NEW
Font size
WorksheetsMạch lôgic số (Digital Logic Circuits) Practice Questions
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
1. Trước khi sử dụng transistor, linh kiện dùng cho mạch chuyển (switch) là:
Bóng đèn bình thường
IC điện tử
Bóng đèn chân không
Kim loại
2. Chip thương được đóng gói bằng vỏ nhựa và giao tiếp với bên ngoài thông qua:
các IC
các transistor
các pin
các cổng
3. Chip DIP có cấu tạo pin:
2 bờ pin xếp cạnh nhau
Xoay quanh cạnh vuông ở đây chip
Tất cả đều sai
Phủ 4 ở cạnh
4. Chip PGA có cấu tạo pin:
Phủ 4 ở cạnh
Tất cả đều sai
Xoay quanh cạnh vuông ở đây chip
2 bờ pin xếp cạnh nhau
5. Chip PQFP có cấu tạo pin:
2 bờ pin xếp cạnh nhau
Xoay quanh cạnh vuông ở đây chip
Tất cả đều sai
Phủ 4 ở cạnh
6. Số lượng pin trên một chip là:
0
1
Rất nhiều, trên 1000
Khá nhiều, thường không quá 1000
7. Số transistor trên một cổng là:
Thường từ 0 đến 6
0
1
Thường nhiều hơn 6
8. Số lượng pin trên một mạch chuyển là:
Khá nhiều, thường không quá 1000
Rất nhiều, trên 1000
1
0
9. Cổng (gate) là:
Cả a và b đều đúng
Là phần tử lôgic cơ bản
Gồm nhiều tín hiệu vào và 1 tín hiệu ra
Cả a và b đều sai
10. Các cổng lôgic cơ bản là:
AND, OR, NOT, NAND
XOR, OR, AND, NOR
AND, OR, NAND, NOR
AND, XOR, NOT, NOR
11. Mạch lôgic tổ hợp là mạch:
Không lặp, có nhớ
Có lặp, không nhớ
Không lặp, không nhớ
Có lặp, có nhớ
12. Mạch giải mã nhị phân (binary decoder) là mạch:
Đổi số nhị phân thành số phát nhị phân
Đổi số nhị phân thành số lục phân
Đổi số nhị phân thành số thập phân
Đổi số thập phân thành số nhị phân
13. Mạch phân kênh (Demultiplexer) là mạch:
Nối nhiều thiết bị nhập với 1 xuất
Nối nhiều thiết bị xuất với 1 nhập
Dùng trong TV
Dùng trong điện thoại
15. Mạch lôgic tuần tự là mạch:
Không lặp, không nhớ
Có lặp, có nhớ
Có lặp, không nhớ
Không lặp, có nhớ
17. Mạch lật (Flipflop) có thể:
Lưu trữ 1 cặp dữ liệu
Lưu trữ 1 byte
Điều chỉnh số lượng dữ liệu
Lưu trữ 1 bit
18. Mạch lật (Flipflop) SR có:
2 đường vào và 1 đường ra
1 đường vào và 2 đường ra
2 đường vào và 2 đường ra
Số đường vào và ra tuỳ theo thiết kế
19. Mạch lật SR có ngõ vào S và R đều cao thì:
Chuyển sang trạng thái 1
Trạng thái không xác định
Không thay đổi trạng thái
Chuyển sang trạng thái 0
20. Mạch lật SR có ngõ vào S và R đều bằng 0 thì:
Không thay đổi trạng thái
Chuyển sang trạng thái 1
Chuyển sang trạng thái 0
Trạng thái không xác định
21. Mạch lật SR có ngõ vào S = 1 và R = 0 thì:
Chuyển sang trạng thái 1
Chuyển sang trạng thái 0
Không thay đổi trạng thái
Trạng thái không xác định
22. Mạch lật SR có ngõ vào S = 0 và R = 1 thì:
Không thay đổi trạng thái
Chuyển sang trạng thái 1
Chuyển sang trạng thái 0
Trạng thái không xác định
23. Mạch tạo đồng hồ (Clock generator) là:
Ghi giờ
Phát tín hiệu dao động nhịp và cùng khoảng thời gian
Ghi nhịp
Phát tín hiệu thời gian
24. Mạch đếm là:
Thành ghi
Mạch nhị phân n bit
Thanh ghi có thể dịch các bit về trái hoặc phải
Thanh ghi có thể tăng hoặc giảm nội dung của nó
25. Ngăn xếp (Stack) là thiết bị lưu trữ danh sách các phần tử theo kiểu:
Vào trước ra trước
Vào sau ra trước
Vào sau ra sau
Tất cả đều sai
1. Hệ thống gồm: đơn vị xử lý trung tâm, hệ thống lưu trữ, hệ thống nhập xuất thuộc về:
Kiến trúc bộ lệnh (ISA)
Kiến trúc hệ thống phần cứng (HSA)
Kiến trúc phần mềm
Kiến trúc hệ máy tính
2. Các đặc tả quy định cách thức lập trình viên ngôn ngữ máy giao tiếp với máy thuộc về:
Kiến trúc bộ lệnh (ISA)
Kiến trúc hệ thống phần cứng (HSA)
Kiến trúc hệ máy tính
Kiến trúc hệ phần mềm
3. Họ máy tính là tập hợp các cái đặt có cùng:
RAM
CPU
ISA
HSA
4. Kiến trúc máy tính có thể phân loại gồm các loại sau:
Von Neumann và Phi Von Neumann
Đơn lệnh và đa lệnh
Đơn tác và đa tác
Tuần tự và song song
5. Thanh ghi (register) là:
Thiết bị điều khiển mạch lật và ngõ ra
Tất cả đều đúng
Thiết bị lưu trữ dữ liệu và cung cấp chúng cho các mạch khác
Thiết bị lưới 1 bit
6. Ở nơi quan trọng nhất của tính tương thích về phần mềm là
Tất cả đều đúng
Đẩy mạnh sự phát triển của công nghệ chế tạo máy tính
Bảo toàn tận tốn đầu tư về phần mềm cho khách hàng
Tiết kiệm thời gian phát triển phần mềm khi mua máy mới
7. Thanh ghi được tổ chức ở:
Bộ nhớ phụ
CPU
Thanh ghi đệm
ROM BIOS
9. Đối với máy tính, chương trình là:
Một tập hợp các phép toán
Những gì máy tính hiểu
Dãy lệnh nhị phân máy tính phải thi hành chính xác
Dãy những con số nguyên nhị phân 8 bit
10. Mỗi đơn vị cơ bản của thông tin trên máy tính thường dùng để lưu:
Một chuỗi ký tự
Một số chấm động
Một ký tự hoặc một số nguyên nhỏ
Một số nguyên lớn
12. Bộ nhớ có 4096 từ 16 bit, số bit địa chỉ là:
14
10
12
16
13. Số nhị phân 1011110001 có biểu diễn tương ứng bên hệ thập lục phân là
BC4
2E1
2F1
3C1
14. Số nhị phân 1011110001 có biểu diễn tương ứng bên hệ thập lục phân là
2E1
BC4
BC1
2F1
15. Số 1010001010110 ở hệ nhị phân đôi sang thập lục phân sẽ là:
A3D
A2D
789
AB2
17. Bit đầu của số nguyên lượng có dấu là:
Bit phải nhất
Tùy thiết kế
Bit phải nhất
Bit rất nhất
18. Mã ASCII mở rộng sử dụng
7 bit
8 bit
16 bit
5 bit
22. Trong các thanh ghi trong máy tính cơ bản, thanh ghi AR để:
chứa kết quả tính toán
tất cả đều sai
chứa dữ liệu cần tính toán
chứa địa chỉ bộ nhớ
23. Trong các thanh ghi trong máy tính cơ bản, thanh ghi DR để:
chứa địa chỉ bộ nhớ
chứa dữ liệu cần tính toán
chứa kết quả tính toán
tất cả đều sai
24. Trong các thanh ghi trong máy tính cơ bản, thanh ghi AC để:
chứa địa chỉ bộ nhớ
chứa dữ liệu cần tính toán
chứa kết quả tính toán
tất cả đều sai
25. Trong các thanh ghi trong máy tính cơ bản, thanh ghi PC để:
chứa địa chỉ bộ nhớ
tất cả đều sai
chứa dữ liệu cần tính toán
chứa kết quả tính toán
26. Phần 2 của mã lệnh là địa chỉ và có như chứa tác to, đó là địa chỉ:
liên kết
gián tiếp
trực tiếp
nối tiếp
27. Hệ thống bus cho 16 thanh ghi 32 bit tạo từ các mạch đơn. Số mạch đơn trong bus là:
16
32
16 x 32
1
28. Mã lệnh 111 và 1 = 0 ứng với lệnh:
tham chiếu bộ nhớ địa chỉ gián tiếp
tham chiếu thanh ghi
phép xuất
tham chiếu bộ nhớ
29. Mã lệnh 111 và 1 = 1 ứng với lệnh:
tham chiếu bộ nhớ
tham chiếu thanh ghi
nhập xuất
tham chiếu bộ nhớ địa chỉ gián tiếp
30. Mã lệnh nhị 111 và 1 = 0 ứng với lệnh:
tham chiếu thanh ghi
thám chiếu bộ nhớ
tham chiếu bộ nhớ địa chỉ gián tiếp
nhập xuất
Trong quá trình truyền thông, tính năng ngắt là khi:
thiết bị này báo cho thiết bị kia khi nào sẵn sàng truyền
tất cả đều sai
máy báo cho thiết bị khi nào sẵn sàng truyền
thiết bị báo cho máy khi nào sẵn sàng truyền
Đơn vị gửi thông tin từ thiết bị xuất là:
1 bit
4 bit
16 bit
8 bit
Đơn vị nhận thông tin từ thiết bị nhập là:
8 bit
4 bit
1 bit
16 bit
Tác vụ truyền thông tin từ một từ nhớ ra ngoài gọi là tác vụ:
tải
nhập xuất
đọc
ghi
Tác vụ đưa thông tin mới vào bộ nhớ gọi là tác vụ:
nhập xuất
đọc
ghi
tải
Tác vụ truyền nội dung thanh ghi R1 vào bộ nhớ có ký hiệu là:
MAC[ ] <- R1
R1 <- M[MAR]
M[R1] <- R1
MAR[ ] <- R1
Tác vụ truyền nội dung bộ nhớ đến thanh ghi R1 có ký hiệu là:
R1 <- MAC[ ]
M[R1] <- R1
MAC[ ] <- R1
R1 <- M[AR]
Khi phần 2 của mã lệnh là địa chỉ của từ nhớ chứa địa chỉ của tác tố, đó là địa chỉ:
liên kết
gián tiếp
trực tiếp
nối tiếp
2. Trong các cấp độ bộ nhớ, cấp thấp ứng với bộ nhớ:
tốc độ nhanh, dung lượng nhỏ
tốc độ nhanh, dung lượng lớn
tốc độ chậm, dung lượng lớn
tốc độ chậm, dung lượng nhỏ
3. Bộ nhớ cache là:
bộ nhớ ảo
dạng bộ nhớ chỉ đọc
chip nhớ dạng ROM
bộ nhớ đệm giữa RAM và CPU
4. Nếu ta letim trùng của bộ nhớ cache thấp lên, thời gian truy cập bộ nhớ của CPU tăng lên hay giảm xuống?
tuỳ thuộc tốc độ của bộ nhớ cache
tăng lên
giảm xuống
không xác định
5. Việc chuyển dữ liệu giữa bộ xử lý và cache là theo từng:
từ
khối
đoạn
trang
6. Việc chuyển dữ liệu giữa cache và bộ nhớ trong là theo từng:
đoạn
khối
trang
từ
7. Sự thay thế một khối trong cache được điều khiển bởi:
thanh ghi lệnh
cảm ứng riêng
bộ xử lý
dệ tiền anh
8. Bộ nhớ ảo là cơ chế vận chuyển tự động dữ liệu giữa:
cache và bộ nhớ ngoài
CPU và cache
bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài (đĩa từ)
CPU và bộ nhớ ngoài (đĩa từ)
9. Thay thế trang trong kỹ thuật bộ nhớ ảo được điều khiển bởi:
thanh ghi lệnh
bộ xử lý
cảm ứng riêng
dệ tiền anh
10. Hiện nay, trong một số hệ thống máy tính, bus nội ngoại vi được phân cấp thành 2 hệ thống con là:
bus cấp tốc và bus toàn bộ
bus trong và bus nội vi
bus tốc độ cao và bus mở rộng
bus chung và bus riêng
11. Có hai loại bus:
bus hệ thống và bus chi tiết
bus tập trung và bus phân tán
bus thí nghiệm và bus ngoại vi
bus độc lập và bus phụ thuộc
12. Bus hệ thống là loại bus:
đồng bộ
đối xứng
không đồng bộ
không đối xứng
13. Bus vào/ra là loại bus:
không đồng bộ
đối xứng
không đối xứng
đồng bộ
16. Trong việc ghi đĩa với mặt độ đều:
các track có cùng số sector
các sector chứa lượng dữ liệu như nhau
các track có số sector khác nhau
các track có đường kính khác nhau
17. Trong việc ghi đĩa với mật độ không đều:
các sector chứa lượng dữ liệu khác nhau
các track có đường kính khác nhau
các track có số sector khác nhau
các track có cùng số sector
18. Một sector trong hệ điều hành DOS chứa được:
512 byte
1024 byte
256 byte
128 byte
