wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử

Total questions: 60

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đang lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

2.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, nông sản.

c)

lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

3.

Đường lối Đổi mới đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên ở Đại hội

a)

IV.

b)

IX.

c)

VI.

d)

XI.

4.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

tư tưởng.

5.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và lãng phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

6.

Điểm giống nhau về bối cảnh thực hiện của công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1990) cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

tập trung để sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

duy trì được thể chế ở nhà nước

d)

đất nước đang rơi vào khủng hoảng.

7.

Dưới tác động của công cuộc Đổi mới, nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế:

a)

thị trường.

b)

quan liêu.

c)

bao cấp.

d)

tư doanh.

8.

Một trong những thành phần kinh tế mới được phép hoạt động từ sau khi đường lối đổi mới được thực thi là:

a)

có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

kinh tế nhà nước quản lý.

c)

kinh tế tập thể, hợp tác xã.

d)

kinh tế cá thể, hộ gia đình

9.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Tư nhân.

b)

Nhà nước.

c)

Cá thể.

d)

Nước ngoài.

10.

Một trong những nội dung thể hiện việc đổi mới tư duy chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là gì?

a)

Nhận thức rõ ràng hơn về tình hình thế giới.

b)

Kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

c)

Lấy tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam.

d)

Xác định việc đổi mới kinh tế làm trọng tâm.

11.

Một trong những nội dung là điểm khác biệt của chính sách đối ngoại trước và sau công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam là:

a)

muốn nâng cao vị thế đất nước.

b)

coi trọng mối quan hệ với Lào.

c)

thái độ và chính sách với Mỹ.

d)

kiên trì sự lãnh đạo của Đảng.

12.

Đâu là bài học kinh nghiệm xuyên suốt trong lịch sử đã đem lại thành công cho công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay?

a)

Đặt lợi ích của Nhân dân lên hàng đầu.

b)

Kiên trì lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.

c)

Tận dụng các cơ hội đến từ bên ngoài.

d)

Tiến hành đổi mới toàn diện, đồng bộ.

13.

Một trong những địa điểm diễn ra các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh là

a)

Pháp

b)

Ấn Độ

c)

Liên Xô

d)

Ba Lan

14.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa

b)

Điền Quế Việt liên minh

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

15.

Đầu thế kỷ XX, nhân vật tiên phong tìm đến trào lưu dân chủ tư sản để cứu nước là

a)

Phan Bội Châu

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Nguyễn Đức Cảnh

d)

Hoàng Hoa Thám

16.

Năm 1924, Nguyễn Ái Quốc quyết định trở về Quảng Châu, Trung Quốc vì?

a)

Có nhiều người Việt Nam yêu nước

b)

Chính quyền Tưởng ở đây rất mạnh

c)

Do sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản

d)

Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

17.

Một trong những điểm tương đồng trong các hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là:

a)

kết quả

b)

mục tiêu

c)

hướng đi

d)

nhận thức

18.

Nguyễn Tất Thành nhận định về con đường cứu nước của Phan Bội Châu là “đuổi hổ cửa trước, rước beo cửa sau” là đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì bản chất của các nước đế quốc là đi xâm lược thuộc địa

b)

Sai, vì Nhật Bản đã có sự giúp đỡ rất nhiều cho Phan Bội Châu

c)

Sai, Nhật Bản đã giúp đỡ Việt Nam giành lại độc lập năm 1945

d)

Đúng, vì năm 1939 Nhật đã tiến hành xâm lược Việt Nam

19.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về:

a)

quân sự

b)

tư tưởng

c)

chính trị

d)

văn hóa

20.

Kết quả đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới ở Việt Nam (1986-1990), trên thị trường loại hàng hóa nào dồi dào, đa dạng và lưu thông tương đối thuận lợi?

a)

Công nghiệp.

b)

Nhập khẩu.

c)

Tiêu dùng.

d)

Xuất khẩu.

21.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986), đã xác định nhiệm vụ trước mắt của kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 là

a)

đối mới toàn diện, đồng bộ nền kinh tế.

b)

thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.

c)

cơ sở và vật chất của chủ nghĩa xã hội.

d)

đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

22.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải:

a)

thực hiện nhanh chóng.

b)

bảo đảm chắc thắng lợi.

c)

thần tốc và táo bạo.

d)

toàn diện và đồng bộ.

23.

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) chủ trương đổi mới về chính trị là xây dựng Nhà nước:

a)

pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

b)

nền chuyên chính của tư sản.

c)

đại đoàn kết toàn thể dân tộc.

d)

phân chia quyền lực rõ ràng.

24.

Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?

a)

Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.

b)

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.

c)

Cuối những năm 90 của thế kỉ XX.

d)

Thập kỉ đầu của thế kỉ XXI.

25.

Một trong những địa điểm mà Nguyễn Ái Quốc thực hiện các hoạt động đối ngoại từ năm 1911 đến năm 1920 là

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô.

c)

Thái Lan.

d)

Pháp.

26.

Một trong những tổ chức được Nguyễn Ái Quốc thành lập khi ở nước ngoài giai đoạn từ năm 1911-1930 là

a)

Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

Hội người Việt Nam yêu nước.

c)

Mặt trận Việt - Miên - Lào.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

27.

Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8.

b)

thành lập Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt.

c)

phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thành công.

d)

thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

28.

Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh là

a)

đã thúc đẩy phong trào công nhân.

b)

Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.

c)

đã nhận ra được bản chất kẻ thủ

d)

chưa giành lại độc lập cho dân tộc.

29.

Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) được triệu tập để giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Việt Nam

b)

Đông Dương.

c)

Cam-pu-chia

d)

Trung Đông.

30.

Từ thắng lợi của Việt Nam trong Hội nghị Pa-ri (1973), Đảng đã rút ra bài học kinh nghiệm gì cho đường lối ngoại giao hiện nay?

a)

Thực hiện đường lồi ngoại giao độc lập, tự chủ.

b)

Tranh thủ tối đa sự ủng hộ của các cường quốc.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

31.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại

a)

âm mưu chia cắt Đông Dương.

b)

cuộc tấn công của Trung Quốc.

c)

cuộc bao vây cấm vận của Mỹ.

d)

âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.

32.

Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 1975-1985 là:

a)

đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.

b)

hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.

c)

đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.

d)

thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.

33.

Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ hữu nghị với quốc gia nào sau đây?

a)

Malaysia.

b)

Brunây.

c)

Thái Lan.

d)

Lào.

34.

Từ năm 1911 đến năm 1919, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

Tham gia hoạt động trong Quốc tế Cộng sản.

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ nhất.

35.

Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia

a)

Phong trào không liên kết.

b)

Cộng đồng văn hóa ASEAN.

c)

Hiệp hội các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

36.

Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh cùng với Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 8.

b)

thành lập Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt.

c)

phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa giành chính quyền thành công.

d)

thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

37.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905 – 1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Đức.

b)

Ấn Độ.

c)

Nhật Bản.

d)

Nga.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930-1945?

a)

Tham gia các khối quân sự chống phát xít.

b)

Củng cố quan hệ với Đảng Cộng sản Trung Quốc

c)

Tổ chức nhiều hoạt động để ủng hộ Liên Xô.

d)

Liên lạc với phong trào chống quân phiệt Nhật Bản.

39.

Sự kiện nào sau đây được đánh giá là đỉnh cao thắng lợi trên mặt trận ngoại giao của Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975)?

a)

Hiệp đinh Pa-ri được kí kết (1973).

b)

Hiệp đinh Giơ-ne-vơ được kí kết (1954).

c)

Mĩ thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

d)

Việt Nam gia nhập vào tổ chức Liên Hợp quốc.

40.

Giai đoạn 1975 – 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

41.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền - với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Hàn Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Triều Tiên.

42.

Trong thời kỳ Đổi mới (tháng 12-1986 đến nay), Việt Nam không ngừng củng cố, phát triển mối quan hệ hữu nghị, đặc biệt là với một trong những quốc gia nào sau đây?

a)

Cu-ba.

b)

Thái Lan

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Ma-lai-xi-a.

43.

Trong thời kì 1975-1985, hoạt động đối ngoại của Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Việt Nam đã hoàn toàn thống nhất về lãnh thổ.

b)

Thế bao vây, cấm vận Việt Nam đã được dỡ bỏ.

c)

Cuộc kháng chiến chống Mỹ diễn ra quyết liệt.

d)

Miền Bắc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

44.

Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là

a)

ý chí trong học tập.

b)

trọng nghĩa khinh tài.

c)

giỏi nghề thủ công.

d)

kinh nghiệm đi biển.

45.

Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học thuở nhỏ là

a)

Quốc học Huế.

b)

Hoàng Phố.

c)

Quốc Tử Giám.

d)

Đồng Khánh.

46.

Tháng 6-1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Pháp.

c)

Liên Xô.

d)

Việt Nam.

47.

Năm 1910, Nguyễn Tất Thành đã dạy học tại

a)

Trường Tiểu học Pháp – Việt Đông Ba.

b)

Trường Quốc Học Huế.

c)

Trường Dục Thanh ở Phan Thiết.

d)

Trường làng tại Nghệ An.

48.

Một trong những điểm khác biệt trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và Phan Bội Châu là gì?

a)

Hết lòng cho sự nghiệp cách mạng.

b)

Coi trọng tầng lớp thanh niên, tri thức.

c)

Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây.

d)

Hướng tới mục tiêu giải phóng dân tộc.

49.

Năm 1920, khi đang hoạt động ở Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã có đóng góp nào sau đây đối với lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Tìm ra con đường cứu nước theo khuynh hướng vô sản.

b)

Chủ trì hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản.

c)

Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

50.

Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước từ 1911 đến 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Thái Lan.

51.

Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước năm 1920?

a)

Đưa cách mạng Việt Nam đi theo khuynh hướng tư sản.

b)

Mở ra con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ vô sản.

c)

Bước đầu giải quyết được cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc

d)

Chuẩn bị đủ các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương.

52.

Trong những năm ở Pháp giai đoạn 1911 - 1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

a)

Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh dư luận Pháp về tình hình Việt Nam.

b)

Sáng lập Hội Chấn Hoa Hưng Á và nhiều tổ chức chính trị khác.

c)

Tố cáo và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.

d)

Tổ chức phong trào Đông du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.

53.

Nội dung nào sau đây thể hiện việc Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng tại Trung Quốc.

b)

Chủ nhiệm kiêm chủ bút báo Nhân đạo, Đời sống công nhân.

c)

Xây dựng lí luận về đi lên chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

d)

Đào tạo cán bộ thực hiện các cuộc khởi nghĩa vũ trang.

54.

Nội dung nào sau đây đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)?

a)

Triệu tập hội nghị thống nhất các tổ chức cộng sản tại Cao Bằng.

b)

Triệu tập và chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Soạn thảo Đường Kách mệnh - cương lĩnh của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Triệu tập và chủ trì Đại hội thành lập Đảng tại Ma Cao (Trung Quốc).

55.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước ở Việt Nam sau nhiều thập kỉ.

b)

Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của phong trào cách mạng thế giới.

c)

Đánh dấu bước ngoặt trong lịch sử cách mạng Việt Nam.

d)

Việt Nam được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “.. Luận cương của Lê-nin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: “Hỡi đồng bào bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta!”. Từ đó tôi hoàn toàn tin theo Lê-nin, tin theo Quốc tế thứ ba”.

a)

Đoạn tư liệu thể hiện cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc khi đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

b)

Trong đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.

c)

Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng sản.

d)

Đoạn tư liệu thể hiện niềm tin của Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước.

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. “Chiến tranh có thể kéo dài 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố, xí nghiệp có thể bị tàn phá, song nhân dân Việt Nam quyết không sợ! Không có gì quý hơn độc lập, tự do. Đến ngày thắng lợi, nhân dân ta sẽ xây dựng lại đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn!".

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mong muốn của Hồ Chí Minh khi Mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.

b)

Đoạn tư liệu thể hiện quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

c)

Lời kêu gọi cho thấy Hồ Chí Minh tin tưởng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

d)

Lời kêu gọi là một văn kiện lịch sử, có giá trị như lời hịch kêu gọi cả nước tấn công quân Mỹ.

58.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Trong quan hệ của các nước với Cam-pu-chia, Lào, và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vơ cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khỏi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này".

a)

Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao.

b)

Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.

c)

Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.

d)

Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công.

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do có Chính phủ của mình, Nghị viện của mình, quân đội của mình, tài chính của mình, và là một phần từ trong Liên bang Đông Dương, ở trong khối Liên hiệp Pháp". (Trích: Khoản 1, Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp, ngày 6-3-1946)

a)

Pháp công nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

b)

Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia tự do.

c)

Pháp thừa nhận nền độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, thuộc khối Liên hiệp Pháp.

d)

Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia trong khối Liên hiệp Pháp.

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tăng cường đoàn kết với Lào và Cam-pu-chia, thực hiện hợp giúp đỡ lẫn nhau, làm cho ba nước Đông Dương trở thành lực vững chắc của cách mạng và hòa bình ở Đông Nam Á. Cũng cố và tăng cường hợp tác giữa nước ta và các nước xã hội chủ nghĩa anh em..." (SGK- CD Lịch sử 12, tr 81).

a)

Mối quan hệ Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia là mối quan hệ của ba nước XHCN

b)

Chính sách đối ngoại của VN với 2 nước Đông Dương là bình đẳng, giúp đỡ nhau.

c)

Liên bang Đông Dương đã trở thành lực lượng vững chắc của cách mạng ở ĐNÁ

d)

Sau năm 1991, VN coi trọng củng cố, tăng cường hợp tác với hệ thống XHCN