NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Sinh học
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Khi nói về vai trò sinh học của nước đối với tế bào, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Môi trường khuếch tán và hoà tan các chất. (2) Cân bằng và ổn định nhiệt độ của tế bào và cơ thể. (3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hoá sinh. (4) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào. (5) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
5
2
3
4
Nguyên tố nào sau đây có vai trò đặc biệt quan trọng với sự sống?
Hydrogen
Oxygen
Carbon
S
Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?
92
25
30
110
Khi nói về vai trò của các nguyên tố hóa học, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng? (1) các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử như protein, lipid.. (2) Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố. (3) các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme. (4) sinh vật chỉ có thể lấy các nguyên tố khoáng từ các nguồn dinh dưỡng
1
2
3
4
Khi tìm kiếm sự sống ngoài trái đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?
Hydrogen
Oxygen
Carbon
Nước
Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân? I. Protein II. Tinh bột III. Cholesterol IV. Phospholipid V. Lactose VI. mARN VII. DNA VIII. Nucleotide
2
3
4
5
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi, đường đa dựa vào
Số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó
Số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân
Số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó
Số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?
Đều là các loại đường đơn
Khác nhau về cấu hình không gian
Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử
Có công thức phân tử khác nhau.
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
6 carbon
3 carbon
4 carbon
5 carbon
Cho biết hình sau đây mô tả phân tử nào?
protein
Saccharose
DNA
Phospholipid
Phân tử protein được hình thành theo thứ tự nào tính từ thấp đến cao? Chú thích: (1) là amino acid; (2) là các nguyên tố hoá học; (3) là các phân tử liên kết mất nước giữa các amino acid; (4) là sự liên kết hoá học giữa các polipeptide; (5) là polipeptide; (6) là protein
(2) – (1) – (3) – (4) – (6) – (5)
(2) – (1) – (3) – (5) – (4) – (6)
(1) – (2) – (3) – (4) – (5) – (6)
(2) – (1) – (3) – (5) – (6) – (4)
Hợp chất nào sau đây là đường đa?
Tinh bột
glucose
Saccharose
fructose
Loại lipid nào sau đây làm tăng tính ổn định cấu trúc màng tế bào?
Cholesterol
Phospholipid
Triglyceride
Sphingolipid
Glycogen là loại polysaccharide chủ yếu có ở tế bào của nhóm sinh vật nào sau đây?
Thực vật.
Nấm.
Động vật.
Vi khuẩn.
Về cấu tạo, các phân tử polysaccharide và protein đều có đặc điểm chung nào sau đây?
Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
Được cấu tạo từ các nucleotit.
Được cấu tạo từ hai mạch đơn.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các loại lipid?
Có tính phân cực.
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Có tính kị nước.
Có tính axit.
Động vật dùng loại đường nào sau đây làm chất dự trữ?
Saccharose.
Chitin.
Tinh bột.
Glycogen.
Chức năng nào sau đây là chức năng chính của mỡ?
Cấu tạo màng tế bào.
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Giữ ẩm cơ thể.
Giảm tác động có hại của độc tố.
Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại?
Pentose.
Maltose.
Glucose.
Fructose.
Loại đường nào sau đây là thành phần cấu tạo nên DNA, RNA?
Pentose.
Maltose.
Glucose.
Fructose.
Chất nào sau đây không phải là đường đôi?
Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Lactose.
Testosteron là hooc môn sinh dục có bản chất lipid. Loại lipid cấu tạo nên hormone này là
Steroid.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Mỡ động vật.
Trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là chính xác về các hợp chất hữu cơ trong tế bào?
Các hợp chất polyme được cấu tạo từ các đơn phân là glucose luôn không tan trong nước và chúng đóng vai trò là chất dự trữ.
Các hợp chất đại phân tử được cấu tạo từ các amino acid là sản phẩm của quá trình dịch mã các thông tin di truyền ở trên phân tử tARN.
Lipid là nhóm hợp chất dự trữ năng lượng lớn và có cấu trúc dạng polyme nhỏ nhất trong tế bào.
Hợp chất được cấu tạo từ các nucleotide liên kết với nhau có chức năng chứa thông tin di truyền của tế bào.
Loại thực phẩm giàu protein cung cấp cho cơ thể là
tôm.
bơ.
mía.
chuối.
Bậc cấu trúc nào của protein bị thay đổi khi liên kết hydrogen bị phá hủy?
bậc 1 và bậc 2
bậc 1 và bậc 3
bậc 2 và bậc 3
bậc 3 và bậc 4
Liên kết hóa học nào giữa các nhóm (-R) của các amino acid là mạnh nhất?
liên kết hydrogen
liên kết ion
tương tác kị nước
liên kết peptide
Phát biểu nào dưới đây về các protein vận chuyển ở màng tế bào là đúng?
Khi protein kênh vận chuyển các chất qua màng, nó phải thay đổi cấu hình.
protein màng chỉ đơn giản tạo lỗ trên màng để cho những chất có kích thước phù hợp đi qua.
Tế bào có thể điều chỉnh các chất ra, vào tế bào bằng các tín hiệu đóng, mở kênh.
Sự thay đổi cấu hình của protein trong quá trình vận chuyển các chất luôn tiêu tốn năng lượng.
Protein không có đặc điểm nào sau đây?
Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao
Có tính đa dạng
Là đại phân tử có cấu trúc đa phân
Có khả năng tự sao chép
Trong phân tử DNA, liên kết hydro có tác dụng gì?
Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch
Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau
Tạo tính đặc thù cho phân tử DNA
Liên kết 2 mạch polynucleotide lại với nhau
Loại đường nào sau đây là thành phần cấu tạo nên DNA, RNA?
Pentose
Maltose
Glucose
Fructose
Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là:
DNA và RNA đều là các đại phân tử
Trong tế bào có 2 loại acid nucleic là DNA và RNA.
Kích thước của RNA lớn hơn DNA
Đơn phân của DNA và RNA đều gồm có đường, acid, nitrogenous base.
Điều không đúng khi nói về phân tử RNA là:
Có cấu tạo từ các đơn phân ribonucleotit
Thực hiện các chức năng trong tế bào chất
Đều có vai trò trong tổng hợp protein
Gồm 2 mạch xoắn
DNA là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
ribonucleotide (A, T, G, C)
Nucleotide (A, T, G, C)
ribonucleotide (A, U, G, C)
Nucleotide (A, U, G, C)
Phân tử nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?
Glycogen
Tinh bột
Maltose
Testosterol
Tại sao trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo
Vì sao mỡ động vật dễ đông đặc hơn dầu thực vật?
A. Vì các phân tử glixerol liên kết lại với nhau gây hiện tượng vón cục.
B. Vì tỷ lệ axit béo no trong mỡ động vật cao hơn trong dầu thực vật.
C. Vì tỷ lệ axit béo không no trong mỡ động vật cao hơn trong dầu thực vật.
D. Vì các phân tử glixerol của phân tử này liên kết với nhóm photphat của phân tử khác gây hiện tượng đông đặc.
Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên mọi người dân phải tăng cường ăn rau xanh. Ý nào sau đây là tác dụng quan trọng nhất của việc ăn rau xanh?
A. Chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
B. Giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
C. Cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
D. Tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.
Loài nào sau đây là sinh vật nhân sơ?
Ruồi giấm
Nấm men
Trực khuẩn lao
Nấm
Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng:
1 - 5 mm
3 - 5 mm
1 - 5 μm
3 - 5 cm
Sinh vật nào sau đây có cấu tạo tế bào nhân sơ?
Thực vật
Virus
Vi khuẩn
Nấm
Tế bào nào sau đây là tế bào nhân sơ?
Tế bào giác củ
Tế bào thần kinh
Tế bào vi khuẩn
Tế bào biểu bì
Cấu trúc chung của tế bào nhân sơ gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
thành tế bào, màng sinh chất, vùng nhân.
màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào vi khuẩn có vai trò gì?
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
ngăn cách giữa bên trong và bên ngoài tế bào.
liên kết các tế bào lân cận.
cố định hình dạng tế bào.
Căn cứ để phân chia vi khuẩn thành loại Gram dương và Gram âm là dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của
thành tế bào.
màng tế bào.
vùng tế bào.
tế bào chất.
Thành tế bào của vi khuẩn cấu tạo chủ yếu từ
chitin.
cellulose.
peptidoglycan.
phospholipid.
Tùy theo cấu trúc và thành phần hóa học của lớp peptidoglycan, vi khuẩn được chia thành:
Vi khuẩn sống kí sinh và vi khuẩn sống tự do.
Vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm.
Vi khuẩn dị dưỡng và vi khuẩn tự dưỡng.
Vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn không gây bệnh.
Tế bào vi khuẩn không có thành phần nào sau đây?
Vùng nhân
Thành tế bào
Màng sinh chất
Ti thể
Tế bào chất của vi khuẩn không có
bào tương và các bào quan có màng bao bọc.
Các bào quan không có màng bao bọc, bào tương.
hệ thống nội màng, bào tương, bào quan có màng bao bọc.
hệ thống nội màng, khung tế bào, bào quan có màng bao bọc.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
ADN dạng vòng.
mARN dạng vòng.
tARN dạng vòng.
rARN dạng vòng.
Điều sau đây đúng khi nói về đặc điểm của vi khuẩn là
có thể đa bào
tế bào có nhân chuẩn
có thể chưa có cấu tạo tế bào
có tốc độ sinh sản rất nhanh
Đặc điểm của tế bào nhân sơ là
tế bào chất đã phân hoá chứa đủ các loại bào quan
màng nhân giúp trao đổi chất giữa nhân với tế bào chất
vật chất di truyền chưa có màng bao bọc
tế bào chất có hệ thống nội màng
Thành phần nào sau đây không có ở cấu tạo của tế bào vi khuẩn?
Lông roi
Màng sinh chất
Vỏ nhầy
Mạng lưới nội chất
Đặc điểm nào dưới đây không có ở tế bào nhân sơ?
Vật chất di truyền chủ yếu trong nhân là ARN.
Không có hệ thống nội màng.
Bên ngoài thành tế bào thường được bao bọc bởi một lớp vỏ nhầy.
Chứa ribosome.
Màng tế bào vi khuẩn có vai trò
bảo vệ tế bào tránh được các nhân tố có hại từ bên ngoài.
mang thông tin di truyền.
là bộ máy tổng hợp protein.
trao đổi chất có chọn lọc với môi trường
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
đỏ.
xanh lục.
tím.
vàng.
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu.
đỏ.
xanh.
vàng.
Bào quan duy nhất có mặt ở tế bào nhân sơ là
hạt dự trữ
ribosome.
thể vùi
plasmid
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn không có
phospholipid.
lipid.
protein.
cholesterol.
Vai trò cơ bản nhất của tế bào chất là
nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào.
bảo vệ nhân.
nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trường.
nơi diễn ra hoạt động sống của tế bào.
Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ đem lại lợi thế nào sau đây?
Tỷ lệ S/V lớn, giúp tế bào trao đổi chất mạnh nên sinh trưởng, sinh sản nhanh
Tỷ lệ S/V nhỏ, giúp tế bào trao đổi chất dễ dàng nên phân bố rất rộng
Sử dụng ít năng lượng nên khả năng sinh trưởng rất nhanh chóng
Dễ di chuyển nên phát tán nhanh, đồng thời ít tiêu hao năng lượng nên sinh trưởng sinh sản nhanh
Đặc điểm nào sau đây của vi khuẩn làm cho chúng có tốc độ hình thành đặc tính thích nghi nhanh hơn các loài sinh vật bậc cao?
Chưa có hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao bọc
Kích thước cơ thể nhỏ và cấu trúc đơn giản
Vật chất di truyền chưa có màng bao bọc
Vi khuẩn có hệ gen đơn bội, sinh sản nhanh
Khi nói về tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Các vi khuẩn đều được cấu tạo từ tế bào nhân sơ (2) Tế bào nhân sơ có cấu trúc nhân chưa hoàn chỉnh (3) Tế bào chất của tế bào nhân sơ chỉ có bào quan duy nhất là lysosome (4) Tế bào của mọi vi khuẩn đều có thành tế bào
1
2
3
4
Khi nói về tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc. (2) Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phần tử ADN dạng vòng duy nhất.
(3) Thiếu plasmid tế bào nhân sơ vẫn sinh trưởng bình thường
0
1
2
3
Plasmid không phải là vật chất di truyền tối cần thiết đối với tế bào nhân sơ vì:
Chiếm tỉ lệ rất ít.
Thiếu nó tế bào vẫn phát triển bình thường.
Số lượng nucleotit rất ít.
Nó có dạng kép vòng.
Khi nhuộm bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu tím, vi khuẩn Gram âm có màu đỏ. Biết được sự khác biệt này chúng ta có thể sử dụng:
Phân loại các loại vi khuẩn vào các bậc phân loại khác nhau.
Để sản xuất vaccin.
Các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt từng loại vi khuẩn gây bệnh.
Các loại môi trường nuôi cấy phù hợp với từng loại vi khuẩn.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó:
Dễ di chuyển.
Để thực hiện trao đổi chất.
Ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
Không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Khi điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm nhiều loại vi khuẩn, người ta thường sử dụng phối hợp các loại kháng sinh khác nhau vì:
Hiệu quả điều trị sẽ cao hơn do mỗi loại kháng sinh có tác động khác nhau, lên các vị trí khác nhau của tế bào vi khuẩn.
Giúp hạn chế tình trạng bội nhiễm thêm do sự xâm nhập của các loại vi khuẩn khác.
Các thuốc sẽ tác động qua lại với nhau làm tăng cường khả năng tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.
Các loại thuốc đều giúp phá hủy màng tế bào vi khuẩn nên ức chế được sự phân chia của chúng.
Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng:
Xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
Trao đổi chất mạnh, sinh sản nhanh do có tỷ lệ S/V lớn.
Tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
Tiến tới tự thức ăn.
Bệnh nào sau đây không phải do sinh vật nhân sơ gây ra?
Viêm họng do vi khuẩn Streptococcus pyogenes
Bệnh tiêu chảy do phẩy khuẩn tả Vibrio cholerae
Bệnh lao do trực khuẩn Mycobacterium tuberculosis
Bệnh viêm phổi cấp do Covid 19 gây ra
Khi sử dụng phương pháp nhuộm Gram để tìm căn nguyên gây bệnh ở một bệnh nhân người ta thu được mẫu như hình ảnh dưới đây. Nhận định nào sau đây là đúng nhất?
Bệnh nhân đã bị nhiễm bệnh do virus
Có thể bệnh nhân đã nhiễm nhóm vi khuẩn Gram dương
Có thể bệnh nhân đã nhiễm nhóm vi khuẩn Gram âm
Bệnh nhân không bị bệnh do tác nhân vi khuẩn
Đặc điểm nào phép xác định một tế bào của sinh vật nhân thực hay của một sinh vật nhân sơ là
vật liệu di truyền tồn tại ở dạng phức hợp của nucleic acid và protein.
vật liệu di truyền được tách khỏi phần còn lại của tế bào bằng một rào cản bán thấm.
tế bào có thành tế bào hay không
tế bào di động
Một bệnh nhân mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Hiệu quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau: Kháng sinh | Hiệu quả A | 20,3% B | 0% C | 72,5% A+C | 97,2% Nhận định nào sau đây sai khi nói về thông tin trong bảng trên?
Người này có thể nhiễm ít nhất 2 loại vi khuẩn
Kháng sinh A cho hiệu quả tương đối thấp do thể do ribosome của vi khuẩn được bảo vệ bởi thành tế bào và màng sinh chất.
Nếu phối hợp cả 3 loại kháng sinh A, B và C sẽ đem lại hiệu quả cao nhất trong việc điều trị.
Việc phối hợp hai loại kháng sinh A và C lại cho hiệu quả cao hơn so với khi sử dụng riêng lẻ.
Chức năng chính của nhân là gì?
chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua tổng hợp protein.
cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
vận chuyển các chất bài tiết cho tế bào.
duy trì sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.
Ở nhân tế bào của sinh vật nhân thực, thành phần cấu tạo của chất nhiễm sắc gồm:
ADN và protein
ARN và protein
Protein và lipit
ADN và ARN
Ribosome có chức năng gì?
hấp thụ các chất dinh dưỡng cho tế bào.
tổng hợp protein cho tế bào.
giúp trao đổi chất giữa tế bào và môi trường sống.
truyền thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Chuyển hóa đường.
Tổng hợp protein.
Tổng hợp lipit, phân giải chất độc.
Vận chuyển nội bào.
Hoạt động nào sau đây xảy ra trên lưới nội chất hạt?
Oxi hoá chất hữu cơ tạo năng lượng cho tế bào.
Tổng hợp các chất bài tiết.
Tổng hợp Polísaccarit cho tế bào.
Tổng hợp Protein.
Lưới nội chất hạt là hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau và có các hạt ribosome 80S đính trên bề mặt. Đâu là đặc điểm KHÔNG đúng về lưới nội chất hạt?
Có các hạt ribosome 80S đính trên bề mặt.
Tham gia tổng hợp protein.
Có vai trò trong vận chuyển nội bào.
Có các enzyme hô hấp nội bào.
Chức năng của bộ máy Golgi trong tế bào là
thực hiện quá trình quang hợp.
phân huỷ các hợp chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp protein.
lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào.
Cấu trúc nào dưới đây không có trong nhân của tế bào?
Chất di truyền.
Nhân con.
Bộ máy Golgi.
Chất nhiễm sắc.
