Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHK I - MÔN: Địa lí 10
Total questions: 91
Worksheet time: 49mins
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Các lớp đá bị gãy, đứt rời dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra
A. nếp uốn.
B. miền núi uốn nếp.
C. địa hào, địa lũy.
D. hẻm vực, thung lũng.
Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.
Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là
gió, bão, con người.
nhiệt độ, nước, sinh vật.
núi lửa, sóng thần, xói mòn.
thổ nhưỡng, sinh vật, sóng ngầm.
Địa hình cacxtơ là kết quả của
phong hóa vật lí
phong hóa sinh học
phong hóa hóa học
không xác định được.
Nội lực và ngoại lực là hai lực
cùng chiều, có vai trò như nhau trong thành tạo địa hình bề mặt Trái Đất.
ngược chiều, ít có vai trò trong thành tạo địa hình bề mặt Trái Đất.
cùng chiều, làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao hơn.
đối nghịch, tác động đồng thời đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
Các rãnh nông
Hầm ếch sóng vỗ.
Bãi bồi ven sông.
Thung lũng sông.
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
đều cần có sự tác động của con người.
điều kiện hình thành đều từ năng lượng Mặt Trời.
cùng được sinh ra do năng lượng của Trái Đất.
cùng có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình Trái Đất.
Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình nào sau đây?
phong hóa vật lí
phong hóa sinh học
phong hóa hóa học
không xác định được.
Đại dương nào sau đây không có vành đai động đất chạy qua?
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Bắc Băng Dương
Đại Tây Dương
Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường không có các
A. vành đai núi lửa.
B. vành đai động đất.
C. vùng núi trẻ.
D. vùng núi già.
Cấu trúc khí quyển gồm
3 tầng.
4 tầng.
5 tầng.
6 tầng.
Thành phần chính trong không khí là khí
Nitơ.
Ô xi.
Cacbonic.
Hơi nước.
Chiếm đến 80% khối lượng không khí của khí quyển là tầng
A. đối lưu.
B. bình lưu.
C. tầng nhiệt.
D. tầng giữa.
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
A. xích đạo.
B. chí tuyến.
C. ôn đới.
D. cực.
Khí quyển là
quyển chứa toàn bộ chất khí.
khoảng không gian bao quanh Trái Đất.
lớp không khí có độ dày khoảng 500 km.
lớp không khí bao quanh Trái Đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Gió Mậu dịch có tính chất
khô, ít mưa.
ẩm, mưa nhiều.
lạnh, ít mưa.
nóng, mưa nhiều.
Miền có Frông, nhất là dãy hội tụ nhiệt đới đi qua thường
không mưa.
mưa nhiều.
khô hạn.
mưa rất ít.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Khí áp giảm khi nhiệt độ
tăng lên
giảm đi
không tăng
không giảm
Gió Mậu dịch ở nửa cầu Bắc thổi theo hướng
Đông Bắc
Đông Nam
Tây Bắc
Tây Nam
Gió mùa là loại gió
thổi theo mùa.
thổi quanh năm.
thổi trên cao.
thổi ở mặt đất.
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
đông bắc
đông nam
tây bắc
tây nam
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Sự thay đổi khí áp theo độ cao có đặc điểm
càng lên cao khí áp càng giảm.
càng lên cao khí áp càng tăng.
khí áp tăng giảm thất thường.
chỉ ở đồng bằng khí áp mới giảm theo độ cao.
Đặc điểm hoạt động của gió Tây ôn đới là
A. chỉ thổi vào mùa xuân và mùa hạ, thường đem theo mưa.
B. thổi quanh năm, thường đem theo mưa, độ ẩm cao suốt bốn mùa.
Gió Mậu dịch là loại gió thổi từ
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
các khu áp cao ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp ôn đới.
các khu áp thấp ở hai chí tuyến về phía vùng áp thấp xích đạo.
Càng về vĩ độ cao
nhiệt độ trung bình năm càng lớn.
biên độ nhiệt độ năm càng cao.
góc chiếu của tia mặt trời càng lớn.
thời gian có sự chiếu sáng càng dài.
Biên độ nhiệt độ năm lớn nhất ở
xích đạo.
chí tuyến.
vòng cực.
cực.
Càng vào sâu trong trung tâm lục địa
A. nhiệt độ mùa hạ càng giảm.
B. nhiệt độ mùa đông càng cao.
C. biên độ nhiệt độ càng lớn.
D. góc tới mặt trời càng nhỏ.
Khu vực chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch thường mưa ít là do
gió Mậu dịch chủ yếu là gió khô.
gió Mậu dịch không thổi qua đại dương.
gió Mậu dịch thổi yếu.
gió Mậu dịch xuất phát từ áp cao.
Nguyên nhân sinh ra gió là
áp cao và áp thấp.
frông và dải hội tụ.
lục địa và đại dương.
hai sườn của dãy núi.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiều loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất.
biển.
phơn.
mưa.
Các loại gió nào sau đây có phạm vi địa phương?
Gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Đông cực; gió đất, biển.
Gió đất, biển; gió phơn.
Gió Mậu dịch; gió mùa.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
đại dương là nơi chứa nước nên mặt mê hơn lục địa.
bề mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương.
đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng toả nhiệt cũng nhanh hơn nước.
độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm là do
A. không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
B. bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
C. mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi, trung bình 100 m tăng
0,6°C.
0,8°C.
1,0°C.
1,2°C.
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi, trung bình 100 m giảm
0,6°C.
0,8°C.
1,0°C.
1,2°C.
Theo Hình 3. Gió phơn, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi khí hậu trong hoạt động của gió phơn?
Cứ lên cao 100 m, không khí ấm giảm 1°C.
Ở sườn núi đón gió có không khí khô nóng.
Sườn khuất gió khô nóng hơn sườn đón gió.
Có lượng mưa lớn xảy ra ở sườn khuất gió.
Sườn đông dãy Trường Sơn nước ta có gió phơn khô nóng vào mùa hạ là do nguyên nhân nào sau đây?
Có khí áp cao.
Gió Mậu Dịch thổi đến.
Gió Tây Nam thổi đến.
Bức chắn địa hình.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, đai hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
đai hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
đai hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Kiểu khí hậu lục địa có ở các đới khí hậu
A. ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới.
B. ôn đới, cận nhiệt, cận cực.
C. nhiệt đới, cận cực, cực.
D. cận nhiệt, cực, ôn đới.
Các đới khí hậu nào sau đây thuộc môi trường đới lạnh?
Cực, cận nhiệt.
Cận nhiệt, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, cận cực.
Phân loại hồ theo nguồn gốc hình thành, có các loại
hồ băng hà và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ nhân tạo.
hồ tự nhiên và hồ miệng núi lửa.
hồ băng hà và hồ miệng núi lửa.
Vùng Hồ Lớn (Ngũ Hồ) ở lục địa Bắc Mỹ thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ nhân tạo.
Hồ miệng núi lửa.
Hồ Tây (Hà Nội) thuộc loại hồ nào sau đây?
Hồ băng hà.
Hồ tự nhiên.
Hồ móng ngựa.
Hồ miệng núi lửa.
Ngày Nước Thế giới hằng năm là
22 tháng 3
5 tháng 6
1 tháng 5
8 tháng 3
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các đại dương, hồ nước.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hồ nước.
Các sông có nguồn cung cấp nước là băng tuyết thì mùa lũ của sông vào mùa nào trong năm?
Mùa hạ.
Mùa xuân.
Mùa đông.
Cuối thu.
Các sông ở miền núi có lũ lên nhanh và xuống nhanh là do
A. có rừng che phủ.
B. có nhiều hồ, đầm.
C. độ dốc của địa hình.
D. đặc điểm của đất dễ thấm nước.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
A. điều hoà chế độ nước sông.
B. nhiều thung lũng.
C. giảm lưu lượng nước sông.
D. địa hình dốc.
Chế độ nước của một con sông phụ thuộc vào những nhân tố nào sau đây?
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ gió, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật, nhiệt độ trung bình năm.
Độ muối trung bình của nước biển là
33 ‰.
34 ‰.
35‰.
36‰.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nguyên nhân chủ yếu hình thành sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Cung cấp tài nguyên sinh vật biển.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản biển.
Thuận lợi phát triển nền nông nghiệp.
Góp phần điều hòa khí hậu, đa dạng sinh học.
Người dân sống ven biển thường lợi dụng thủy triều để
phát triển du lịch.
đánh bắt cá.
sản xuất muối.
nuôi hải sản.
Độ muối của nước biển không có đặc điểm nào sau đây?
Độ muối trung bình của nước biển là 35‰.
Độ muối tăng hay giảm phụ thuộc vào lượng bốc hơi, lượng mưa.
Độ muối thay đổi theo vĩ độ.
Độ muối giảm theo độ sâu.
Biện pháp chủ yếu nhất để làm giảm tác hại của lũ trên các sông miền núi là?
Đắp đập ngăn chặn dòng chảy.
Xây dựng nhiều nhà máy thủy điện.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.
Thường xuyên nạo vét lòng sông.
Nguồn cung cấp nước cho sông ở hoang mạc chủ yếu là
nước mặt.
nước ngầm.
băng tuyết.
nước mưa.
Ngoại lực là lực diễn ra bên ngoài trái đất dưới tác nhân ngoại lực: gió, mưa, nước, băng, sóng biển, con người... Tác động thông qua 3 quá trình: phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ có mối quan hệ mật thiết với nhau, chỉ có bóc mòn và bồi tụ là tạo ra địa hình mới.
Ngoại lực làm cho các lớp đất đá bị uốn nếp và đứt gãy.
Dạng địa hình cactxo là do quá trình ngoại lực tạo thành.
Tạo nên dạng địa hình sóng núi ngầm giữa đại dương.
Làm cho các dải núi vỡ do thay đổi nhiệt độ đột ngột.
Căn cứ vào bảng số liệu chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) về sự thay đổi của biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ địa lí trên Trái Đất (°C)
Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Càng về 0 vĩ xích đạo, biên độ nhiệt độ năm càng tăng.
Biên độ nhiệt năm ở bán cầu Bắc nhỏ hơn bán cầu Nam.
Biên độ nhiệt năm ở vĩ độ thấp nhỏ hơn ở vĩ độ cao.
Gió Tây ôn đới là loại gió thường thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về các khu áp thấp ôn đới với phạm vi hoạt động là ở vĩ độ trung bình giữa 35° và 36°. Gió Mậu dịch được thổi trong các miền cận xích đạo với phạm vi hoạt động ở 30° về phía xích đạo. Thời gian diễn ra gió quanh năm, chủ yếu là vào mùa hè. Tính chất khô, ít mưa và nguyên nhân chính là do sự chênh lệch về lượng khí áp từ vùng áp cao từ chí tuyến xuống vùng áp thấp lục địa.
Gió Tây ôn đới thổi theo hướng tây bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
Gió Mậu dịch thổi xen kẽ thành từng đợt, thỉnh thoảng bị lẫn át bởi gió mùa.
Gió Tây ôn đới thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.
Gió Mậu dịch Thổi quanh năm và nhìn chung có tính chất ẩm.
Cho đoạn thông tin sau: Phong hoá lí học là sự phá huỷ đá thành các khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau, không thay đổi thành phần hoá học. Nguyên nhân là do thay đổi nhiệt độ đột ngột, sự đóng băng, tác động của sinh vật.
Phong hoá lí học chủ yếu làm biến đổi thành phần tính chất hóa học của đá và khoáng vật.
Phá huỷ đá và khoáng vật nhưng không làm biến đổi chúng về màu sắc thành phần và tính chất hóa học.
Làm cho đá và khoáng vật nứt vỡ nhưng đồng thời làm thay đổi thành phần tính chất hóa học của chúng.
Phong hoá lí học phá huỷ đá và khoáng vật đồng thời di chuyển chúng từ nơi khác.
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: mm)
Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khu vực cận nhiệt có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Gió Mậu dịch được thổi trong các miền cận xích đạo với phạm vi hoạt động ở 30° về phía xích đạo. Thời gian diễn ra gió quanh năm, chủ yếu là vào mùa hè. Tính chất khô, ít mưa và nguyên nhân chính là do sự chênh lệch về lượng khí áp từ vùng áp cao từ chí tuyến xuống vùng áp thấp tại xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi quanh năm, có tính chất ẩm.
Gió Mậu dịch thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi theo hướng tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
Gió Mậu dịch thổi chủ yếu theo hướng tây, hoạt động xen kẽ với các loại gió khác nhau.
Cho đoạn thông tin sau: Khí áp là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất. Khí áp được hình thành do động lực và nhiệt lực. Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao đến nơi khí áp thấp. Sự hình thành khí áp có vai trò quan trọng đối với gió.
Xen kẽ và đối xứng qua áp cao chí tuyến.
Xen kẽ và đối xứng qua áp thấp xích đạo.
Các đai áp cao tập trung ở vĩ độ cao, các áp thấp ở vùng vĩ độ thấp.
Các đai áp cao phân bố ở bán cầu Bắc, các áp thấp ở bán cầu nam.
Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: °C) | Vĩ độ | 0° | 20° | 30° | 40° | 50° | 60° | 70° | 80° | | Nhiệt độ trung bình năm | 24,5 | 25,0 | 20,4 | 14,0 | 5,4 | -0,6 | -10,4 | -20,0 | | Biên độ nhiệt năm | 1,8 | 7,4 | 13,3 | 17,7 | 23,8 | 29,0 | 32,2 | 31,0 |
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ cực về xích đạo.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Quan sát hai biểu đồ khí hậu A và B. Chọn đáp án đúng:
Hình A có lượng mưa trung bình năm cao hơn hình B.
Hình A có biên độ nhiệt năm nhỏ hơn hình B.
Hình A có mùa khô rõ rệt và khô hạn hơn hình B.
Hình B có lượng mưa phân bố đều quanh năm.
Khi ở Việt Nam là 18h00’ thì ở Matxcova (múi giờ 3) là mấy giờ?
14h00’
16h00’
18h00’
20h00’
Dựa vào bảng số liệu sau: Địa điểm: Hà Nội I: 16,4; II: 17,0; III: 20,2; IV: 23,7; V: 27,3; VI: 27,3; VII: 28,8; VIII: 28,9; IX: 28,2; X: 27,2; XI: 24,6; XII: 21,4; 18,2 Tính biên độ nhiệt độ năm tại Hà Nội? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân)
12,5°C
10,2°C
15,0°C
8,7°C
Dựa vào bảng số liệu sau: Tháng: 1: 16,4; 2: 17,0; 3: 20,2; 4: 23,7; 5: 27,3; 6: 27,3; 7: 28,8; 8: 28,9; 9: 28,2; 10: 27,2; 11: 24,6; 12: 21,4 Tính nhiệt độ trung bình năm tại Hà Nội? (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân)
23,7°C
25,2°C
22,5°C
24,1°C
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1:200 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
2.000 km
200 km
20.000 km
200.000 km
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy tháng tại trạm A trên sông Vonga (Đơn vị: m³/s) Tháng: 1: 215; 2: 169; 3: 150; 4: 147; 5: 275; 6: 419; 7: 560; 8: 918; 9: 1358; 10: 1119; 11: 561; 12: 295 Tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm A sông Vonga (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s).
495 m³/s
516 m³/s
515 m³/s
1020 m³/s
Dựa vào biểu đồ 'Lượng mưa, lượng bốc hơi ở các địa điểm', cho biết trị số cân bằng ẩm của Hà Nội là bao nhiêu mm?
677 mm (1666 mm - 989 mm)
800 mm (1800 mm - 1000 mm)
500 mm (1500 mm - 1000 mm)
900 mm (1700 mm - 800 mm)
Dựa vào biểu đồ 'Lưu lượng nước trung bình sông Mê Công và sông Hồng', cho biết đỉnh lũ của sông Mê Công vào tháng mấy?
Tháng 10 (29.000 m3/s)
Tháng 6 (15.000 m3/s)
Tháng 12 (8.000 m3/s)
Tháng 3 (5.000 m3/s)
Dựa vào bảng số liệu 'Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm 2022 tại Nam Định',
cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
10,5°C
15°C
14,9°C
13ºC
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
Biên độ nhiệt độ năm = Nhiệt độ cao nhất - Nhiệt độ thấp nhất (dựa vào bảng số liệu, học sinh cần tự tính toán).
Biên độ nhiệt độ năm = Nhiệt độ trung bình tháng 1 - Nhiệt độ trung bình tháng 12.
Biên độ nhiệt độ năm = Nhiệt độ thấp nhất + Nhiệt độ cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm = Nhiệt độ trung bình năm - Nhiệt độ thấp nhất.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính số giờ nắng trung bình của Quy Nhơn năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
202
150
180
220
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng số giờ nắng của Bãi Cháy năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ).
1.424
1.320
1.512
1.275
Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm bao nhiêu độ?
Trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,6°C.
Trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 1,2°C.
Trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 0,2°C.
Trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảm 2,0°C.
