các thành phần khác nhau về nguồn gốc cũng như bản chất
Các thành phần bị chi phối bởi nhiều quy luật khác nhau trong các mối quan hệ tương tác đa chiều
Cả 3 đáp án trên
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Khẳng định nào dưới đây là sai?
Về bản chất, mọi môi trường đều là một hệ thống sinh học
Môi trường có sự biến động không ngừng trong cả không gian và thời gian
Các thành phần trong hệ môi trường tồn tại, phát triển và vận động không ngừng trong một trạng thái cân bằng tĩnh
Các môi trường dù quy mô lớn hay nhỏ đều là các hệ thống mở
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — “Từng hệ môi trường rất nhạy cảm trước các thay đổi từ bên ngoài” là do đặc trưng nào của môi trường đem lại?
Cấu trúc phức tạp
Tính động
Tính mở
Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Hành vi nào không làm mất khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của môi trường?
Khai thác, sử dụng ở quy mô lớn nhưng tuân theo các quy luật tự nhiên
Khai thác, sử dụng quá mức theo hướng tận thu
Khai thác trong mùa sinh sản
Khai thác bằng thuốc độc, chất nổ
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Tại sao nói “Môi trường có tính động”?
Các thành phần trong hệ môi trường luôn vận động và phát triển
Khi một trong các thành phần bên trong hệ thay đổi phá vỡ sự cân bằng, hệ sẽ thiết lập trạng thái cân bằng mới
Trạng thái cân bằng động luôn được thiết lập trong hệ môi trường
Cả 3 phương án trên
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Ý nghĩa của việc môi trường có khả năng tự tổ chức, tự điều chỉnh.
Quy định mức độ, phạm vi tác động của con người vào môi trường
Duy trì khả năng tự phục hồi của tài nguyên tái tạo
Duy trì khả năng tự làm sạch của môi trường…
Cả 3 ý kiến trên
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Đâu là đặc điểm nhận biết môi trường có tính mở.
Có tính chất phản ứng dây chuyền
Hệ môi trường rất nhạy cảm với những biến đổi từ bên ngoài
Khả năng tự tổ chức, điều chỉnh của hệ có giới hạn
Cả 3 ý kiến trên đều sai
(Nhóm 1) Các đặc trưng cơ bản của môi trường — Việc đưa các yếu tố có lợi vào môi trường ví dụ như: Lai tạo các con giống với nhau, lai tạo các nguồn gen có lợi từ nước ngoài,… là đặc trưng cơ bản nào của môi trường?
Môi trường có cấu trúc phức tạp
Môi trường có tính động
Môi trường có tính mở
Môi trường có khả năng tự tổ chức, điều chỉnh
(Nhóm 2) Điều kiện đảm bảo cân bằng sinh thái trong môi trường — Nguyên nhân dẫn tới mất cân bằng sinh thái trong môi trường là gì?
Do yếu tố tự nhiên: động đất, núi lửa, cháy rừng…
Do yếu tố nhân tạo: khai thác rừng, ô nhiễm…
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Cân bằng sinh thái là gì?
Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất của sinh vật với điều kiện sống của môi trường
Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định của hệ sinh thái, hướng tới sự thích nghi cao nhất của sinh vật với điều kiện sống của môi trường
Cân bằng sinh thái là trạng thái thích nghi cao nhất của sinh vật với điều kiện sống của môi trường
Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định của môi trường
Hệ sinh thái là gì?
Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó
Hệ sinh thái là các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó
Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung trong một môi trường nhất định có quan hệ tương tác lẫn nhau và với môi trường đó
Hệ sinh thái là hệ thống các loài sinh vật sống chung và phát triển trong một môi trường nhất định có quan hệ với môi trường đó
Hệ sinh thái có bao nhiêu thành phần?
4
5
6
7
Điều kiện đủ của cân bằng sinh thái là gì?
Phải duy trì đầy đủ 6 thành phần cơ bản trong hệ sinh thái
Các thành phần trong hệ, nhất là các thành phần hữu sinh phải có sự thích nghi sinh thái với môi trường
Số lượng của một loài hữu sinh phù hợp với sức chứa của môi trường
Chỉ các thành phần hữu sinh mới phải có sự thích nghi sinh thái với môi trường
Thành phần vô sinh (sinh cảnh) bao gồm:
Chất vô cơ (nước, oxi, nito,..), chất hữu cơ (protein, vitamin,..)
Các yếu tố khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,..), chất hữu cơ (protein, vitamin,..)
Chất vô cơ (nước, oxi, nito,..), các yếu tố khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,..)
Chất vô cơ (nước, oxi, nito,..), chất hữu cơ (protein, vitamin,..) và các yếu tố khí hậu (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,..)
Có những loại hệ sinh thái nào?
Hệ sinh thái trên cạn
Hệ sinh thái dưới nước
Hệ sinh thái nhân tạo, hệ sinh thái tự nhiên
Tất cả các phương án trên
Điều kiện cần để cân bằng sinh thái là?
Các thành phần trong hệ, nhất là các thành phần hữu sinh phải có sự thích nghi sinh thái với môi trường
Các cá thể của loài có sự thích nghi sinh thái với điều kiện môi trường
Phải duy trì đầy đủ 6 thành phần cơ bản trong hệ sinh thái
Số lượng của một loài hữu sinh phù hợp với sức chứa của môi trường
Thành phần hữu sinh bao gồm:
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy
Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân hủy
Sinh vật sản xuất, sinh vật phân hủy
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ
Việc làm nào sau đây không làm mất cân bằng sinh thái?
Săn bắn các loài động vật quý hiếm cần được bảo tồn
Đổ xăng dầu, các chất khó phân hủy như túi nilon xuống biển
Trồng nhiều cây xanh
Chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép
Đâu là tác động của con người đến hệ sinh thái?
Tăng số lượng các loài động vật và thực vật
Giảm số lượng các loài động vật và thực vật
Không tác động gì đến hệ sinh thái
Cả A và B đều có thể xảy ra
Tác động của thay đổi khí hậu đến hệ sinh thái là gì?
Giảm số lượng các loài động vật và thực vật
Tăng số lượng các loài động vật và thực vật
Không tác động gì đến hệ sinh thái
Cả A và B đều có thể xảy ra
Môi trường gồm các chức năng cơ bản?
Là tạo không gian sống, nơi cung cấp tài nguyên thiên nhiên và chứa đựng chất thải
Chỉ là không gian sống của con người
Nơi giảm nhẹ các tác động của tự nhiên đến con người và sinh vật
Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Chức năng tạo không gian sống của môi trường bị suy giảm bởi những yếu tố nào sau đây?
Dân số tăng lên
Biến đổi khí hậu
Môi trường bị ô nhiễm
Tất cả các yếu tố trên
Môi trường có mấy chức năng cơ bản?
2
3
4
5
Để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống, con người cần có một không gian sống đáp ứng được?
Quy mô không gian sống tối thiểu, cần thiết
Chất lượng không gian sống phù hợp
Cả 2 đáp án trên đều đúng
Cả 2 đáp án trên đều sai
Khẳng định sau đây là đúng hay sai? “Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường là vô hạn”
Đúng
Sai
Khẳng định nào sau đây là sai?
Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường là vô hạn
Khả năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường là không có giới hạn
Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường là có hạn
Khả năng cung cấp đang bị suy giảm
Giải pháp nào để duy trì và cải thiện khả năng cung cấp Tài nguyên thiên nhiên?
Khai thác tài nguyên 1 cách hợp lý
Tránh sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên
Sử dụng các tài nguyên như năng lượng mặt trời, gió, nước …
Tất cả các ý trên
Giải pháp nào để duy trì và cải thiện chức chứa đựng, trung hòa chất thải của môi trường?
Hạn chế xả thải rác ra môi trường
Xử lý nước trước khi xả vào môi trường
Tái chế, tái sử dụng chất thải nhựa
Tất cả các ý trên
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Khả năng cung cấp tài nguyên thiên nhiên của môi trường là vô hạn
Mọi chất thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất đều quay trở lại môi trường
Khả năng cung cấp chưa bị suy giảm
Khả năng chứa đựng, hấp thụ, trung hòa chất thải của môi trường là không có giới hạn
Đâu không phải chức năng cơ bản của môi trường?
Tạo không gian sống
Cung cấp tài nguyên thiên nhiên
Duy trì, cải thiện cân bằng sinh thái
Là nơi chứa đựng, hấp thụ, trung hòa các chất thải độc hại
Đâu không phải là tài nguyên vô hạn?
Năng lượng mặt trời
Năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch
Năng lượng địa nhiệt
Năng lượng thủy triều
Môi trường tự nhiên là gì?
Là yếu tố quan trọng trong cuộc sống con người
Là yếu tố đầu vào của nhiều ngành kinh tế
Là yếu tố quan trọng hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Để sự sống của các loài sinh vật có thể tồn tại một cách tự nhiên thì không gian sống phải đảm bảo phù hợp yếu tố nào?
Nhiệt độ
Biên độ nhiệt
Áp suất
Tất cả các yếu tố trên
Trách nhiệm cao cả của con người phải thực hiện để có một môi trường chất lượng, bền vững cho cả thế giới sinh vật nói chung?
Khai thác bừa bãi tài nguyên thiên nhiên
Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách lãng phí
Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách có hiệu quả
Không có đáp án đúng
Đâu là tài nguyên vô hạn?
Tài nguyên rừng
Tài nguyên đất đai
Tài nguyên nước
Không có đáp án nào đúng
Nội dung nào dưới đây là hiện trạng của việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên?
Theo báo cáo về “Hành tinh sống” của WWF năm 2012: Nhân loại đang khai thác vượt quá 50% nguồn tài nguyên thiên nhiên mà trái đất có thể cung cấp
Mọi hoạt động sống, sinh hoạt, sản xuất của con người đều tạo ra các loại chất thải và đều được đưa ra ngoài môi trường
Con người lấy bớt đi từ môi trường: phá rừng, lấp ao, san đồi, lấp biển…
Con người đưa thêm vào môi trường: Trồng hoa, trồng cây làm đẹp cảnh quan môi trường, xây dựng nhà cửa…
“Hình thức” của mối quan hệ giữa MT và PT là gì?
Làm biến đổi môi trường
Tài nguyên thiên nhiên
Tạo thuận lợi
Cơ cấu tài nguyên thiên nhiên quy định cơ cấu sản xuất
Việc thải các loại chất thải khác nhau vào môi trường không gây ra những nguy cơ gì?
Ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng
Suy giảm chức năng môi trường
Làm cạn kiệt TNTN
Cả A và B
Đâu là tác động của phát triển đối với môi trường?
Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Thải các loại chất thải vào môi trường
Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường
Tất cả các đáp án trên
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là:
Đối lập nhau theo kiểu loại trừ
Môi trường là đối tượng và địa bàn của phát triển, còn phát triển là nguyên nhân của những biến đổi môi trường
Phát triển chỉ gây ra những tác động xấu đến môi trường
Là mối quan hệ qua lại hai chiều, muốn có được sự bền vững thì phải có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển và môi trường
Trong các tác động dưới đây tác động nào không là tác động cơ bản của phát triển đối với môi trường?
Tác động của khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tác động của thải các chất thải vào môi trường
Tác động gián tiếp vào tổng thể môi trường
Tác động trực tiếp vào tổng thể môi trường
Quá trình phát triển của con người có tác động đa chiều vào môi trường, được thể hiện qua tác động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Việc xả thải vào môi trường làm triệt tiêu chức năng nào của môi trường?
Môi trường tạo ra không gian sống
Môi trường cung cấp tài nguyên thiên nhiên
Môi trường là nơi hấp thụ, chứa đựng và trung hòa chất thải
Cả 3 đáp án trên
Có mấy tác động cơ bản của phát triển đối với môi trường?
1
3
4
5
Để gia tăng mức phục hồi tài nguyên bằng sự phục hồi nhân tạo, ta phải:
Trồng rừng
Xây dựng các trung tâm nuôi dưỡng động vật hoang dã
Xây dựng các hồ chứa nước để bổ sung nguồn nước
Tất cả các phương án trên
Phát biểu sau đây đúng hay sai: “Một trong những nguyên lý cơ bản trong khai thác, sử dụng TNTN là mức khai thác sử dụng TNTN có khả năng phục hồi phải nhỏ hơn mức tự tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó”
Đúng
Sai
Điền từ còn thiếu vào câu văn sau: “Để có thể phát triển ..., ... có hiệu quả cao v.v... thì việc duy trì, ... chất lượng môi trường là một vấn đề cực kỳ quan trọng”
mạnh mẽ, bền vững, bảo tồn
liên tục, bền vững, cải thiện
nhanh, liên tục, cải thiện
nhanh, mạnh mẽ, cải thiện
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển là mối quan hệ…
Loại trừ
Mối quan hệ qua lại, chặt chẽ, thường xuyên và lâu dài
Mối quan hệ ngày càng phát triển mạnh mẽ, phức tạp, sâu sắc và mở rộng
Cả 2 phương án B và C đều đúng
Giữa môi trường và phát triển có mối quan hệ biện chứng phức tạp và giữa chúng tồn tại mâu thuẫn. Vì vậy, chúng ta cần làm gì? Chọn đáp án không đúng.
Giải quyết tốt mối quan hệ môi trường và phát triển đang là nhiệm vụ sống còn của con người
Hạn chế mức thấp nhất việc làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
Khai thác, sử dụng vào phần vốn gốc của nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện có trong môi trường
Tăng đầu tư và chi tiêu công trong những lĩnh vực kích thích xanh hóa nền kinh tế thông qua các khoản đầu tư thúc đẩy phát triển sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường
Mối quan hệ biện chứng phức tạp giữa môi trường và phát triển dẫn đến sự thay đổi tương ứng giữa các bộ phận phần lớn là theo xu hướng:
Hỗ trợ, nương tựa lẫn nhau
Đánh đổi hoặc bài trừ lẫn nhau
Gắn bó chặt chẽ với nhau
Cả A và C đều đúng
Một trong những nguyên lí cơ bản trong khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên là mức khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên có khả năng phục hồi phải … mức tái tạo tự nhiên của nguồn tài nguyên đó.
Nhỏ hơn
Lớn hơn
Bằng
Không đáp án nào đúng
Những vấn đề con người cần giải quyết để giảm tác động xấu của quá trình phát triển đến môi trường:
Giảm khối lượng chất thải
Giảm mức độ độc hại của từng nguồn chất thải
Giảm thời gian trung hoà các loại chất thải
Tất cả các ý trên
Phát triển càng nhanh thì tác động càng nhiều đến môi trường. Trong các tác động đến môi trường sau đây, tác động nào là tác động tiêu cực từ sự phát triển:
Khói, bụi từ các khu công nghiệp chưa qua xử lý đã thải ra môi trường
Hàng loạt các loài vật thời tiền sử tuyệt chủng vì Trái Đất rơi vào kỉ Băng hà
Số lượng loài tôm hùm đất tăng mạnh, phá hoại mùa màng làm nhiều hộ nông dân thiệt hại
Nhờ quá trình Công nghiệp hóa - hiện đại hóa mà hàng loạt khu công nghiệp, xí nghiệp hình thành làm cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng
Mô hình quá độ dân số bao gồm mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Trong thời kỳ trước quá độ tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử của nước ta như thế nào?
Tỷ lệ tử rất cao, tỷ lệ sinh cao hơn tỷ lệ tử
Tỷ lệ tử rất cao, tỷ lệ sinh thấp hơn tỷ lệ tử
Tỷ lệ tử rất thấp, tỷ lệ sinh cao hơn tỷ lệ tử
Tỷ lệ tử rất thấp, tỷ lệ sinh thấp hơn tỷ lệ tử
Đối với các nước nghèo giai đoạn nào cần phải rút ngắn trong mô hình quá độ dân số?
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Giai đoạn 5
Đâu không phải là đặc điểm của giai đoạn trước quá độ dân số?
Mức sinh và mức tử đều thấp
Dân số ít ảnh hưởng đến môi trường
Là thời kì trước Cách mạng công nghiệp
Mức sinh cao hơn mức tử
Theo lý thuyết về quá độ dân số, giai đoạn 2 là:
Thời kỳ trước cách mạng công nghiệp
Là thời kỳ sau cách mạng công nghiệp
Là thời kỳ cách mạng công nghiệp
Không đáp án nào đúng
Theo lý thuyết về quá độ dân số, giai đoạn 1 là:
Thời kỳ trước cách mạng công nghiệp
Là thời kỳ sau cách mạng công nghiệp
Là thời kỳ cách mạng công nghiệp
Không đáp án nào đúng
Theo lý thuyết về quá độ dân số, giai đoạn 3 là:
Thời kỳ trước cách mạng công nghiệp
Là thời kỳ sau cách mạng công nghiệp
Là thời kỳ cách mạng công nghiệp
Không đáp án nào đúng
Giai đoạn nào trong mô hình quá độ dân số không ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường?
Giai đoạn 1 (Trước quá độ)
Giai đoạn 2 (Quá độ)
Giai đoạn 3 (Sau quá độ)
Không có giai đoạn nào
Sự phát triển dân số của các nước phát triển tập trung, phân tích sự biến động của chỉ số nào?
Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ tử
Tỷ lệ gia tăng tự nhiên
Cả 3 chỉ số trên
Cường độ tác động đến môi trường của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên toàn thế giới là như thế nào?
Các nước đang phát triển: I phụ thuộc chủ yếu ở yếu tố P và T
Các nước phát triển: I phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố P và T
Các nước đang phát triển: I phụ thuộc chủ yếu ở yếu tố A và T
Các nước phát triển: I phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố P và A
Đâu không phải là đặc trưng cơ bản của môi trường?
Tính động
Tính mở
Tính vận động
Có cấu trúc phức tạp
Trong lý thuyết quá độ về dân số, giai đoạn nào gây ảnh hưởng tiêu cực nhất đến tài nguyên và môi trường?
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3 và 2
Cả 3 giai đoạn
Đâu là đồng nhất thức của Paul Ehrlich & John Holren (1971) về tác động tổng hợp của các yếu tố gia tăng dân số đối với môi trường?
I=P⋅A⋅T
P=A⋅I⋅T
I=P/A⋅T
T=I⋅A⋅P
Trong đồng nhất thức I=P⋅A⋅T , “I” trong công thức biểu thị:
Quy mô dân số
Tốc độ tăng trưởng dân số
Ảnh hưởng môi trường của các yếu tố liên quan đến dân số
Mức độ sử dụng tài nguyên thiên nhiên
Tác động của gia tăng dân số đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên và môi trường được biểu thị qua công thức I=P⋅A⋅T . Trong đó, A là biểu thị cho yếu tố gì?
Tác động môi trường của các yếu tố liên quan đến dân số
Quy mô dân số
Mức sử dụng tài nguyên thiên nhiên bình quân đầu người
Tác động tới môi trường của việc sử dụng công nghệ
Chọn đáp án đúng. Theo công thức I=P⋅A⋅T , khi phân tích công thức:
Đối với các quốc gia giàu có: A cao, T cao
Đối với các quốc gia giàu có: A thấp, T cao
Đối với các quốc gia nghèo đói: A cao, T thấp
Đối với các quốc gia nghèo đói: A cao, T cao
Trong đồng nhất thức I=P⋅A⋅T , đâu là nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm do giàu có ở các nước phát triển cao?
Quy mô dân số (P)
Mức sử dụng tài nguyên thiên nhiên bình quân đầu người (A)
Việc sử dụng công nghệ
Không đáp án nào đúng
Trong đồng nhất thức I=P⋅A⋅T , đâu là nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm do nghèo đói ở các nước kém phát triển?
Quy mô dân số đông (P)
Mức sử dụng tài nguyên thiên nhiên bình quân đầu người (A)
Tác động tới môi trường của việc sử dụng công nghệ (T)
A và C
Các nước đang phát triển đóng góp chủ yếu ở yếu tố P và T gây ra hậu quả gì?
Gây ra ô nhiễm do nghèo đói
Gây ra ô nhiễm do giàu có
Không gây ra hậu quả
Sự gia tăng dân số nhanh dẫn đến:
Việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Gây nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tăng lượng thải vào môi trường, gây nguy cơ làm môi trường xuống cấp, suy thoái
Tất cả các ý trên đều đúng
Các biện pháp đảm bảo gia tăng dân số hợp lí là:
Mức gia tăng dân số hợp lí
Phân bố lại dân cư và sử dụng hợp lí lao động
Lồng ghép vấn đề dân số và môi trường với các chính sách phát triển kinh tế – xã hội
Tất cả các ý trên đều đúng
Chọn đáp án sai về hậu quả gia tăng dân số với môi trường:
Tạo sức ép lớn cho các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Tạo sức ép cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Thu hẹp không gian cư trú
Tăng nguồn tài nguyên thiên nhiên
Chọn đáp án đúng về tác động của dân số với môi trường: 1. Tăng nạn phá rừng; 2. Khan hiếm nước; 3. Tăng nguồn tài nguyên thiên nhiên; 4. Tăng chất thải, nước thải và khí thải; 5. Thảm hoạ thiên nhiên; 6. Mở rộng diện tích thiên nhiên; 7. Cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên; 8. Môi trường suy thoái, xuống cấp
1, 3, 4, 6, 8
2, 4, 5, 6, 7
3, 6, 8
1, 2, 4, 5, 7, 8
Chọn đáp án không đúng về biện pháp bảo đảm gia tăng dân số hợp lí:
Có mức gia tăng dân số hợp lí
Phân bố lại dân cư và sử dụng hợp lí lao động
Khuyến khích các hộ gia đình sinh nhiều con
Lồng ghép vấn đề dân số và môi trường với các chính sách phát triển kinh tế – xã hội
Để giảm bớt tác động xấu của dân số tới khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường cần sử dụng biện pháp nào?
Kiểm soát gia tăng dân số
Phân bố lại dân cư và lao động
Thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, phổ cập giáo dục
Tất cả đều đúng
Hậu quả của gia tăng dân số nhanh là gì?
Khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Khiến tài nguyên thêm phong phú
Tăng lượng thải vào môi trường
Cả hai phương án A và C
Theo Lý thuyết về quá độ dân số trong quá trình phát triển chung, để trở thành một nước công nghiệp hầu hết các nước phải bước qua mấy giai đoạn biến đổi dân số?
2
3
4
5
Trở ngại trong phát triển bền vững về môi trường là gì?
Nền kinh tế chưa đủ mạnh để cải thiện môi trường
Ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường chưa cao
Biến đổi khí hậu đang diễn ra
Cả 3 đáp án trên
Nhận định nào sau đây không phải nguyên tắc của sự phát triển bền vững ở Việt Nam?
Phát triển song hành với đảm bảo an ninh lương thực, năng lượng
Phát triển đảm bảo sự công bằng nhu cầu thế hệ hiện tại và tương lai
Giảm phát thải chất khí vào môi trường (nước, đất)
Con người là trung tâm của sự phát triển bền vững
Thử thách lớn nhất của loài người trong quá trình phát triển hiện nay là gì?
Xung đột chính trị xảy ra khắp nơi
Bệnh dịch, nạn thiếu lương thực ngày càng tăng
Nhiều tài nguyên đang bị cạn kiệt trong khi sản xuất xã hội không ngừng được mở rộng
Ô nhiễm môi trường nước và không khí ngày càng tăng
Môi trường tự nhiên có vai trò rất quan trọng đối với xã hội loài người nhưng không phải là nguyên nhân quyết định sự phát triển của xã hội loài người vì lý do nào?
Môi trường tự nhiên không cung cấp đầy đủ nhu cầu của con người
Môi trường tự nhiên phát triển theo quy luật riêng, không phụ thuộc vào tác động của con người
Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra chậm hơn sự phát triển của xã hội loài người
Sự phát triển của môi trường tự nhiên bao giờ cũng diễn ra nhanh hơn sự phát triển của xã hội loài người
Đâu là quan điểm sai về phát triển bền vững trong kết hợp giữa môi trường và phát triển?
Môi trường không tác động đến phát triển bền vững
Phát triển có nhiều ảnh hưởng tới môi trường
Môi trường với các thuộc tính vốn có của mình như một chỉnh thể thống nhất có ảnh hưởng quyết định đến mức độ thuận lợi, độ ổn định và hiệu quả của toàn bộ quá trình phát triển
Qua quá trình phát triển nhiều nguồn tài nguyên bị suy giảm, cạn kiệt
Phát triển bền vững được tiến hành trên các phương diện nào?
Phát triển kinh tế
Công bằng xã hội
Bảo vệ môi trường
Cả 3 đáp án trên
Nhận định nào sau đây không phải là giải pháp phát triển bền vững?
Tôn trọng các quy luật tự nhiên
Tăng cường khai thác tài nguyên thiên nhiên
Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sử dụng tổng hợp và thay thế các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
Tiết kiệm trong khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thành phần môi trường
Mục tiêu của phát triển bền vững là gì?
Về kinh tế: đạt được sự tăng trưởng ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lí
Về xã hội: đạt được kết quả cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
Về môi trường: khai thác hợp lí, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòng ngừa, ngăn chặn, xử lí và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường, bảo vệ tốt môi trường sống
Cả 3 phương án trên
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Theo nghĩa hẹp, tài nguyên thiên nhiên là gì?
TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội.
TNTN là các nguồn dự trữ vật chất của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội.
TNTN là các nguồn dự trữ năng lượng tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội.
TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người không thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội.
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. TNTN là các nguồn dự trữ … của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội.
Vật chất
Năng lượng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Theo nghĩa rộng, TNTN được hiểu như thế nào?
TNTN là lĩ số thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
TNTN là các nguồn dự trữ TNTN là các nguồn dự trữ vật chất, năng lượng của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội.
TNTN là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, không phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
TNTN là toàn bộ thế giới vật chất bao quanh chúng ta mà con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. TNTN là toàn bộ … bao quanh chúng ta, con người có thể khai thác, sử dụng trong đời sống và trong các hoạt động khác của xã hội, tùy thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Thế giới vật chất
Thế giới năng lượng
Thế giới vật chất, năng lượng
Cả 3 đáp án trên đều sai
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Dựa theo vị trí phân bố, TNTN được chia làm mấy loại?
1
2
3
4
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Dựa theo vị trí phân bố, TNTN được chia làm các loại nào?
TNTN trên bề mặt trái đất
TNTN trong lòng đất
TNTN khác
Tất cả các đáp án trên
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Dựa theo tiêu thức công dụng kinh tế, TNTN được chia thành mấy loại?
3
4
5
6
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Khi phân chia TNTN thành TNTN nhiên liệu – năng lượng là căn cứ theo tiêu thức nào?
Vị trí phân bố
Công dụng kinh tế
Thành phần hóa học
Khả năng tái sinh
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Dựa theo tiêu thức thành phần hóa học, TNTN được chia thành các loại nào?
TN vô cơ
TN hữu cơ
TN khí hậu – đất – nước
Cả A và B
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Khi chia TNTN thành TN vô cơ và TN hữu cơ là căn cứ vào tiêu thức nào?
Vị trí phân bố
Công dụng kinh tế
Thành phần hóa học
Khả năng tái sinh
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Căn cứ vào khả năng tái sinh, TNTN được chia thành các loại nào?
TN có khả năng tái sinh
TN không có khả năng tái sinh
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. TNTN có thể tái sinh gồm những loại TN nào?
Thực vật, động vật
Độ màu mỡ của đất
TN nước
Cả 3 đáp án trên
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Các nguồn năng lượng nào sau đây là TN vô hạn?
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Năng lượng thủy triều
Cả 3 đáp án trên
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. Trong các nguồn năng lượng vô hạn sau, đâu không phải là TN vô hạn?
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
TN nước
Năng lượng dòng chảy
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. TNTN không thể tái sinh gồm những loại TN nào?
Quy mô sử dụng đất
Than đá
Dầu mỏ
Cả 3 đáp án trên
Nhóm 1: Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên. TNTN được nghiên cứu trong phạm vi kinh tế môi trường được hiểu bao gồm:
Các nguồn TNTN mà con người có thể sử dụng được để tạo ra sản phẩm – nói cách khác là tài nguyên có ích (các nguồn được xem là TNTN theo nghĩa hẹp)
Các nguồn TNTN triển vọng (năng lực triển vọng, sấm chớp, vòi rồng…)
Các nguồn tài nguyên tiềm tàng
Cả 3 đáp án trên
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — Có bao nhiêu yêu cầu cơ bản trong việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
3
4
5
6
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — Đâu là biện pháp để nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên?
Đối với tài nguyên khoáng sản: phải hướng tới chế biến sâu, dứt khoát không xuất khẩu thô
Đối với tài nguyên sinh vật: phải chọn đúng mùa, thời điểm, cá thể khai thác
Đối với tài nguyên đất: phải chọn đúng cây, con theo tổ hợp đất, nước, khí hậu, địa hình
Tất cả phương án trên
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — Ý nghĩa của việc tạo ra năng suất khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất là gì?
Lao hao hụt thấp nhất trữ lượng (quy mô) nguồn tài nguyên hiện có
Hạn chế các phụ liệu, phế liệu và chất thải từ lượng tài nguyên được khai thác
Giảm thuế tài nguyên, chi phí bảo vệ môi trường
Tất cả các ý kiến trên
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — Đâu là những yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng TNTN?
Năng suất, chi trả
Hiệu quả, năng suất, chất lượng
Chất lượng, chi trả
Năng suất, chi trả, chất lượng, hiệu quả
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — Mục đích của việc nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng TNTN
Tạo ra nhiều loại sản phẩm với số lượng và chất lượng cao nhất, có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường
Góp phần tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm; đảm bảo tạo ra các giá trị trong chuỗi giá trị kinh tế chung…
Làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên; chu kì khai thác, sử dụng khép kín
Tất cả các đáp án trên
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — Đâu là yêu cầu cơ bản trong việc khai thác, sử dụng TNTN?
Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất
Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN và bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN
Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau
Tất cả các ý trên
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — “Để lấy được nhiều nhất năng lượng hoặc nguyên vật liệu thô từ hoạt động khai thác, sử dụng trực tiếp một nguồn tài nguyên” là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong việc khai thác, sử dụng TNTN?
Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất
Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN
Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN
Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — “Giảm dần chi phí khai thác; phải làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên; phải làm cho chu kỳ khai thác, sử dụng ngày càng khép kín hơn. Từ đó giảm thiểu tác động tiêu cực trở lại đối với TNTN và MT” là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong việc khai thác, sử dụng TNTN?
Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất
Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN
Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN
Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — “Đảm bảo hài hòa ba lợi ích: lợi ích doanh nghiệp, lợi ích nhà nước và lợi ích cộng đồng địa phương trong khai thác tài nguyên thiên nhiên; đồng thời đảm bảo sự cân đối lợi ích với các thế hệ tương lai” là mục đích của yêu cầu cơ bản nào trong việc khai thác, sử dụng TNTN?
Tạo ra năng suất hoạt động khai thác, sử dụng TNTN ở mức cao nhất
Nâng cao không ngừng chất lượng khai thác, sử dụng TNTN
Bảo đảm hiệu quả cao trong khai thác, sử dụng TNTN
Có trách nhiệm kinh tế thỏa đáng trước chủ sở hữu TNTN và trước các thế hệ mai sau
Nhóm 2: Những vấn đề kinh tế cơ bản về khai thác, sử dụng TNTN — Tại sao cần phải khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên?
TNTN là thành phần không thể thiếu trong hệ nuôi dưỡng sự sống
TNTN là nguồn lực cơ bản, cần thiết cho các hoạt động sản xuất
Hầu hết các nguồn TNTN hiện hữu trong môi trường tự nhiên thuộc sở hữu chung dẫn đến việc khai thác quá mức nếu không có sự quản lý
Tất cả các ý trên
Dựa theo vị trí phân bố, TNTN được chia làm các loại nào?
TNTN trên bề mặt trái đất
TNTN trong lòng đất
TNTN khác
Cả 3 phương án trên
Đâu là cách thức phân loại TNTN?
Theo vị trí phân bố, theo thành phần hóa học
Theo công dụng kinh tế, theo thành phần hóa học
Theo vị trí phân bố, theo khả năng tái sinh, theo công dụng kinh tế
Theo vị trí phân bố, theo khả năng tái sinh, theo công dụng kinh tế, theo thành phần hóa học
Theo vị trí phân bố, tài nguyên thiên nhiên bao gồm:
Các nguồn tài nguyên rừng và các nguồn tài nguyên biển
Các nguồn tài nguyên vô cơ và các nguồn tài nguyên hữu cơ
Các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh và các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt trái đất, các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: TNTN là các nguồn dự trữ… của tự nhiên mà con người có thể khai thác, sử dụng, chế biến để tạo ra sản phẩm nhằm đáp ứng các nhu cầu khác của xã hội
Vật chất
Năng lượng
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Theo thành phần hóa học, tài nguyên thiên nhiên bao gồm:
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên bề mặt trái đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất
Các nguồn tài nguyên có khả năng tái sinh và các nguồn tài nguyên không có khả năng tái sinh
Các nguồn tài nguyên vô cơ và các nguồn tài nguyên hữu cơ
Các nguồn tài nguyên rừng và các nguồn tài nguyên khí hậu - đất - nước
Khoáng sản là loại tài nguyên thiên nhiên nào?
Tài nguyên có khả năng tái sinh
Tài nguyên không có khả năng tái sinh
Tài nguyên hữu hạn
Tất cả các ý trên đều sai
Đâu là nhược điểm của các nguồn tài nguyên vô hạn?
Mức độ tập trung không cao, phân bố không đồng đều trong không gian và thời gian
Hiệu quả kinh tế không cao
Ô nhiễm môi trường
Gặp khó khăn trong việc khai thác và sử dụng
Khi khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn trong một vùng, có thể tiến hành theo mấy hướng?
2 hướng
3 hướng
4 hướng
5 hướng
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Các nguồn tài nguyên vô hạn thường có mức độ tập trung cao
Phân bố đồng đều trong không gian
Phân bố đồng đều trong thời gian
Các nguồn tài nguyên vô hạn thường có mức độ tập trung không cao, phân bố không đồng đều cả trong không gian và thời gian
Trong các nguồn năng lượng vô hạn sau, đâu không phải là tài nguyên vô hạn
Năng lượng mặt trời
Năng lượng gió
Tài nguyên nước
Năng lượng dòng chảy
Để khắc phục các nhược điểm của tài nguyên vô hạn, cần phải quan tâm đến những điều gì?
Chú trọng tăng khống khai thác, tăng thời gian khai thác và đặc biệt phải tận được hiệu suất khai thác
Chú trọng kết hợp và phân phối trong quá trình khai thác
Xem việc khai thác sử dụng tài nguyên vô hạn là hướng chiến lược trong cung cấp năng lượng cho sản xuất
Tất cả các ý trên đều đúng
Những ưu điểm của tài nguyên thiên nhiên vô hạn?
Tiết kiệm, có khả năng khai thác lâu dài
Tiết kiệm, bảo vệ môi trường
Giúp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
Tất cả các ý trên
Đâu là những nguồn năng lượng có thể khai thác sử dụng trực tiếp?
Bức xạ mặt trời, năng lượng sóng, nguồn địa nhiệt
Bức xạ mặt trời, năng lượng sinh khối, năng lượng sóng
Năng lượng gió, năng lượng sóng, năng lượng sinh khối
Năng lượng sóng, năng lượng dòng chảy, năng lượng gió
Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên vô hạn có phải nhu cầu khách quan của con người hay không?
Có
Không
Các nguồn tài nguyên thiên nhiên vô hạn thường có mức độ tập trung không cao, phân bố không đều trong những đâu:
Thời gian
Không gian
Địa hình
Cả A và B
Tại sao phải khai thác, sử dụng tài nguyên vô hạn?
Nguồn năng lượng hoá thạch đang cạn kiệt dần
Hiện nay việc sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch gây ra lượng phát thải lớn khí nhà kính, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính, nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu toàn cầu.
Các tài nguyên hữu hạn không thể tái sinh thì đang bị khai thác không hợp lí dẫn đến thiếu hụt
Tất cả đáp án trên
Năng lượng gió thuộc loại tài nguyên nào?
Tài nguyên vĩnh viễn
Tài nguyên hữu hạn
Tài nguyên có thể phục hồi
Tài nguyên không thể phục hồi
Loại đất có giá trị kinh tế cao nhất là:
Đất phi nông nghiệp
Đất nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Tất cả các đáp án trên
Khái niệm tài nguyên đất đai?
Là một dạng tài nguyên vật liệu của con người
Là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người
Là mặt bằng sản xuất nông, lâm nghiệp
Tất cả các đáp án trên
