NEW
Font size
Worksheetstriết chương 1 phần 1
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Triết học ra đời tại:
Phương Đóng cổ đại
Phương Tây Cô đại
Một số trung tâm văn minh lớn của nhân loại thời cổ đại
Tất cá các nước thời cổ đại
Quan điểm đúng về sự ra đời của triết học là:
Vào khoảng thế kỷ VIII den the kỳ VI trước công nguyên tại các trung tâm vãn minh ơ Phương Đông thời Cô đại
Vào khoảng the kỳ VIII den the kỳ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn mình ờ Phương Tày thời C'ô đại
Vào khoáng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh lớn cùa nhân loại thời Cô đại
Vào khoáng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên tại các trung tâm văn minh lớn cùa nhân loại thời Cô đại
Triết học ra đời vào khoảng thời gian:
Thế kỷ VI đến VIII
Thế kỷ VIII đến VI trước công nguyên
Thế kỷ I đến V
Thế kỷ V den I trước công nguyên
Nguồn gốc của triết học là:
Nhận thức
Xã hội vả tự nhiên
Tự nhiên
Nhận thức và xã hội
Nguồn gốc xã hội của triết học là:
Nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động và xà hội xuất hiện giai cấp
Sự tan rã cùa chế độ cộng sán nguyên thuy
Xã hội có giai cấp và nạn áp bức giai cap hả khắc
Lao động tri óc tách khoi lao động chân tay
Nguồn gốc xã hội của triết học không có nội dung:
Xà hội đã xuất hiện tư hữu tư liệu sán xuất và giai cấp
Con người đạt trình độ nhận thức khái quát, trừu tượng
Xã hội có giai cap và nạn áp bức giai cap hà khắc
Lao động trí óc tách khỏi lao động chân tay
Nội dung nguồn gốc nhận thức của triết học là:
Xã hội đã xuất hiện tư hữu tư liệu san xuất và giai cap
Xã hội có giai cap và nạn áp bức giai cap hà khắc
Con người đạt trình độ tư duy trừu tượng hóa, khái quát hóa
Lao động tri óc tách khoi lao động chân tay
Trình độ phát triển cao nhất của thế giới quan là
Trí tuệ
Tri thức
Niềm tin
Lý tưởng
Đỉnh cao của các loại thế giới quan đã từng có trong lịch sử là
The giới quan duy vật
The giới quan khoa học
Thê giới quan triết học
Thế giới quan duy vật biện chứng
Coi tín ngưỡng cao hơn lý trí là nội dung của thế giới quan:
Huyền thoại
Duy tâm
Tôn giáo
Cổ đại
Vấn đề cơ bản của triết học gồm:
Một mặt
Hai mặt
Ba mặt
Bốn mặt
Việc giải quyết măt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia triết học thành hai trường phái lớn, đó là:
Chủ nghĩa duy vật và chú nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm quan
Chủ nghĩa duy vật và chù nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa hữu thân và chủ nghĩa vô thần
Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy vật là
Vật chất và ỷ thức là hai thực thê độc lập
Vật chất là cái có trước, quyết định ý thức
Vật chất và ỷ thức đồng thời tồn tại. quyết định lần nhau
Vật chất do ý thức sinh ra và quyết định
Quan điểm “vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức” thuộc trường phái triết học:
Duy vật
Nhị nguyên
Siêu hình
Duy tâm
Quan điểm “ý thức có trước, vật chất có sau. ý thức quyết định vật chất” thuộc trường phái triết học:
Duy vật
Biện chứng
Nhị nguyên
Duy tâm
Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học theo chủ nghĩa duy tâm là:
Vật chất quyết định ý thức
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
Vật chất là cái cỏ trước, ý thức là cải có sau
Vật chất do ý thức sinh ra và quyết định
Chủ nghĩa duy vật chất phác là hình thức cơ bản của triết học thời kỳ
Cổ đại
Cận đại
Trung cổ
Hiện đại
Hai hình thức chủ nghĩa duy tâm lả:
Khá tri vả bât khá tri
Khách quan và chủ quan
Biện chứng và siêu hình
Hữu thần và vô than
Câu nói của Cantơ: “cái đẹp không nằm trên đôi má hồng cùa người thiếu nữ mà nằm trong đôi mắt của kẻ si tình” thuộc lập trường triết học:
Duy tâm chủ quan
Duy vật siêu hình
Nhị nguyên luận
Bất khá tri
Thừa nhận vật chất hoặc ý thức là nguồn gốc, bán chất và quyết định sự vận động của thế giới là học thuyết triết học:
Bất khà tri
Hoài nghi luận
Nhị nguyên luận
Nhất nguyên luận
Phủ nhận khả năng nhận thức của con người về bản chất sự vật là học thuyết triết học
Bất khả tri
Hoài nguyên luân
Nhị nguyên luận
Thuyết khá tri
Phương pháp được coi là công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức, cãi tạo thế giới trở thành phương pháp luận tối ưu của mọi khoa học là phương pháp:
Biện chứng duy tâm
Biện chứng duy vật
Biện chứng duy vật
Siêu hình
Phương pháp siêu hình có tác dụng trong:
Mọi điều kiện, hoàn cánh
Mọi quá trinh hình thành và phát triền cua sự vật, hiện tượng
Mọi không gian, thời gian
Một không gian, thời gian, một phạm vi nhất định
Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ăngghcn xây dựng vào những nãm 40 của
Thế kỷ XVII vả sau đó được Lênin phát triển
Thế kỷ XVIII vả sau đó được Lênin phát triển
Thế kỷ XIX và sau đó được Lênin phát triển
Thế kỷ XX và sau đó được Lênin phát triển
Triềt học Mác ra đời vào những năm:
20 của thế ký XIX
30 cúa thế kỷ XIX
40 của thế kỷ XIX
50 của thế kỷ XIX
Người sáng lập và phát triển triết học Mác - Lênin là:
C.Mác, Ph.Ăngghen; V.I.Lênin
C.Mác và Ph.Ãngghen
V.I.Lênin
Ph.Ăngghen
Người bảo vệ và phát triển triết học Mác thành triết học Mác - Lênin là:
Ph.Ăngghen
Ph.Ăngghen và V.I.Lênin
V.I.Lênin
Hồ Chí Minh
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của sự ra đời triết học Mác là:
Triết học cồ điên Đức, Kinh tế chính trị cô điển Anh và Chú nghĩa xã hội không tương Đức
Kinh tế chính trị học co điên Anh
Chu nghĩa xà hội không tưởng Đức
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Nội dung trong triết học của Hêghen được C.Mác kế thừa là:
Phép siêu hình
Tinh thần phê phán tính chất duy tâm thần bí trong triết học Hêghcn
Phép biện chứng
Tinh than phê phán xã hội đương thời
Giai đoạn V.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác được chia thành:
Một thời kỳ
Hai thời kỳ
Ba thời kỳ
Bốn thời kỳ
Trong khái niệm triết học Mác - Lênin không có nội dung:
Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng vê tự nhiên, xã hội và tư duy
Kết hợp chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng của các nhà triết học cô điên Đức
Thế giới quan và phương pháp luận khoa học
Của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cái tạo thể giới
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Thế giới quan và phương pháp luận
Thế giới quan duy vật
Thế giới quan duy tâm vả phương pháp siêu hình
Thế giới quan duy vật biện chứng
C.Mác nhận bằng tiến sĩ năm:
1840
1841
1842
1848
C.Mác bảo vệ luận án tiến sĩ triết học khi:
23 tuôì
24 tuôi
25 tuổi
34 tuối
Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, C.Mác và Ph.Ăngghen đã sáng tạo ra:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa kinh te - chinh trị
Sự khác nhau về nguvên tắc giữa triết hoc Mác với tất cả các học thuyết triết học trước đó là không chỉ giải thích thế giới mà vấn đề là:
Nhận thức the giới
Cải tạo thế giới
Khai thác the giới
Phục vụ the giới
C.Mác đã trực tiếp kế thừa và cải tạo “phép biện chứng” của:
Phoi abac
Canto
Hêghen
Xanh Xi Mòng
C.Mác đã trực tiếp kế thừa và cái tạo “chu nghĩa duy vật vô thần” cùa:
Phoiơbắc
Canto
Uêghen
Xanh Xi Mông
Nội dung nguồn gốc xã hội của triết học là:
Sự hình thành, phát triẻn cùa tư duy trưu tượng
Con người có được vốn hiểu biết nhất định
Con người có khá năng khái quát được những tri thức riêng lẻ thành những khái niệm, phạm trù, quy luật.
Lao động trí óc tách khói lao động chân tay
Nguồn gốc nhận thức của triết học không có nội dung:
Lao động tri óc tách khỏi lao động chân tay
Con người đạt trinh độ nhận thức khái quát, trừu tượng
Con người có khá năng khái quát được những ưi thức riêng le thành những khái niệm, phạm trù, quy luật...
Con người có được vốn hiểu biết nhất định
Triết học Hy Lạp cổ đại gọi là nền triết học:
Kinh viện
Kinh nghiệm
Tự nhiên
Siêu hình
riết học Tây Âu thời Trung cổ gọi là nền triết học:
Kinh viện
Kinh nghiệm
Tự nhiên
Siêu hình
“Giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để” là đổi tượng nghiên cứu cùa:
Triêt học Cô điển Đức
Triết học duy vật thời Cận đại
Triết học Mác - Lênin
Triết học Hêghen
Thế giới quan là khái niệm triết học dùng để chỉ:
Cảm nhận của con người về thế giới
Cảm giác của con người về thế giới
Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm. niềm tin. lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí của con người trong the giới đó
Sự sáng tạo các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và về vị trí cùa con người trong the giới đó
Cơ sở trực tiếp hình thành thế giới quan là:
Trí tuệ
Trí thức
Niềm tin
Lý tương
Yếu tố không thuộc thành phẩn của thế giới quan là:
Trí tuệ
Tri thức
Niềm tin
Lý tương
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Toàn bộ những quan diêm cùa con người về the giới, ve vị trí của con người trong the giới đó
Toàn bộ quan điểm cùa con người về thế giới và ban thân mình
Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về the giới, về ban thân con người và vị trí cùa con người trong the giới đó
Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, nhưng đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất là quan điểm của chủ nghĩa duy vật:
Siêu hĩnh thời cận đại
Biện chứng thời cố điến Đức
Chất phác thời cô đại
Vô thẩn thời hiện đại
Nhìn thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại là phương pháp:
Siêu hình
Biện chứng
Chất phác
Vô thần
Không chỉ phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại mà còn là một công cụ hữu hiệu giúp những lực lượng tiến bộ trong xã hội cải tạo hiện thực ấy là chủ nghĩa duy vật:
Siêu hình
Biện chứng
Chất phác
Vô thần
Người xây dựng và phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin
C.Mảc và Ph.Ăngghen
c. Mác và V.I.Lênin
lỉèghen và c. Mác
Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm hữu thần
Việc xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quá trình nhận thức mang tính biện chứng của con người là nguồn gốc nhận thức của:
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy tâm hữu thần
Chủ nghĩa duv tâm triết học
Chủ nghĩa duy lý
Học thuyết triết học thừa nhận cả vật chất và ý thức là nguồn gốc, bản chất, quyết định sự vận động của thế giới là:
Bất khả tri
Hoài nghi luận
Nhị nguyên luận
Nhất nguyên luận
Học thuyết triểt học khẳng định con người về nguyên tắc có thể nhận thức được bản chất của sự vật là:
Bất khá tri
Hoài nghi luận
Nhị nguyên luận
Thuyết khá tri
Nội dung không thuộc phương pháp biện chứng là:
Sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ phổ biến
Sự vật, hiện tượng vận động, phát triên
Sự vật, hiện tượng cô lập, tình tại và bất biến
Sự vật, hiện tượng biến đôi, chuyến hóa
Phương pháp biện chứng nhận thức sự vật, hiện tượng:
Cô lập, tĩnh tại, tách rời nhau
Chi có sự biến đôi ve so lượng cùa các sự vật, hiện tượng
Luôn có sự tác động, quy định lẫn nhau
Sự biến đôi nam ơ bên ngoài sự vật, hiện tượng
Trong ba hình thức cơ bản của phép biện chứng không có hình thức biện chứng:
Tự phát thời Cổ đại
Thời cận đại
Duy tâm
Duy vật
Triết học Mác ra đời có sự kể thừa, cải tạo và phát triển nội dung:
Thế giới quan duy vật của Iĩêghen và phép biện chứng cua Phoiơbac
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của lỉêghen
Thế giới quan duy vật và phép biện chứng cua Phoiơbăc
Thế giới quan duy vật của Phoiơbẳc và phép biện chứng cùa Hêghen
Một trong những nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là:
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị cô điển Pháp
Chú nghĩa xã hội không tướng Đức
Các phát minh khoa học tự nhiên đâu the ky XX
