wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Theo bảng phân loại của DSM – IV, khái niệm trẻ KTTT là:

a)

Chỉ số IQ nhỏ hơn hoặc bằng 70; bị khiếm khuyết thiếu hụt hai trong số nhiều lĩnh vực hành vi thích ứng: giao tiếp, tự phục vụ, sống tại gia đình, sử dụng các tiện ích công cộng, tự định hướng, học đường chức năng, làm việc nhà; hiện tượng KTTT xuất hiện trước 18 tuổi.

b)

Bị khiếm khuyết thiếu hụt hai trong số nhiều lĩnh vực hành vi thích ứng: giao tiếp, tự phục vụ, sống tại gia đình, sử dụng các tiện ích công cộng, tự định hướng, học đường chức năng, làm việc nhà.

c)

Hiện tượng KTTT xuất hiện trước 18 tuổi.

d)

Chỉ số IQ nhỏ hơn hoặc bằng 70.

2.

IQ được hiểu là:

a)

Chỉ số IQ là một tính trạng số lượng được dùng để định giá trị thông minh của một người.

b)

Là chỉ số cảm xúc của một người.

c)

Là chỉ số thể hiện mối quan hệ xã hội của một người.

d)

Là điểm số của học sinh.

3.

Để đo được chính xác chỉ số thông minh của một đứa trẻ, người ta sử dụng gì để đánh giá:

a)

Sử dụng các trắc nghiệm trí tuệ.

b)

Sử dụng các kỹ thuật quan sát.

c)

Sử dụng kết quả học tập của trẻ.

d)

Sử dụng các bảng hỏi để kiểm tra.

4.

Hiện nay theo DSM – IV mức độ KTTT được chia ra làm mấy mức độ:

a)

Bốn mức độ.

b)

Hai mức độ.

c)

Một mức độ.

d)

Từ năm mức độ trở lên.

5.

Trẻ bị “tràng hoa cuốn cổ” dẫn đến thiếu ôxi, gây KTTT thuộc nhóm nguyên nhân nào sau đây:

a)

Nguyên nhân trong khi sinh.

b)

Nguyên nhân trước khi sinh.

c)

Nguyên nhân sau khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

6.

Nguyên nhân do di truyền dẫn đến KTTT ở trẻ thuộc nhóm nguyên nhân nào sau đây:

a)

Nguyên nhân trước khi sinh.

b)

Nguyên nhân trong khi sinh.

c)

Nguyên nhân sau khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

7.

Trẻ lên 2 tuổi bị tổn thương não do sốt cao co giật thuộc nhóm nguyên nhân gây KTTT nào sau đây:

a)

Nguyên nhân sau khi sinh.

b)

Nguyên nhân trong khi sinh.

c)

Nguyên nhân trước khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

8.

Hội chứng Down thuộc nhóm nguyên nhân gây KTTT nào sau đây:

a)

Nguyên nhân trước khi sinh.

b)

Nguyên nhân trong khi sinh.

c)

Nguyên nhân sau khi sinh.

d)

Nguyên nhân trước và trong khi sinh.

9.

Theo DSM – IV để xác định mức độ KTTT ở trẻ người ta dựa vào yếu tố nào sau đây:

a)

Dựa vào chỉ số IQ được đo bằng các trắc nghiệm trí tuệ.

b)

Dựa vào chỉ số cảm xúc của một người.

c)

Dựa vào chỉ số thể hiện mối quan hệ xã hội của một người.

d)

Dựa vào điểm số của học sinh.

10.

Đâu có thể là nguyên nhân gây KTTT ở trẻ:

a)

Mẹ bị mắc bệnh viêm nhiễm và dùng nhiều thuốc trong quá trình mang thai.

b)

Mẹ xem tivi quá nhiều khi mang thai.

c)

Mẹ chơi các môn thể thao khi mang thai.

d)

Mẹ không ăn rau xanh khi mang bầu.

11.

Hội chứng thừa nhiễm sắc thể ở cặp số 21 là hội chứng nào sau đây:

a)

Hội chứng Down.

b)

ADHD.

c)

Gãy nhiễm sắc thể X.

d)

Tự kỷ.

12.

Hội chứng Down là gì:

a)

Là hội chứng có 3 nhiễm sắc thể ở cặp số 21.

b)

Là hội chứng rối loạn cặp nhiễm sắc thể số 15.

c)

Là hội chứng rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể số 23.

d)

Là hội chứng rối loạn ở cặp nhiễm sắc thể số 15 và 23.

13.

Một trong những đặc điểm tính cách nổi bật của trẻ Down là:

a)

Tình cảm, lì lợm, ưa nịnh, thích được giao tiếp với mọi người.

b)

Luôn nóng nảy.

c)

Nhanh nhẹn, hoạt bát.

d)

Trầm tính, không thích giao tiếp với mọi người.

14.

Đâu là điểm hạn chế chủ yếu của các trẻ Down:

a)

Vận động tinh kém.

b)

Không có ngôn ngữ.

c)

Quá hiếu động.

d)

Nói quá nhiều.

15.

Đâu là đặc điểm chủ yếu của trẻ KTTT:

a)

Trí nhớ, chú ý, tư duy kém; thường bị rối loạn về giác quan, ngôn ngữ; giao tiếp gặp nhiều khó khăn; hành vi bất thường.

b)

Trí nhớ ngắn hạn kém.

c)

Tư duy trực quan.

d)

Hành vi bất thường.

16.

Loại trí nhớ nào của trẻ KTTT thường tốt hơn.

a)

Trí nhớ hình ảnh.

b)

Trí nhớ ngôn ngữ.

c)

Trí nhớ dài hạn.

d)

Trí nhớ ngôn ngữ và trí nhớ dài hạn.

17.

“Cao độ của chú ý” được hiểu là:

a)

Là mức độ tập trung cao nhất của chú ý.

b)

Là khả năng kéo dài chú ý.

c)

Là khả năng ghi nhớ sự vật hiện tượng.

d)

Là khả năng tư duy sáng tạo.

18.

Khi trẻ có hiện tượng sùi bọt mép, mắt trợn ngược, co cứng, mất ý thức là những biểu hiện của nhóm trẻ nào sau đây:

a)

Động kinh.

b)

Tự kỷ.

c)

Khiếm thị.

d)

Khiếm thính.

19.

Dạng động kinh nào mà ý thức của trẻ chỉ bị giảm đi.

a)

Động kinh từng phần.

b)

Động kinh toàn phần.

c)

Động kinh trạng thái.

d)

Tất cả các dạng động kinh.

20.

Dạng động kinh nào sau đây thường gắn với việc trẻ mất ý thức.

a)

Động kinh toàn phần.

b)

Động kinh từng phần.

c)

Động kinh toàn phần và từng phần.

d)

Tất cả các dạng động kinh.

21.

Việc làm nào cần thiết nhất khi trẻ lên cơn động kinh.

a)

Bảo đầu để trẻ không bị tổn thương não khi có các cơn co giật.

b)

Bảo vệ để trẻ không cắn vào lưỡi bằng cách nhét rẻ vào miệng trẻ.

c)

Cho trẻ uống nước tranh.

d)

Cho trẻ uống thuốc hạ sốt.

22.

Dấu hiệu giảm tập trung chú ý, hoạt động liên tục quá mức là dấu hiệu đặc trưng của nhóm trẻ nào sau đây:

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ.

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh.

23.

“Quy định hành vi, dạy học cấu trúc” là biện pháp đặc thù, đặc biệt hiệu quả cho nhóm trẻ nào sau đây.

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ.

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh.

24.

Theo tài liệu: Nghệ thuật giáo dục trẻ cá biệt của tác giả Nguyễn Trọng Trung trẻ ADHD được gọi là:

a)

Là một trở ngại về hành vi tâm lí, nó thường biểu hiện ra bên ngoài bằng sự hoạt động quá mức của bản thân và suy giảm về khả năng tập trung chú ý làm cho cá nhân đó gặp khó khăn trong học tập và hoà nhập vào cuộc sống.

b)

Là sự suy giảm về chú ý và hoạt động quá mức.

c)

Là sự tập trung kém.

d)

Là mất kiểm soát trong hành vi biểu hiện ra bằng hoạt động quá mức và suy giảm về tập trung chú ý.

25.

Bại não thể múa vờn có đặc điểm chính nào sau đây.

a)

Trương lực cơ luôn có sự thay đổi.

b)

Trương lực cơ co.

c)

Thường run giật chân tay.

d)

Không vận động được.

26.

Bại não co cứng có đặc điểm chính nào sau đây.

a)

Trương lực cơ co.

b)

Trương lực cơ luôn có sự thay đổi.

c)

Thường run giật chân tay.

d)

Không vận động được.

27.

Ương ngạnh bướng bỉnh, giảm chú ý, nói quá nhiều là những dấu hiệu phổ biến của nhóm trẻ nào sau đây.

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ.

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh.

28.

Nóng vội hấp tấp, thiếu tính kiên nhẫn là đặc điểm của nhóm trẻ nào.

a)

Trẻ ADHD.

b)

Trẻ tự kỷ.

c)

Trẻ Down.

d)

Trẻ động kinh.

29.

Việc “đẩy nhanh tốc độ hoạt động, với các hoạt động gối nhau liên tiếp” là biện pháp nào sau đây.

a)

Biện pháp “đẩy”.

b)

Biện pháp “kéo”.

c)

Biện pháp khen thưởng cho trẻ.

d)

Biện pháp dạy học “cấu trúc”.

30.

Trẻ lên cơn động kinh có biểu hiện, mắt trợn ngược chân tay co cứng là dạng nào sau đây.

a)

Cơn động kinh vắng ý thức, tăng trương lực cơ.

b)

Cơn động kinh vắng ý thức.

c)

Cơn động kinh vắng ý thức, giảm trương lực cơ.

d)

Cơn động kinh tăng trương lực cơ.