wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL CK

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Bảo hiểm xã hội.
b)
Bảo hiểm dân sự.
c)
Bảo hiểm con người.
d)
Bảo hiểm thương mại.
2.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội không phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
a)
Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.
b)
Trợ cấp tử tuất.
c)
Trợ cấp lưu trú.
d)
Trợ cấp tai nạn lao động.
3.
Câu 3: Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
a)
Bảo hiểm y tế.
b)
Bảo hiểm thương mại.
c)
Bảo hiểm xã hội.
d)
Bảo hiểm thất nghiệp.
4.
Câu 4: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.
a)
Bảo hiểm y tế.
b)
Bảo hiểm con người.
c)
Bảo hiểm thất nghiệp.
d)
Bảo hiểm xã hội.
5.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
a)
A. Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
b)
B. Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.
c)
C. Góp phần xóa đói giảm nghèo.
d)
D. Phân phối lại thu nhập xã hội.
6.
Câu 6: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện; theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?
a)
Bảo hiểm y tế.
b)
Bảo hiểm con người.
c)
Bảo hiểm xã hội
d)
Bảo hiểm thất nghiệp.
7.
Câu 7: Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?
a)
Bắt buộc.
b)
Cưỡng chế.
c)
Quyền uy.
d)
Tự nguyện.
8.
Câu 8: Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
a)
Mức đóng và thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
b)
Vị thế xã hội của người tham gia.
c)
Địa vị xã hội khi tham gia bảo hiểm.
d)
Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội của người lao động.
9.
Câu 9: Việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đối với các đối tượng được thụ hưởng sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây?
a)
Hưởng thu nhập vô điều kiện
b)
Được hoàn trả lại lợi ích đã mất.
c)
Khắc phục và giảm thiếu rủi ro.
d)
Được hỗ trợ miễn phí trọn đời.
10.
Câu 10: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
An sinh xã hội.
b)
Bảo hiểm xã hội.
c)
Kiến trúc xã hội.
d)
Thượng tầng xã hội.
11.
Câu 11: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
b)
Chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Chính sách trợ giúp việc làm.
d)
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
12.
Câu 12: Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng nào dưới đây có thể giảm thiểu rủi ro và từng bước ổn định cuộc sống cho bản thân?
a)
Đối tượng thu nhập cao.
b)
Đối tượng có lương hưu.
c)
Đối tượng là nam giới.
d)
Đối tượng yếu thế.
13.
Câu 13: Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
a)
Chính sách giải quyết việc làm.
b)
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
c)
Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
Chính sách bảo hiểm xã hội.
14.
Câu 14: Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
a)
Chia đều các nguồn thu nhập.
b)
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
c)
Chấp hành quy tắc công cộng.
d)
Bảo trợ hoạt động truyền thông.
15.
Câu 15: Cơ sở để người tham gia bảo hiểm y tế được nhận quyền lợi bảo hiểm là căn cứ vào đâu?
a)
Thời gian tham gia bảo hiểm.
b)
Mức đóng, thời gian đóng quỹ bảo hiểm y tế.
c)
Tình trạng bệnh tật mắc phải.
d)
Độ tuổi tham gia bảo hiểm.
16.
Câu 16: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?
a)
Vận động và tự nguyện.
b)
Tự nguyện và cưỡng chế.
c)
Bắt buộc và vận động.
d)
Tự nguyện và bắt buộc.
17.
Câu 17: Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
a)
Thất nghiệp.
b)
Tăng trưởng kinh tế.
c)
Bảo hiểm.
d)
Phát triển kinh tế.
18.
Câu 18: Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu hoạt động của BHXH?
a)
Nhằm mục đích an sinh xã hội
b)
Nhằm mục đích lợi nhuận
c)
Nhằm góp phần ổn định xã hội
d)
Nhằm đảm bảo an toàn xã hội
19.
Câu 19: Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ:
a)
việc làm tối thiểu.
b)
thu nhập tối đa.
c)
y tế, giáo dục tối thiểu.
d)
bảo hiểm tối thiểu.
20.
Câu 20: Đối với sự phát triển kinh tế xã hội, chính sách an sinh xã hội có vai trò nào dưới đây?
a)
Khắc phục rủi ro gặp phải.
b)
Làm suy giảm các vấn đề xã hội.
c)
Nâng cao chất lượng đời sống.
d)
Nâng cao vị thế của cá nhân.
21.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Câu 15: Ông N đã tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội nào dưới đây?
a)
A. Tự nguyện và trọn đời.
b)
B. Tự nguyện và trả góp.
c)
C. Bắt buộc và tự nguyện.
d)
D. Bắt buộc và trả góp.
22.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Câu 16: Ông N không là đối tượng của loại hình bảo hiểm nào được đề cập trong thông tin trên.
a)
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
b)
Bảo hiểm y tế.
c)
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
d)
Bảo hiểm thất nghiệp.
23.
Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời. Câu 17: Ông N đang được hưởng chế độ nào dưới đây khi đủ điều kiện hưởng bảo hiểm tham gia bảo hiểm xã hội ?
a)
Trợ cấp khám bệnh.
b)
Chế độ tai nạn lao động.
c)
Chế độ tử tuất.
d)
Chế độ hưu trí.
24.
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo. Câu 18: Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?
a)
Chính sách bảo hiểm.
b)
Chính sách giảm nghèo.
c)
Chính sách việc làm.
d)
Chính sách thu nhập.
25.
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo. Câu 19: Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?
a)
Chính sách dịch vụ xã hội.
b)
Chính sách xóa đói, giảm nghèo.
c)
Chính sách trợ giúp xã hội.
d)
Chính sách bảo hiểm xã hội.
26.
Trong năm 2023 toàn tỉnh M đã giải quyết việc làm mới cho hơn 8.000 lao động, trong 5 năm đã tạo việc làm cho 41.394 lao động, đạt 103% so với kế hoạch. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm từ 5,2% năm xuống còn 4,54%. Tỉ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng dần, đạt 75% tăng lên 85%. Chương trình mục tiêu giảm nghèo của tỉnh triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo. Đa số hộ nghèo được nâng cao nhận thức, cố gắng tìm tòi học tập kinh nghiệm trong sản xuất, tự tạo việc làm để vươn lên thoát nghèo, cải thiện điều kiện sống và sinh hoạt. Kết quả giảm nghèo của toàn tỉnh trong 5 năm đã vượt mục tiêu đề ra, giảm từ 38.085 hộ nghèo, chiếm tỉ lệ 28,4% xuống còn 18.048 hộ nghèo. Câu 20: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội mà tỉnh M đã triển khai?
a)
Giải quyết vấn đề việc làm.
b)
Tăng thu nhập cho người dân.
c)
Thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.
d)
Giúp người nghèo ổn định cuộc sống. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
27.
Câu 1: Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu”. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.
a)
Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.
b)
Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.
c)
Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.
d)
Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.
28.
Câu 2: Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng
a)
Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
b)
Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.
c)
Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội.
d)
Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.
29.
Câu 1: Bước khởi đầu quan trọng trong việc lập kế hoạch kinh doanh, giúp xây dụng tầm nhìn, kì vọng và thể hiện mong muốn của chủ thể kinh doanh là:
a)
Xác định mục tiêu kinh doanh.
b)
Xác định chiến lược kinh doanh.
c)
Xác định định hướng kinh doanh.
d)
Xác định điều kiện thực hiện.
30.
Câu 2: Khi các chủ thể cụ thể hoá ý tưởng kinh doanh, xác định nhiệm vụ cụ thể và các giai đoạn kinh doanh là đã thực hiện nội dung nào dưới đây của lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định điều kiện thực hiện.
b)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
c)
Xác định định hướng kinh doanh.
d)
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
31.
Câu 3: Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
a)
Hành vi tiêu dùng.
b)
Nguồn gốc xuất thân.
c)
Nhu cầu khách hàng.
d)
Độ tuổi khách hàng.
32.
Câu 4: Một trong những đặc điểm quan trọng nhất của ý tưởng kinh doanh là gì?
a)
Tính phi nhân đạo.
b)
Tính sáng tạo.
c)
Tính phi lợi nhuận.
d)
Tính xã hội.
33.
Câu 5: Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh hướng đến mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức thực hiện của chủ thể kinh doanh nhằm đạt hiệu quả tối ưu được gọi là gì?
a)
Kế hoạch sản xuất hàng hoá.
b)
Kế hoạch tài chính kinh doanh.
c)
Chiến lược đàm phán kinh doanh.
d)
Mục tiêu, chiến lược kinh doanh.
34.
Câu 6: Việc phân tích các yếu tố như: doanh nghiệp, sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, thị trường… để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong kinh doanh được gọi là gì?
a)
Phân tích chiến lược kinh doanh.
b)
Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.
c)
Phân tích mục tiêu kinh doanh.
d)
Phân tích định hướng kinh doanh.
35.
Câu 7: Bản tóm tắt kế hoạch hoạt động kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Sản xuất, cung ứng dịch vụ.
b)
Marketing, tài chính, nhân sự.
c)
Tổ chức vận hành và nhân sự.
d)
Thời điểm chính xác, rõ ràng sự thành công.
36.
Câu 8: Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
b)
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
c)
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
d)
Xác định kế hoạch tài chính.
37.
Câu 9: Kế hoạch kinh doanh xác định rõ mong muốn, kỳ vọng, tầm nhìn, chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được:
a)
trách nhiệm xã hội.
b)
mục tiêu xã hội.
c)
mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
d)
trách nhiệm kinh tế.
38.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định phương thức thực hiện.
b)
Thống nhất cá nhân làm chủ.
c)
Dự báo khó khăn, vướng mắc.
d)
Huy động nguồn lực tham gia.
39.
Câu 11: Khi phân tích sản phẩm của mình dự kiến sẽ tiến hành kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Chủ thể tạo ra sản phẩm.
b)
Điểm yếu của sản phẩm.
c)
Tính năng sản phẩm.
d)
Điểm mạnh của sản phẩm.
40.
Câu 12: Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
Đối tác.
b)
Thị trường.
c)
Sản phẩm.
d)
Tài chính.
41.
Câu 13: Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
b)
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
c)
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
d)
Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng.
42.
Câu 14: Nhận thấy tỉnh B có nhu cầu lớn về các sản phẩm gỗ nhân tạo do có nhiều khu công nghiệp lớn chuẩn bị đi vào hoạt động. Công ty A đã quyết định lên kế hoạch mở rộng thị trường sang tỉnh B. Công ty A đã phân tích các điều kiện kinh doanh ở nội dung nào dưới đây?
a)
Sản phẩm.
b)
Thị trường.
c)
Tài chính.
d)
Khách hàng.
43.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
a)
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
b)
Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
c)
Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
d)
Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
44.
Câu 16: Bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh giúp doanh nghiệp có khả năng nhận biết và đối phó với các rủi ro, từ đó giảm thiểu thiệt hại, tăng cường khả năng hoạt động?
a)
Phân tích kế hoạch hoạt động.
b)
Phân tích chiến lược hoạt động.
c)
Phân tích điều kiện thực hiện.
d)
Phân tích rủi ro và biện pháp xử lý.
45.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây thể hiện việc chủ thể đã biết phân tích các điều kiện thực hiện kế hoạch kinh doanh?
a)
Mở rộng hoạt động quảng cáo trực tuyến.
b)
Dự kiến kinh doanh thực phẩm sạch.
c)
Sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng.
d)
Phấn đấu thu hồi vốn sau sáu tháng kinh doanh.
46.
Câu 18: Khi phân tích yếu tố về khách hàng để lập kế hoạch kinh doanh, các chủ thể không cần quan tâm đến nội dung nào dưới đây?
a)
Mong muốn khách hàng.
b)
Địa điểm làm việc.
c)
Giới tính khách hàng.
d)
Thu nhập bình quân của khách hàng.
47.
Câu 19: Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng.... nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra được gọi là
a)
quản lí kinh doanh.
b)
quản lí tài chính.
c)
kế hoạch kinh doanh.
d)
kế hoạch tài chính.
48.
Câu 20: Kế hoạch kinh doanh của các chủ thể thể kinh doanh cần có nội dung nào dưới đây?
a)
A. Tóm tắt kế hoạch kinh doanh. .
b)
B. Tóm tắt quá trình đã kinh doanh.
c)
C. Tóm tắt thành quả khi kinh doanh.
d)
D. Tóm tắt cảm xúc khi kinh doanh.
49.
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc. Thời gian gần đây, nhu cầu thị trường về các “sản phẩm xanh” từ thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Câu 21: Anh H đã biết xác định ý tưởng kinh doanh thông qua việc làm nào dưới đây?
a)
A. Kinh doanh mĩ phẩm từ thiên nhiên.
b)
B. Nhận thấy nhu cầu cao về thảo mộc.
c)
C. Đạt hiệu quả cao trong kinh doanh.
d)
D. Đánh giá tiềm năng về khách hàng.
50.
Nhận thấy quê hương mình rất phong phú về các loại thảo mộc. Thời gian gần đây, nhu cầu thị trường về các “sản phẩm xanh” từ thiên nhiên ngày càng tăng lên, anh H đã xây dựng kế hoạch kinh doanh mĩ phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Sau khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức anh H nhận thấy kế hoạch kinh doanh của mình có khả thi. Nhờ xây dựng kế hoạch kinh doanh tốt, đánh giá đúng cơ hội, đối tượng khách hàng tiềm năng,… nên việc kinh doanh của anh H đã đạt được những thành công ban đầu. Câu 22: Khi đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức khi tiến hành kinh doanh, anh H đã thực hiện bước nào dưới đây của việc lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Xác định ý tưởng kinh doanh.
b)
Xác định mục tiêu kinh doanh.
c)
Phân tích điều kiện thực hiện kinh doanh.
d)
Phân tích những rủi ro và biện pháp xử lý.
51.
Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, số lượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường. Câu 1: Nội dung nào dưới đây thể hiện chị D đã biết xác định ý tưởng khi lập kế hoạch kinh doanh?
a)
Mở cửa hàng để bán.
b)
Sử dụng mạng xã hội.
c)
Thuê lao động bán hàng.
d)
Kinh doanh cây cảnh.
52.
Câu 2: Việc làm nào dưới đây thể hiện khả năng phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh của chị D?
a)
Thành lập doanh nghiệp sau hai năm.
b)
Thiếu kinh nghiệm nên chưa thành công.
c)
Lựa chọn kinh doanh cây cảnh.
d)
Nhu cầu về mặt hàng cây cảnh lớn.
53.
Câu 1: Sau khi tốt nghiệp đại học ngành công nghệ sinh học, với lợi thế là nhà gần các trường đại học, lại có diện tích đất lớn, chị D quyết định lập nghiệp bằng con đường kinh doanh sản phẩm cây cảnh mi ni với mong muốn sau hai năm sẽ thành lập một doanh nghiệp phân phối các sản phẩm này. Xác định, đây là lĩnh vực kinh doanh không đòi hỏi vốn lớn, trong khi thị trường là các bạn sinh viên có nhu cầu khá cao về loại sản phẩm này, lại không đòi hỏi phải thuê nhiều lao động. Khi bắt tay vào thực hiện công việc kinh doanh, chị đã tìm các nguồn hàng ở nhiều nơi có truyền thống kinh doanh cây cảnh để nhập về, ngoài việc thuê một cửa hàng gần trường đại học để bán và giới thiệu sản phẩm, chị D còn ứng dụng các nền tảng mạng xã hội để đăng và quảng bá sản phẩm. Do thời gian đầu chưa có nhiều kinh nghiệm, nên sản phẩm chị cung cấp nhiều cây gặp sâu bệnh chết, đối tượng khách hàng chưa thực sự nhiều, vốn bỏ ra tuy được bảo toàn nhưng lợi nhuận không cao. Từ thực tế kinh doanh, chị quyết định mở rộng sản xuất và lên kế hoạch đầu tư thêm nhiều cửa hàng mới cũng như phát triển kênh truyền thông nhằm mở rộng thị trường.
a)
Chị D đã biết dựa vào lợi thế nội tại của mình để xác định ý tưởng kinh doanh.
b)
Việc đặt mục tiêu sau hai năm sẽ thành lập doanh nghiệp là không hợp lý.
c)
Chị D chưa biết phân tích các điều kiện về thị trường về tài chính khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
d)
Việc lập kế hoạch kinh doanh đã giúp chị D phát huy tốt được các lợi thế của mình.
54.
Câu 2: Với niềm yêu thích tìm hiểu và khám phá ngành công nghiệp ô tô, ngay từ khi còn là sinh viên, ông M đã ấp ủ ý tưởng về việc lắp ráp và kinh doanh ôtô với mục tiêu sẽ đưa ra thị trường những chiếc ô tô mang thương hiệu Việt Nam. Khởi nghiệp từ một sinh viên tốt nghiệp đại học ngành chế tạo ô tô, ban đầu ông M làm việc cho một nhà máy sửa chữa ô tô. Sau 5 năm làm quen với công việc, chịu khó học hỏi, ông quyết định thành lập cơ sở sửa chữa ô tô, xe máy, sau này phát triển thành công ty chuyên lắp ráp và kinh doanh ô tô bởi ông nhận thấy thị trường ô tô ở Việt Nam chưa có nhiều thương hiệu trong nước trong khi nhu cầu của người dân rất cao, nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi để phát triển. Để công ty hoạt động có hiệu quả, ông luôn chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh; tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp, xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp, tạo dựng được mối quan hệ rộng rãi với các đối tác, khách hàng và xây dựng được văn hoá công ty. Nhờ kiến thức và niềm đam mê chỉ sau 10 năm thương hiệu tô tô do ông M xây dựng đã dần hình thành và từng bước có chỗ đứng trên thị trường Việt Nam
a)
Ông M luôn thống nhất mục tiêu và ý tưởng kinh doanh nên đã thành công.
b)
Việc ông M khởi nghiệp từ nghề sửa chữa lắp ráp ô tô chính là giai đoạn ông thực hiện mục tiêu kinh doanh.
c)
Ông đã phân tích sai yếu tố thị trường và yếu tố khách hàng khi thực hiện ý tưởng kinh doanh.
d)

Ông M có sai lầm là chưa chú trọng hợp tác quốc tế về sản xuất ô tô Việt.

55.
Câu 1: Đối với doanh nghiệp, nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
a)
Nâng cao thương hiệu và uy tín . .
b)
Đảm bảo an sinh xã hội
c)
Tăng thu lợi nhuận ngắn hạn. .
d)
Tăng trưởng doanh thu ngay
56.
Câu 2: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ tuân thủ pháp luật về môi trường là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm kinh doanh.
d)
Trách nhiệm từ thiện.
57.
Câu 3: Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, có lợi nhuận, tạo ra việc làm có mức lương tương xứng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Nhân văn.
b)
Đạo đức.
c)
Pháp lý.
d)
Kinh tế.
58.
Câu 4: Tạo việc làm, thu nhập và cơ hội phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng là thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
Đạo đức.
b)
Nhân văn.
c)
Kinh tế.
d)
Pháp lý.
59.
Câu 5: Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm tiêu dùng.
b)
Trách nhiệm sản xuất.
c)
Trách nhiệm xã hội.
d)
Trách nhiệm phân phối.
60.
Câu 6: Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
a)
Xây dựng thương hiệu tích cực. .
b)
Giảm khả năng cạnh tranh.
c)
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
d)
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
61.
Câu 7: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Trách nhiệm đạo đức.
c)
Trách nhiệm kinh tế.
d)
Trách nhiệm nhân văn.
62.
Câu 8: Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Trách nhiệm kinh doanh.
c)
Trách nhiệm nhân văn.
d)
Trách nhiệm từ thiện.
63.
Câu 9: Bên cạnh việc phát triển sản xuất, các doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động từ thiện là đã thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm pháp lý.
b)
Trách nhiệm nhân văn.
c)
Trách nhiệm sản xuất.
d)
Trách nhiệm kinh tế.
64.
Câu 10: Doanh nghiệp giữ gìn sự trung thực, sản xuất các sản phẩm, dịch vụ hữu ích; không gây hại cho xã hội và môi trường, thể hiện hình thức trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
a)
A. Nhân văn.
b)
B. Đạo đức.
c)
C. Pháp lý.
d)
D. Kinh tế.
65.
Câu 11: Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
a)
Nâng cao chất lượng sản phẩm của mình .
b)
Góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
c)
Tăng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp khác.
d)
Giảm chi phí, tăng năng suất lao động trong sản xuất.
66.
Câu 12: Đối với nhân viên của mình, việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp?
a)
Cải thiện môi trường lao động.
b)
Tăng giờ làm trái quy định.
c)
Cải thiện chính sách thuế.
d)
Thực hiện sai hợp đồng đã ký.
67.
Câu 13: Việc các chủ thể kinh tế luôn giữ gìn sự trung thực về sản phẩm của mình đã cam kết là thể hiện trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm phân phối.
b)
Trách nhiệm sản xuất.
c)
Trách nhiệm đạo đức.
d)
Trách nhiệm tiêu dùng.
68.
Câu 14: Kể từ khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty D luôn chú trọng việc cung cấp một cách công khai minh bạch và chính xác về giá các sản phẩm của mình để người tiêu dùng lựa chọn là thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm nhân văn.
c)
Trách nhiệm đạo đức.
d)
Trách nhiệm pháp lý. Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới
69.
Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn. Câu 1: Việc hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học và tham gia các hoạt động cộng đồng trong xã là thể hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm nhân văn.
d)
Trách nhiệm địa phương.
70.
Là một doanh nghiệp nhỏ ngành dệt may ở một xã thuần nông, doanh nghiệp V đã cung ứng cho thị trường nhiều sản phẩm có chất lượng cao, thân thiện với môi trường. Công ty đã thu hút được những lao động là thanh niên trong xã, đào tạo họ trở thành những người thợ lành nghề, có việc làm và thu nhập ổn định. Hằng năm, doanh nghiệp còn hỗ trợ kinh phí cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong xã được đi học đại học, tham gia nhiều hoạt động cộng đồng trong xã. Bên cạnh đó công ty rất quan tâm đến đời sống người lao động, ngoài việc thực hiện tốt các chế độ theo quy định, công ty còn chủ động tìm các nguồn kinh phí hợp pháp để hỗ trợ người lao động gặp khó khăn ổn định cuộc sống. Nhờ vậy, uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng, người lao động và xã hội ngày càng tăng, công việc kinh doanh ngày càng phát triển. Năm qua doanh nghiệp được cơ quan thuế tặng bằng khen vì thành tích thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế trên địa bàn. Câu 2: Danh hiệu thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế mà công ty đạt được phản ánh việc thực hiện tốt trách nhiệm nào dưới đây của doanh nghiệp?
a)
Trách nhiệm kinh tế.
b)
Trách nhiệm pháp lý.
c)
Trách nhiệm nhân văn.
d)
Trách nhiệm đạo đức.
71.
Câu 3: Việc làm nào dưới đây của doanh nghiệp V không thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất, kinh doanh?
a)
Cung cấp các sản phẩm có chất lượng cao.
b)
Hỗ trợ kinh phí cho học sinh theo học đại học.
c)
Giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
d)
Sản xuất sản phẩm có chất lượng, an toàn.
72.
Câu 1: Doanh nghiệp C kinh doanh trong ngành hàng xuất khẩu thuỷ hải sản. Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng và tuân thủ các quy định pháp luật về quan hệ lao động công bằng, bình đẳng. Vì vậy năng suất lao động trong doanh nghiệp khá cao, sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, giá cả minh bạch và hợp lý nên khách hàng rất tin tưởng. Trong nhiều năm qua, công ty thường xuyên thực hiện hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Công ty đã phát động phong trào “Vì miền Trung thân yêu”, nhằm chia sẻ khó khăn để đồng bào các tỉnh miền Trung vượt qua những cơn lũ lụt, nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của đông đảo cán bộ nhân viên công ty, đóng góp công sức để chia sẻ phần nào khó khăn với bà con miền Trung thân yêu.
a)
Hoạt động quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn hoạn nạn là góp phần thực hiện trách nhiệm nhân văn của các doanh nghiệp
b)
Thông tin thể hiện công ty C đã thực hiện tốt trách nhiệm nhân văn của doanh nghiệp khi kinh doanh sản phẩm bảo đảm chất lượng theo cam kết, giá cả minh bạch và hợp lý.
c)
Doanh nghiệp quan tâm tạo việc làm thường xuyên cho người lao động với mức lương, thưởng xứng đáng động là phù hợp với trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp.
d)
Hoạt động tuân thủ các quy định pháp luật về quan hệ lao động công bằng, bình đẳng là phù hợp với trách nhiệm đạo đức.
73.
Câu 2: Công ty Y do bà H làm giám đốc hoạt động trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm hữu cơ, tập trung vào việc cung cấp sản phẩm an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng. Bà H luôn chú trọng đến phúc lợi của nhân viên, hàng năm đều tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Năm 2023, để nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường, công ty đã đầu tư 2 tỷ đồng vào việc xây dựng một nhà máy mới áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất. Nhờ vào sự cải tiến này, doanh thu của công ty tăng trưởng mạnh mẽ, đồng thời người lao động cũng được thưởng thêm vào cuối năm. Đến năm 2024, bà H quyết định huy động vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài để mở rộng quy mô sản xuất, chuyển đổi công ty thành một công ty cổ phần nhằm thu hút thêm nguồn lực tài chính
a)
Việc công ty Y tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng và các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho người lao động là thực hiện trách nhiệm xã hội về nhân văn.
b)
Việc đầu tư xây dựng một nhà máy mới áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất là trách nhiệm pháp lý của Công ty Y.
c)
Bà H thưởng thêm cho người lao động vào cuối năm là nhằm đảm bảo quyền lợi kinh tế của người lao động.
d)
Việc bà H quyết định huy động vốn từ các nhà đầu tư bên ngoài để mở rộng quy mô sản xuất, chuyển đổi công ty thành một công ty cổ phần là quyền của công dân về kinh tế.