Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Trong một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ về rửa tay đúng cách cho học sinh tiểu học: Một cán bộ y tế thực hiện mẫu quy trình rửa tay. Nguyên tắc được dùng trong tình huống trên:

a)

Nguyên tắc trực quan

b)

Nguyên tắc lồng ghép

c)

Nguyên tắc thực tiễn

d)

Nguyên tắc khoa học

2.

Nguyên tắc thực tiễn trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Khuyến khích hành động cụ thể, tự giác, lâu dài

b)

Người cán bộ y tế là hình ảnh trực quan sống động

c)

Thực hiện xã hội hoá hoạt động truyền thông – giáo dục sức khoẻ

d)

Xác định đúng nhu cầu và ưu tiên của cộng đồng

3.

“Xuất phát từ nhu cầu thực tế, ưu tiên địa phương” thuộc nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ nào?

a)

Nguyên tắc thực tiễn

b)

Nguyên tắc khoa học

c)

Nguyên tắc trực quan

d)

Nguyên tắc lồng ghép

4.

Cán bộ truyền thông – giáo dục sức khoẻ lựa chọn nội dung chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ dựa vào vấn đề sức khoẻ của địa phương. Nguyên tắc truyền thông – giáo dục sức khoẻ được áp dụng là:

a)

Nguyên tắc thực tiễn

b)

Nguyên tắc khoa học

c)

Nguyên tắc trực tiễn

d)

Nguyên tắc đại chúng

5.

Nguyên tắc lồng ghép trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ có ý nghĩa là:

a)

Kết hợp nhiều nội dung và hoạt động giáo dục sức khoẻ để sử dụng hiệu quả nguồn lực

b)

Truyền thông cho từng cá nhân riêng lẻ để đạt hiệu quả cao nhất

c)

Chỉ tập trung truyền thông một chuyên đề vào tất cả buổi truyền thông

d)

Chỉ tập trung truyền truyền một nội dung sức khoẻ trong mỗi buổi truyền thông

6.

Nguyên tắc thể hiện trong một chương trình truyền thông – giáo dục sức khoẻ kết hợp giữa ngành y tế và giáo dục để phòng chống bệnh học đường là:

a)

Nguyên tắc lồng ghép

b)

Nguyên tắc thực tiễn

c)

Nguyên tắc khoa học

d)

Nguyên tắc đại chúng

7.

Thông tin đúng về phương pháp truyền thông – giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:

a)

Cán bộ truyền thông – giáo dục sức khoẻ tương tác mặt đối mặt với đối tượng truyền thông – giáo dục sức khoẻ

b)

Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để truyền tải thông điệp truyền thông

c)

Người truyền thông – giáo dục sức khoẻ truyền tải thông điệp thông qua các phương tiện nghe nhìn

d)

Đối tượng truyền thông – giáo dục sức khoẻ thu thập phản hồi từ người truyền thông – giáo dục sức khoẻ

8.

Thông tin đúng về phương pháp truyền thông – giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:

a)

Sử dụng phương tiện thông tin đại chúng để truyền tải thông điệp truyền thông

b)

Người truyền thông – giáo dục sức khoẻ tương tác mặt đối mặt với đối tượng truyền thông

c)

Thu thập thông tin phản hồi từ đối tượng được truyền thông – giáo dục sức khoẻ

d)

truyền thông – giáo dục sức khoẻ 2 chiều

9.

Ưu điểm của truyền thông – giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:

a)

Khả năng lựa chọn đối tượng đích cao

b)

Bao phủ thông tin nhanh, độ chính xác cao

c)

Thông tin cung cấp ít bị nhiễu, sai lệch thông tin

d)

Dễ dàng tạo được dư luận và lan sóng dây chuyền trong cộng đồng

10.

Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của phương pháp truyền thông – giáo dục sức khoẻ trực tiếp?

a)

Không thu thập được thông tin phản hồi của đối tượng

b)

Khả năng lựa chọn đối tượng đích cao

c)

Áp dụng phương pháp truyền thông – giáo dục sức khoẻ chủ động lôi cuốn được sự tham gia của đối tượng

d)

Đáp ứng nhu cầu sức khoẻ tại địa phương

11.

Hạn chế của phương pháp truyền thông – giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:

a)

Tốc độ bao phủ thông tin chậm

b)

Khả năng lựa chọn đối tượng đích cao

c)

Đáp ứng nhu cầu sức khoẻ tại địa phương

d)

Thu thập được thông tin phản hồi trực tiếp của đối tượng

12.

Ưu điểm của truyền thông – giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:

a)

Cung cấp được thông điệp truyền thông cho nhiều người

b)

Khả năng lựa chọn đối tượng đích cao

c)

truyền thông – giáo dục sức khoẻ 2 chiều, có thu nhận thông tin phản hồi từ đối tượng

d)

Áp dụng phương pháp truyền thông – giáo dục sức khoẻ chủ động lôi cuốn được sự tham gia của đối tượng

13.

Hạn chế của truyền thông – giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:

a)

Khả năng lựa chọn đối tượng đích thấp

b)

Tốc độ bao phủ thông tin chậm

c)

truyền thông – giáo dục sức khoẻ 2 chiều, có thu nhận thông tin phản hồi từ đối tượng

d)

Mất nhiều thời gian cho việc truyền thông - giáo dục sức khoẻ

14.

Đối tượng của tư vấn sức khoẻ là:

a)

Cá nhân và gia đình

b)

Cộng đồng

c)

Cán bộ y tế

d)

Nhóm đối tượng cùng quan tâm đến 1 vấn đề sức khoẻ

15.

Đặc điểm của bài viết cho truyền thông đại chúng là:

a)

Độ dài giới hạn, thông tin mang tính chất chung, dễ hiểu

b)

Độ dài không giới hạn, cung cấp kiến thức chuyên môn sâu

c)

Độ dài giới hạn, cung cấp kiến thức chuyên môn sâu

d)

Độ dài không giới hạn, thông tin mang tính chất chung

16.

Hình thức truyền thông – giáo dục sức khoẻ trực tiếp là:

a)

Buổi thảo luận nhóm truyền thông

b)

Truyền hình

c)

Phát thanh

d)

Pano, áp phích

17.

Hình thức truyền thông – giáo dục sức khoẻ gián tiếp là:

a)

Phát tờ rơi

b)

Tư vấn sức khoẻ

c)

Thảo luận nhóm

d)

Buổi nói chuyện truyền thông

18.

Đâu KHÔNG phải là hình thức truyền thông – giáo dục sức khoẻ trực tiếp?

a)

Chương trình truyền hình về chăm sóc sức khoẻ

b)

Buổi nói chuyện truyền thông – giáo dục sức khoẻ

c)

Buổi thảo luận nhóm

d)

Tư vấn sức khoẻ

19.

Chương trình nào dưới đây áp dụng hình thức truyền thông – giáo dục sức khoẻ trực tiếp?

a)

Buổi thảo luận nhóm về chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp

b)

Chương trình truyền hình Vui khoẻ có ích

c)

Bài phát thanh về cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết trên loa phát thanh của xã, phường

d)

Phát tờ rơi về cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết cho người dân tại xã, phường

20.

Hiệu quả của phương pháp truyền thông – giáo dục sức khoẻ gián tiếp phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào dưới đây?

a)

Người làm truyền thông

b)

Phương tiện

c)

Cách thức

d)

Tài liệu

21.

Cách chính để buổi nói chuyện truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Cung cấp kiến thức, hướng tới chuyển đổi thái độ và hành vi của đối tượng

b)

Cung cấp kiến thức về cách phòng chống bệnh cho đối tượng

c)

Hướng dẫn đối tượng thực hiện các hành vi lành mạnh, tốt cho sức khoẻ

d)

Giúp cán bộ y tế kiểm tra nhận thức của người dân về một vấn đề sức khoẻ, từ đó lập kế hoạch truyền thông

22.

Cách chọn chủ đề của một buổi nói chuyện truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Khu trú vào một chủ đề nhất định

b)

Bao quát nhiều vấn đề sức khoẻ

c)

Phụ thuộc hoàn toàn vào người truyền thông – giáo dục sức khoẻ

d)

Phụ thuộc vào ý thích của đối tượng

23.

Mục đích chính của thảo luận nhóm truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Tạo điều kiện cho đối tượng chia sẻ ý kiến, kinh nghiệm, trải nghiệm về vấn đề sức khoẻ

b)

Giúp cán bộ y tế đánh giá kiến thức của đối tượng tham gia

c)

Tạo điều kiện cho đối tượng đặt câu hỏi và được giải đáp

d)

Giúp cán bộ y tế phổ cập kiến thức chuyên môn cho đối tượng

24.

Số lượng người phù hợp để tổ chức buổi thảo luận nhóm truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

8-10 người

b)

1-2 người

c)

50-70 người

d)

100-150 người

25.

Vai trò của cán bộ y tế trong buổi thảo luận nhóm truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Người điều phối, hướng dẫn

b)

Người truyền đạt thông tin

c)

Người quan sát

d)

Người ra quyết định

26.

Lưu ý để sử dụng pano, áp phích một cách hiệu quả là:

a)

Càng đơn giản, càng ít chữ càng tốt

b)

Càng đưa nhiều nội dung, thông tin vào càng tốt

c)

Sử dụng pano, áp phích trong thời gian dài

d)

Hình vẽ trên pano càng trừu tượng càng tốt

27.

Ưu điểm của tờ rơi trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Chi phí thấp, dễ in ấn hàng loạt

b)

Nội dung cung cấp đầy đủ, chuyên sâu về 1 vấn đề sức khoẻ

c)

Có thể thiết kế nhiều chi tiết kèm hình ảnh để đối tượng dễ hiểu

d)

Chỉ dùng cho nhóm đối tượng ở thành phố

28.

Đâu KHÔNG phải là phương tiện truyền thông đại chúng?

a)

Mô hình

b)

Báo giấy

c)

Phát thanh

d)

Video clip

29.

Ưu điểm của phát thanh trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Thuận tiện, ít tốn kém

b)

Truyền tải được hình ảnh trực quan sinh động

c)

Chỉ sử dụng tại nơi có mạng internet

d)

Có thể nghe bất cứ thời điểm nào trong ngày

30.

Hạn chế của phát thanh trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Không có hình ảnh minh hoạ, khó truyền tải các nội dung trực quan

b)

Chỉ thích hợp với y tế tuyến cơ sở

c)

Chỉ phù hợp cho các đối tượng không biết chữ

d)

Tốn kém chi phí, nhân lực sản xuất

31.

Địa điểm sử dụng phương tiện phát thanh hiệu quả nhất là:

a)

Nông thôn, vùng sâu vùng xa

b)

Thành phố lớn

c)

Bệnh viện tuyến trung ương

d)

Trường cao đẳng, đại học

32.

Ưu điểm của truyền hình trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Tiếp cận đa dạng đối tượng

b)

Chi phí sản xuất thấp

c)

Có thể cá nhân hoá nội dung, thông điệp truyền thông

d)

Có sự tương tác 2 chiều

33.

Hạn chế của truyền hình trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Nội dung khó cá nhân hoá cho từng đối tượng truyền thông

b)

Chỉ phù hợp cho nhóm đối tượng không biết chữ

c)

Hiệu ứng lan toả không cao, độ bao phủ thông tin chậm

d)

Không phù hợp với đối tượng ở vùng sâu, vùng xa

34.

Ưu điểm của báo in trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Có thể lưu trữ để tham khảo lâu dài

b)

Chi phí in ấn thấp, phù hợp in hàng loạt

c)

Phù hợp với mọi đối tượng

d)

Cung cấp kiến thức chuyên môn, không sử dụng hình ảnh minh hoạ

35.

Ưu điểm của báo điện tử, internet trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Dễ tiếp cận, chi phí không cao

b)

Phù hợp với mọi đối tượng

c)

Không phụ thuộc vào thiết bị, công nghệ, internet

d)

Dễ dàng kiểm soát chất lượng thông tin

36.

Hạn chế của báo điện tử, internet trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Dễ xuất hiện tin giả

b)

Chỉ chi phí sản xuất, kĩ thuật cao

c)

Tốc độ bao phủ thông tin chậm

d)

Khả năng lựa chọn đối tượng đích cao

37.

Vị trí thích hợp lắp đặt pano, áp phích truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Địa điểm đông người qua lại

b)

Nhà văn hóa thôn

c)

Phòng khám

d)

Trường học

38.

Hạn chế của pano, áp phích trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Hiệu quả phụ thuộc vào vị trí treo và thời gian trưng bày

b)

Không thể triển khai rộng rãi, nhiều địa điểm

c)

Chi phí sản xuất cao

d)

Truyền tải nhiều nội dung, khó hiểu, khó tiếp cận được số đông

39.

Thời gian thích hợp của buổi thảo luận nhóm truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

1-2 giờ

b)

Dưới 30 phút

c)

3-4 giờ

d)

Càng dài càng tốt

40.

Điều người hướng dẫn thảo luận nhóm truyền thông – giáo dục sức khoẻ cần lưu ý là:

a)

Giữ thái độ trung lập trong suốt quá trình thảo luận

b)

Đưa ra ý kiến, quan điểm của cá nhân

c)

Để các thành viên tham gia tự do nêu ý kiến

d)

Chỉ đóng vai trò giám sát buổi thảo luận nhóm

41.

Khuynh hướng tốt nhất của một buổi thảo luận nhóm truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Dân chủ

b)

Độc đoán

c)

Tự do

d)

Một chiều

42.

Khuynh hướng cần chi trong một buổi thảo luận nhóm truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Các thành viên tham gia đều có quyền bình đẳng trong thảo luận

b)

Các thành viên tham gia tự do nêu lên ý kiến cá nhân, có thể không sát với chủ đề chính

c)

Người hướng dẫn luôn cho rằng ý kiến của mình là đúng

d)

Các thành viên không tham gia chia sẻ, đóng góp ý kiến

43.

Đâu KHÔNG phải phương tiện trực quan trong truyền thông – giáo dục sức khoẻ?

a)

Báo điện tử

b)

Tờ rơi

c)

Tranh lật

d)

Bảng đen

44.

Vai trò phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Công cụ giúp người giáo dục sức khoẻ truyền tải thông điệp truyền thông

b)

Cách thức người giáo dục sức khoẻ truyền tải thông điệp truyền thông

c)

Hình thức người giáo dục sức khoẻ lựa chọn để cung cấp thông tin cho đối tượng

d)

Nội dung người giáo dục sức khoẻ cung cấp cho đối tượng

45.

Ưu điểm của sử dụng phương tiện trực quan khi truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Sử dụng được ở nhiều địa điểm

b)

Sử dụng được ở mọi nơi

c)

Đáp ứng được mọi nhu cầu

d)

Kết hợp được nhiều loại hình

46.

Hạn chế của sử dụng phương tiện trực quan khi truyền thông – giáo dục sức khoẻ là:

a)

Chuẩn bị công phu

b)

Chỉ sử dụng được ở vài nơi

c)

Nội dung hạn chế

d)

Khó sử dụng, áp dụng rộng rãi

47.

Phương tiện thuộc nhóm phương tiện thông tin đại chúng là:

a)

Phát thanh

b)

Tờ rơi, tờ gấp

c)

Pano, áp phích

d)

Tranh lật, sách lật

48.

Phương tiện thuộc nhóm phương tiện trực quan là:

a)

Tờ rơi, tờ gấp

b)

Báo giấy, tạp chí

c)

Truyền hình

d)

Video clip