NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về An toàn thông tin và hệ thống thông tin
Total questions: 68
Worksheet time: 34mins
Mô hình tổng quát đảm bảo an toàn thông tin và hệ thống thông tin thường gồm các lớp:
An ninh tổ chức, An ninh mạng và Điều khiển truy cập
An ninh tổ chức, Tường lửa và Điều khiển truy cập
An ninh tổ chức, An ninh mạng và An toàn hệ điều hành và ứng dụng
An ninh tổ chức, An ninh mạng và An ninh hệ thống
An toàn thông tin gồm hai lĩnh vực chính là:
An ninh mạng và An toàn hệ thống
An toàn máy tính và An toàn Internet
An toàn máy tính và An ninh mạng
An toàn công nghệ thông tin và Đảm bảo thông tin
Tại sao cần phải đảm bảo an toàn cho thông tin?
Do có nhiều thiết bị kết nối mạng Internet với nhiều nguy cơ và đe dọa
Do có quá nhiều phần mềm độc hại
Do có quá nhiều nguy cơ tấn công mạng
Do có nhiều thiết bị kết nối mạng Internet
An toàn hệ thống thông tin là:
Việc đảm bảo thông tin trong hệ thống không bị đánh cắp
Việc đảm bảo cho hệ thống thông tin hoạt động trơn tru, ổn định
Việc đảm bảo cho hệ thống thông tin không bị tấn công
Việc đảm bảo các thuộc tính an ninh, an toàn của hệ thống thông tin
Người sử dụng hệ thống thông tin quản lý trong mô hình 4 loại hệ thống thông tin là:
A. Quản lý cao cấp (thiên về quản lý điều hành)
B. Giám đốc điều hành
C. Nhân viên
D. Quản lý bộ phận
Nguyên tắc cơ bản cho đảm bảo an toàn thông tin, hệ thống và mạng là:
Phòng vệ nhiều lớp có chiều sâu
Cần đầu tư trang thiết bị và chuyên gia đảm bảo an toàn
Cần mua sắm và lắp đặt nhiều thiết bị an ninh chuyên dụng
Cân bằng giữa tính hữu dụng, chi phí và tính năng
Một trong các nội dung rất quan trọng của quản lý an toàn thông tin là:
Quản lý các ứng dụng
Quản lý hệ thống
Quản lý hệ điều hành
Quản lý rủi ro
Một thông điệp có nội dung nhạy cảm truyền trên mạng bị sửa đổi. Các thuộc tính an toàn thông tin nào bị vi phạm?
Bí mật, Toàn vẹn và sẵn dùng
Bí mật và Toàn vẹn
Bí mật
Toàn vẹn
Nguy cơ bị tấn công từ chối dịch vụ (DoS) và từ chối dịch vụ phân tán (DDoS) thường gặp ở vùng nào trong 7 vùng cơ sở hạ tầng CNTT?
A. Vùng máy trạm
Vùng mạng WAN
Vùng mạng LAN-to-WAN
. Vùng mạng LAN
An toàn thông tin (Information Security) là gì?
Là việc phòng chống đánh cắp thông tin
Là việc bảo vệ chống truy nhập, sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, hoặc phá hủy thông tin một cách trái phép
Là việc bảo vệ chống sử dụng, tiết lộ, sửa đổi, vận chuyển hoặc phá hủy thông tin một cách trái phép
Là việc phòng chống tấn công mạng
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống mạng.
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động nào có thể gây hư hại đến các tài nguyên hệ thống.
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống máy tính.
Mối đe dọa là bất kỳ một hành động tấn công nào vào hệ thống máy tính và mạng.
Đây là một trong các biện pháp phòng chống tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm?
Sử dụng tường lửa
Sử dụng công nghệ xác thực mạnh
Sử dụng các kỹ thuật mật mã
Sử dụng cơ chế cấm thực hiện mã trong dữ liệu
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần mềm
Điểm yếu chỉ xuất hiện khi hệ thống bị tấn công
Điểm yếu hệ thống có thể xuất hiện trong cả các mô đun phần cứng và phần mềm
Điểm yếu hệ thống chỉ xuất hiện trong các mô đun phần cứng
Các vùng bộ nhớ thường bị tràn gồm:
Ngăn xếp (Stack) và vùng nhớ cấp phát động (Heap)
Ngăn xếp (Stack) và Bộ nhớ đệm (Cache)
Hàng đợi (Queue) và vùng nhớ cấp phát động (Heap)
Hàng đợi (Queue) và Ngăn xếp (Stack)
Các thành phần chính của hệ thống máy tính gồm:
CPU, Bộ nhớ, HDD, hệ điều hành và các ứng dụng
CPU, hệ điều hành và các ứng dụng
Hệ thống phần cứng và Hệ thống phần mềm
CPU, Bộ nhớ, HDD và Hệ thống bus truyền dẫn
Nguyên nhân của sự tồn tại các điểm yếu trong hệ thống có thể do:
Lỗi thiết kế, lỗi cài đặt và lập trình
Tất cả các khâu trong quá trình phát triển và vận hành
Lỗi quản trị
Lỗi cấu hình hoạt động
Trên thực tế, có thể giảm khả năng bị tấn công nếu có thể...
Triệt tiêu được hết các nguy cơ
Triệt tiêu được hết các mối đe dọa
Giảm thiểu các lỗ hổng bảo mật
Kiểm soát chặt chẽ người dùng
Sâu SQL Slammer tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
SQL Server 2012
SQL Server 2000
SQL Server SQL 2008
SQL Server SQL 2003
Các lỗ hổng bảo mật thường tồn tại nhiều nhất trong thành phần nào của hệ thống:
Hệ điều hành
Các dịch vụ mạng
Các ứng dụng
Các thành phần phần cứng
Các kỹ thuật và công cụ thường được sử dụng trong an ninh mạng bao gồm:
VPN, SSL/TLS, PGP
Điều khiển truy nhập
Điều khiển truy nhập, tường lửa, proxy và các giao thức bảo mật, ứng dụng dựa trên mật mã
Tường lửa, proxy
Các thành phần của an toàn thông tin gồm:
An toàn máy tính, An ninh mạng, Quản lý ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính và dữ liệu, An ninh mạng, Quản lý ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính, An ninh mạng, Quản lý rủi ro ATTT và Chính sách ATTT
An toàn máy tính, An toàn dữ liệu, An ninh mạng, Quản lý ATTT
Trong tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường sử dụng shellcode. Shellcode đó là dạng:
Mã Java
Mã C/C++
Mã máy
Mã Hợp ngữ
Các yêu cầu cơ bản trong đảm bảo an toàn thông tin và an toàn hệ thống thông tin gồm:
Bảo mật, Toàn vẹn và Khả dụng
Bảo mật, Toàn vẹn và Sẵn dùng
Bí mật, Toàn vẹn và Sẵn dùng
Việc thực thi quản lý ATTT cần được thực hiện theo chu trình lặp lại là do:
Các điều kiện bên trong và bên ngoài hệ thống thay đổi theo thời gian
Trình độ cao của tin tặc và công cụ tấn công ngày càng phổ biến
Số lượng và khả năng phá hoại của các phần mềm độc hại ngày càng tăng
Máy tính, hệ điều hành và các phần mềm được nâng cấp nhanh chóng
Hệ thống thông tin là:
Một hệ thống tích hợp các thành phần nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Một hệ thống gồm các thành phần phần cứng và phần mềm nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin
Một hệ thống gồm các thành phần phần cứng nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Một hệ thống gồm các thành phần phần mềm nhằm phục vụ việc thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, chuyển giao thông tin, tri thức và các sản phẩm số
Trong tấn công khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường sử dụng một số lệnh NOP (No Operation) ở phần đầu của mã tấn công. Mục đích của việc này là để:
Tăng khả năng phá hoại của mã tấn công
Tăng khả năng gây lỗi chương trình
Tăng khả năng gây tràn bộ đệm
Tăng khả năng mã tấn công được thực hiện
Tính bí mật của thông tin có thể được đảm bảo bằng:
Bảo vệ vật lý
Các kỹ thuật mã hóa
Sử dụng VPN
Bảo vệ vật lý, VPN, hoặc mã hóa
Lỗ hổng bảo mật (Security vulnerability) là một điểm yếu tồn tại trong một hệ thống cho phép tin tặc:
Khai thác nhằm đánh cắp các thông tin trong hệ thống
Khai thác gây tổn hại đến các thuộc tính an ninh của hệ thống đó
Khai thác, tấn công phá hoại và gây tê liệt hệ thống
Khai thác nhằm chiếm quyền điều khiển hệ thống
Đảm bảo thông tin (Information assurance) thường được thực hiện bằng cách:
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ra đĩa cứng
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ra băng từ
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng ngoại vi
Sử dụng kỹ thuật tạo dự phòng cục bộ
Lỗi tràn bộ đệm là lỗi trong khâu:
Kiểm thử phần mềm
Thiết kế phần mềm
Lập trình phần mềm
Quản trị phần mềm thử đi phần mềm
Đâu là dạng lỗ hổng bảo mật thường gặp trong hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng?
Lỗi tràn bộ đệm
Lỗi quản trị
Lỗi cấu hình
Lỗi thiết kế
Quản lý các bản vá và cập nhật phần mềm là phần việc thuộc lớp bảo vệ nào trong mô hình tổng thể đảm bảo an toàn hệ thống thông tin?
Lớp an ninh mạng
Lớp an ninh hệ thống
Lớp an ninh cơ quan/tổ chức
Lớp an ninh hệ điều hành và phần mềm
Khi khai thác lỗi tràn bộ đệm, tin tặc thường chèn mã độc, gây tràn và ghi đè để sửa đổi thành phần nào sau đây của bộ nhớ Ngăn xếp để chuyển hướng nhằm thực hiện mã độc của mình:
Các biến đầu vào của hàm
Bộ đệm hoặc biến cục bộ của hàm
Con trỏ khung ngăn xếp (sfp)
Địa chỉ trở về của hàm
Khác biệt cơ bản của vi rút và sâu sâu là:
Vi rút có khả năng tự lây lan mà không cần tương tác của người dùng
Sâu có khả năng tự lây lan mà không cần tương tác của người dùng
Sâu Có khả năng phá hoại lớn hơn
Vi rút có khả năng phá hoại lớn lớn
Dạng tấn công gây ngắt quãng dịch vụ hoặc kênh truyền thông cho người dùng bình thường là:
Interceptions (Đánh chặn)
Fabrications (Chế tạo)
Interruptions (Gián đoạn)
Modifications (Thay đổi)
Tấn công nghe lén là kiểu tấn công:
Thụ động
Chủ động
Chiếm quyền điều khiển
Chủ động và bị động
Dạng tấn công chặn bắt thông tin truyền trên mạng để sửa đổi hoặc lạm dụng là:
Fabrications
Modifications
Interruptions
Interceptions
Có thể phòng chống tấn công Smurf bằng cách cấu hình các máy và router không trả lời...
Các yêu cầu ICMP hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Các yêu cầu TCP hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Các yêu cầu UPD hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Các yêu cầu HTTP hoặc các yêu cầu phát quảng bá
Đâu là một kỹ thuật tấn công Dos?
UDP Ping
DNS Cache Poisoning
Smurf
DNS spoofing
Dạng tấn công giả mạo thông tin thường để đánh lừa người dùng thông thường là:
Modifications
Fabrications
Interruptions
Interceptions
Kỹ thuật tấn công Smurf sử dụng giao thức ICMP và Cơ chế gửi....
Unicast
Multicast
Anycast
Broadcast
Trong tấn công DDoS phản chiếu hay gián tiếp, có sự tham gia của một số lượng lớn máy chủ trên mạng Internet không bị tin tặc chiếm quyền điều khiển. Các máy chủ này được gọi là
Reflectors
Injectors
Requesters
Forwarders
Pharming là kiểu tấn công vào...
Máy chủ web
Máy chủ cơ sở dữ liệu của trang web
Máy chủ và máy khách web
Máy khách/trình duyệt web
Đây là một công cụ kiểm tra lỗ hổng tấn công chèn mã SQL trên các website:
SQL Check
SQL Server
SQLmap
SQLite
Khác biệt cơ bản giữa tấn công DoS và DDoS là:
Phạm vi tấn công
Mức độ gây hại
Kỹ thuật tấn công
Tần suất tấn công
Mục đích chính của tấn công giả mạo địa chỉ IP là:
Để vượt qua các hệ thống IPS và IDS
Để vượt qua các hàng rào kiểm soát an ninh
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy trạm
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy chủ
Các máy tính ma/máy tính bị chiếm quyền điều khiển thường được tin tặc sử dụng để...
Gửi các yêu cầu tấn công chèn mã
Đánh cắp dữ liệu từ máy chủ cơ sở dữ liệu
Gửi thư rác, thư quảng cáo
Thực hiện tấn công tràn bộ đệm.
Trong dạng tấn công vào mật khẩu dựa trên từ điển, tin tặc đánh cắp mật khẩu của người dùng bằng cách:
Tìm mật khẩu trong từ điển các mật khẩu
Thử các từ có tần suất sử dụng cao làm mật khẩu trong từ điển
Vét cạn các mật khẩu có thể có
Lắng nghe trên đường truyền để đánh cắp mật khẩu
Một trong các phương thức lây lan thường gặp của sâu mạng là:
Lây lan thông qua sao chép các file
Lây lan thông qua dịch vụ POP
Lây lan thông qua khả năng thực thi từ xa
Lây lan thông qua Microsoft Office
Đây là một kỹ thuật tấn công Dos?
SYN requests
DNS spoofing
IP spoofing
Ping of death
Tấn công từ chối dịch vụ (Dos - Denial of Service Attacks) là dạng tấn công có khả năng...
Gây hư hỏng phần cứng máy chủ
Cản trở người dùng hợp pháp truy nhập các tài nguyên hệ thống
Đánh cắp dữ liệu trong hệ thống
Cản trở người dùng hợp pháp truy nhập các file dữ liệu của hệ thống
Mật khẩu an toàn trong thời điểm hiện tại là mật khẩu có:
Chứa các ký tự từ nhiều dạng ký tự
Khả năng chống tấn công phát lại và chứa các ký tự từ nhiều dạng ký tự
Độ dài từ 8 ký tự trở lên, gồm chữ cái hoa, thường, chữ số và ký tự đặc biệt
Độ dài lớn hơn hoặc bằng 8 ký tự
Một trong các mối đe dọa an toàn thông tin thường gặp là:
Phần mềm nghe lén
Phần mềm quảng cáo
Phần mềm phá mã
Phần mềm độc hại
Nguy cơ cao nhất mà một cuộc tấn công chèn mã SQL có thể gây ra cho một hệ thống là:
Đánh cắp các thông tin trong cơ sở dữ liệu
Chèn, xóa hoặc sửa đổi dữ liệu
Vượt qua các khâu xác thực người dùng
Chiếm quyền điều khiển hệ thống
Một trong các biện pháp có thể sử dụng để phòng chống tấn công người đứng giữa là:
Sử dụng các hệ thống IPS/IDS
Sử dụng chứng chỉ số để xác thực thông tin nhận dạng các bên
Sử dụng mã hóa để đảm bảo tính bí mật các thông điệp truyền
Sử dụng tường lửa để ngăn chặn
Macro viruses là loại viruses thường lây nhiễm
Các file tài liệu của bộ phần mềm Open Office
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft Exchange
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft SQL
Các file tài liệu của bộ phần mềm Microsoft Office
Tấn công kiểu Social Engineering là dạng tấn công khai thác yếu tố nào sau đây trong hệ thống?
Máy trạm
Người dùng
Máy chủ
Hệ điều hành & ứng dụng
Câu lệnh SQL nào tin tặc thường sử dụng trong tấn công chèn mã SQL để đánh cắp các thông tin trong cơ sở dữ liệu?
UNION INSERT
UNION SELECT
SELECT UNION
INSERT SELECT
Phishing là một dạng của loại tấn công sử dụng...
Kỹ thuật chèn mã
Kỹ thuật giả mạo địa chỉ IP
Kỹ thuật gây tràn bộ đệm.
Kỹ thuật xã hội
Các dạng phần mềm độc hại (malware) có khả năng tự nhân bản gồm:
Virus, zombie, spyware
Virus, trojan, zombie
Virus, worm, trojan
Virus, worm, zombie
Một trong các cách virus thường sử dụng để lây nhiễm vào các chương trình khác là:
Ẩn mã của virus
Thay thế các chương trình
Xáo trộn mã của virus
Sửa đổi các chương trình
Trong tấn công DDoS phản chiếu hay gián tiếp, có sự tham gia của một số lượng lớn máy chủ trên mạng Internet không bị tin tặc chiếm quyền điều khiển. Các máy chủ này được gọi là...
Reflectors
Requesters
Forwarders
Injectors
Mục đích chính của tấn công giả mạo địa chỉ IP là:
Để vượt qua các hệ thống IPS và IDS
Để vượt qua các hàng rào kiểm soát an ninh
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy trạm
Để đánh cắp các dữ liệu nhạy cảm trên máy chủ
Trojan horses là dạng phần mềm độc hại thường giành quyền truy nhập vào các file của người dùng khai thác cơ chế điều khiển truy nhập...
MAC
Role – Based
Rule – Based
DAC
Một trong các biện pháp hiệu quả để phòng chống Macro virus:
Cấm tự động thực hiện macro trong Microsoft Exchange
Sử dụng tường lửa
Cấm tự động thực hiện macro trong Microsoft Office
Sử dụng IPS/IDS
Đâu là một biện pháp phòng chống SYN Floods:
Tường lửa SYN
SYNID
SYN Proxy
SYN
Các zombie thường được tin tặc sử dụng để:
Đánh cắp dữ liệu từ máy chủ CSDL
Thực hiện tấn công DoS
Thực hiện tấn công tràn bộ đệm
Thực hiện tấn công DDoS
Tấn công kiểu Social Engineering có thể cho phép tin tặc:
Đánh cắp toàn bộ dữ liệu trên máy chủ
Phá hỏng máy chủ
Đánh cắp thông tin nhạy cảm trong cơ sở dữ liệu máy chủ
Đánh cắp thông tin nhạy cảm của người dùng
